1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế quốc tế hiệp đinh song phương việt nam nhật bản

24 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 174,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 2 I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VJEPA 2 1. Vài nét về VJEPA 2 2. Lịch sử hình thành 3 3. Các dấu mốc quan trọng. 3 II. Nguyên tắc hoạt động của VJEPA 3 III. Cơ cấu tổ chức 4 1. Ủy ban hỗn hợp 5 2. Tiểu ban về quy tắc xuất xứ 5 3. Tiểu ban về thủ tục hải quan 6 4. Tiểu ban về các Biên pháp vệ sinh và Kiểm định 6 5. Tiểu ban về Quy định kỹ thuật, Tiêu chuẩn, và các Thủ tục đánh giá hợp chuẩn. 6 6. Tiểu ban về Thương mại dịch vụ. 7 7. Tiểu ban về sở hữu trí tuệ 7 8. Tiểu ban về cải thiên môi trường kinh doanh 8 9. Tiểu ban về hợp tác 9 IV. Chức năng, mục tiêu 10 V. Tình hình hoạt động 11 VI. Đánh giá cơ hội và thách thức đối với Việt Nam 16 1. Đánh giá chung về tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định VJEPA để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bản từ năm 2009 đến 2013 16 2. Một số giải pháp tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định VJEPA để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bản đến năm 2020 17 KẾT LUẬN 20 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VJEPA 1. Vài nét về VJEPA Hiệp định đối tác kinh tế Việt NamNhật Bản (hay được gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản. Đây là hiệp định tự do hóa thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam và là hiệp định đối tác kinh tế thứ mười của Nhật Bản. 2. Lịch sử hình thành Hai nước có ý định thành lập hiệp định này ngay từ năm 2005 và bắt đầu tiến hành đàm phán về Hiệp định này từ tháng 1 năm 2007 ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Sau 9 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán không chính thức, hai bên đã hoàn tất thỏa thuận nguyên tắc vào tháng 9 năm 2008 và chính thức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008. Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1102009. 3. Các dấu mốc quan trọng. o Tháng 122005: Tại phiên họp cấp cao Việt NamNhật Bản trong chương trình của Hội nghị Cấp cao Đông Á, hai bên đã thành lập ủy ban chung để bàn về việc thành lập một hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước o Tháng 22006: Ủy ban nói trên họp phiên đầu tiên tại Hà Nội o Tháng 42006: Ủy ban trên họp phiên thứ hai tại Tokyo o Tháng 12007: Đàm phán chính thức lần thứ nhất, bắt đầu đàm phán về nội dung hiệp định o Tháng 92008: Đàm phán chính thức lần thứ chin, kết thúc thỏa thuận nguyên tắc o Ngày 25122008: Lễ ký kết Hiệp định diễn ra tại Tokyo giữa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Thương mại (Việt Nam) Vũ Huy Hoàng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (Nhật Bản) Nakasone Hirofumi. o Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1102009. II. Nguyên tắc hoạt động của VJEPA VJEPA được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nên nguyên tắc hoạt động của VJEPE là hoàn toàn tương thích với các nguyên tắc hoạt động của Hiêp định chung về thương mại dịch vụ của WTO. Chi tiết các nguyên tắc được thể hiện như sau:  Nguyên tắc thứ nhất: Là thương mại không phân biệt đối xử. Nguyên tắc này được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó là đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia. • Đối xử quốc gia (NT): mỗi Bên sẽ dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia, liên quan đến tất cả các biện pháp ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ, sự đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên đó. • Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): mỗi Bên sẽ dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia đối xử không kém thuận lợi hơn các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ một Bên thứ ba nào.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VJEPA 2

1 Vài nét về VJEPA 2

2 Lịch sử hình thành 3

3 Các dấu mốc quan trọng 3

II Nguyên tắc hoạt động của VJEPA 3

III. Cơ cấu tổ chức 4

1 Ủy ban hỗn hợp 5

2 Tiểu ban về quy tắc xuất xứ 5

3 Tiểu ban về thủ tục hải quan 6

4 Tiểu ban về các Biên pháp vệ sinh và Kiểm định 6

5 Tiểu ban về Quy định kỹ thuật, Tiêu chuẩn, và các Thủ tục đánh giá hợp chuẩn 6

6 Tiểu ban về Thương mại dịch vụ 7

7 Tiểu ban về sở hữu trí tuệ 7

8 Tiểu ban về cải thiên môi trường kinh doanh 8

9 Tiểu ban về hợp tác 9

IV. Chức năng, mục tiêu 10

V Tình hình hoạt động 11

VI Đánh giá cơ hội và thách thức đối với Việt Nam 16

1 Đánh giá chung về tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định VJEPA để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bản từ năm 2009 đến 2013 16

2 Một số giải pháp tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định VJEPA để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bản đến năm 2020 17

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 4

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VJEPA

1 Vài nét về VJEPA

Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (hay được gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự

do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản Đây là hiệp định tự do hóa thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam và là hiệp định đối tác kinh tế thứ mười của Nhật Bản

2 Lịch sử hình thành

Hai nước có ý định thành lập hiệp định này ngay từ năm 2005 và bắt đầu tiến hành đàm phán

về Hiệp định này từ tháng 1 năm 2007 ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới Sau 9 phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán không chính thức, hai bên đã hoàntất thỏa thuận nguyên tắc vào tháng 9 năm 2008 và chính thức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008 Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2009

3 Các dấu mốc quan trọng.

o Tháng 12/2005: Tại phiên họp cấp cao Việt Nam-Nhật Bản trong chương trình của Hội nghị Cấp cao Đông Á, hai bên đã thành lập ủy ban chung để bàn về việc thành lập một hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước

o Tháng 2/2006: Ủy ban nói trên họp phiên đầu tiên tại Hà Nội

o Tháng 4/2006: Ủy ban trên họp phiên thứ hai tại Tokyo

o Tháng 1/2007: Đàm phán chính thức lần thứ nhất, bắt đầu đàm phán về nội dung hiệp định

o Tháng 9/2008: Đàm phán chính thức lần thứ chin, kết thúc thỏa thuận nguyên tắc

o Ngày 25/12/2008: Lễ ký kết Hiệp định diễn ra tại Tokyo giữa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Thương mại (Việt Nam) Vũ Huy Hoàng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (Nhật Bản) Nakasone Hirofumi

o Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2009

II Nguyên tắc hoạt động của VJEPA

VJEPA được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tắc của Tổ chức

Thương mại thế giới (WTO), nên nguyên tắc hoạt động của VJEPE là hoàn toàn tương thích với các nguyên tắc hoạt động của Hiêp định chung về thương mại dịch vụ của WTO Chi tiết các nguyên tắc được thể hiện như sau:

Nguyên tắc thứ nhất: Là thương mại không phân biệt đối xử Nguyên tắc này được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó là đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia

Trang 5

 Đối xử quốc gia (NT): mỗi Bên sẽ dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia,liên quan đến tất cả các biện pháp ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ, sự đối xử không kémthuận lợi hơn đối xử dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên đó.

 Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): mỗi Bên sẽ dành cho các dịch vụ và nhà cungcấp dịch vụ của Bên kia đối xử không kém thuận lợi hơn các dịch vụ và nhà cung cấp dịch

vụ của bất kỳ một Bên thứ ba nào

Nguyên tắc thứ hai: Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm

phán)

Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấy phép )

Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, mở cửa thị trường, do trình độ phát triển của mỗi nền kinh

tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tế trước sức ép của hàng hoá nướcngoài tràn vào do mở cửa thị trường là khác nhau, nói cách khác, đối với nhiều nước, khi mở cửathị trường không chỉ có thuận lợi mà cũng đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từngbước nền sản xuất trong nước

Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nước thành viêntừng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sự nhượng bộ trong cắtgiảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trởthành các cam kết để thực hiện

Ng uyên tắc thứ ba: Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch

Mục tiêu của nguyên tắc này là các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể

dự báo trước được về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài có thể hiểu, nắm bắt được lộ trình thay đổi chính sách, nội dung các cam kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ đó doanh nghiệp có thể

dễ dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình mà không bị đột ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ

Nguyên tắc thứ tư: Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn

Mục đích của nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác

Trang 6

Nguyên tắc thứ năm: Cải thiện môi trường kinh doanh

Mỗi bên sẽ thực hiện các biện pháp phù hợp để cải thiện hơn môi trường kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho người dân hai bên tiến hành các hoạt động kinh doanh, phù hợp với pháp luật và quy định của mỗi bên

III. Cơ cấu tổ chức

Hiệp định VJEPA sẽ thành lập ra một Uỷ ban điều phối Bên cạnh Ủy ban hỗn hợp VJEPA nhiều tiểu ban trong các lĩnh vực chuyên môn cũng được thành lập nhằm thúc đẩy sự trao đổi giữa các chuyên gia, gồm Tiểu ban về quy tắc xuất xứ, Tiểu ban về SPS, Tiểu ban về TBT, Tiểu ban về thương mại dịch

vụ, Tiểu ban về di chuyển của thể nhân, Tiểu ban về sở hữu trí tuệ, Tiểu ban về cải thiện môi trường kinh doanh, Tiểu ban về hợp tác

1 Ủy ban hỗn hợp

 Chức năng của ủy ban hỗn hợp:

 Rà soát và giám sát thực thi và triển khai của Hiệp định này;

 Xem xét và khuyến nghị cho các bên bất kỳ sửa đổi nào đối với Hiệp định này;

 Giám sát và điều phối công việc của tất cả các tiểu ban được thành lập theo hiệp định này;

 Thông qua:

+ Các quy định về thực hiện được dẫn chiếu tại Quy định 11 của phụ lục 3;

+ Bất kỳ quyết định cần thiết nào;

+ Tiến hành các chức năng khác mà các bên có thể nhất trí

 Ủy ban hỗn hợp sẽ gồm đại diện của các Chính phủ của các bên và có thể thành lập và ủyquyền trách nghiệm cho các tiểu ban

 Ủy ban hỗn hợp sẽ xây dựng các quy tắc và thủ tục của mình

 Ủy ban hỗn hợp sẽ họp và thời gian và địa điểm do các bên nhất trí

1 Tiểu ban về quy tắc xuất xứ

 Chức năng:

 Rà soát và đè suất lên Ủy ban hỗn hợp, nếu cần thiết các vấn đề sau:

Trang 7

+ Việc thực hiện các quy định về quy tắc xuất xứ;

+ Bất kỳ sửa đổi nào đối với Phụ lục 2 và Bản đính kèm của phu lục 3 do một nước thành viên

đề xuất;

+ Quy định thực hiền như đề cập tại Điều 11 của Phụ lục 3:

 Xem xét các vấn đề khác do các bên đề xuất có liên quan tới quy tắc xuất xứ;

 Báo cáo kết quả làm việc của tiểu ban cho Ủy ban hỗn hợp;

 Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban hỗn hợp ủy quyền

 Tiểu ban Quy tắc xuất xứ gồm đại diện của Chính phủ các nước thành viên, và có thể có đạidiện của các tổ chức không liên quan Chính phủ cảu các nước thành viên có chuyên môn liênquan đế nhưng vấn đề sẽ được thao luận được mời tham dự trên cơ sở nhất trí của các nướcthành viên;

 Địa điểm hộp và thời gian đước các nước thành viên thống nhất

2 Tiểu ban về thủ tục hải quan

 Chức năng:

 Rà soát việc thưc thi và triển khai về các thủ tục hải quan;

 Báo cáo những nghiên cứu của tiểu ban lên Ủy ban hỗn hợp;

 Xác địch các lĩnh vực liên quan tới hải quan để được hoàn thiện và thuận lợi hóa thương mạigiữa các bên;

 Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban hỗn hợp ủy nghiệm

 Tiểu ban này sẽ họp tại địa điểm và thời gian do hai bên thống nhất

3 Tiểu ban về các Biên pháp vệ sinh và Kiểm định

 Chức năng:

 Trao đổi thông tin về những vấn đề như sự xuất hiện các vụ việc về SPS về các bên và các nướckhông tham gia Hiệp định, và thay đổi hoặc ban hành các quy định liên quan tới SPS và các

Trang 8

tiêu chuẩn cảu các Bên, mà có thể trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới thương mại hàng hóacủa các bên;

 Tham vấn cho cơ sở khoa học để xác định hoặc giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh từ cácbiện phát SPS với mục tiêu đạt được các giải pháp cũng được chấp nhận;

 Tham vấn và nỗ lực hợp tác của các Bên trong các diễn đàn hợp tác quốc tế liên quan tới biệnpháp SPS;

 Thảo luận hợp tác kỹ thuật giữa các Bên về các biện pháp SPS để tăng cường cùng hợp tác;

 Rà soát việc thực hiện và vận dụng các quy định về biện pháp vệ sinh;

 Báo các kết luận với Ủy ban hỗn hợp;

 Thực hiện các chức năng khác được ủy quyền của Ủy ban hỗn hợp

+ Tiểu ban sẽ bao gồm các quan chức Chính phủ phụ trách về các biện pháp SPS của các Bên.+ Tiểu ban sẽ họp tại địa điểm và thời gia do các Bên nhất trí

+ Tiểu ban có thể, nếu cần thiết thành lập các nhóm công tác kỹ thuật tạm thời với tư cách là

cơ quan chức năng liên quan tưới một lĩnh vực cụ thể của các biện pháp SPS

4 Tiểu ban về Quy định kỹ thuật, Tiêu chuẩn, và các Thủ tục đánh giá hợp chuẩn.

 Giám sát tiến triển cảu các chương trình làm việc;

 Rà soát việc thực hiện và vận hành;

 Tao thuận lợi cho tham vấn kỹ thuật;

Trang 9

 Báo cáo, khi có thể đưa ra các kết luận lên Ủy ban hỗn hợp;

 Tiến hành các chức năng khác được ủy quyền bởi Ủy ban hỗn hợp

+ Tiểu ban sẽ gặp tại thời gian và địa điểm do các Bên thống nhất

+ Tiểu ban sẽ gồm đại diện của Chính phủ các bên và đồng chủ tọa bởi các quan chức Chính phủcủa các bên

5 Tiểu ban về Thương mại dịch vụ.

 Chức năng:

 Rà soát các cam kết liên quan tới các biện pháp ảnh hưởng tới thương mại dịch vụ, nhằm mụcđích đạt được tư do hóa hàng hóa hơn nữa trên cơ sở cùng có lợi và đảm bảo cân bằng tổng thể

về quyền lợi và nghĩa vụ;

 Rà soát kiểm tra việc áp dụng và triện khai các quy định về thương mại dịch vụ;

 Thảo luận các vấn đề liên quan tới thương mại dịch vụ;

 Báo cáo các kết luận của tiểu ban lên Ủy ban hỗn hợp;

 Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban hỗn hợp ủy quyền

+ Tiểu ban sẽ gồm các đại diện của Chính phủ của hai bên và có thể mười các đại diện của các

cơ quan có liên quan khác ngoài phủ của hai Bên với chuyên môn cần thiết liên quan tới cácvấn đề được thảo luận, và được đồng chủ tọa bởi quan chức của Chính phủ hai bên

+ Nhóm cộng tác về dịch vụ tài chính thuộc tiểu ban sẽ được thành lập

6 Tiểu ban về sở hữu trí tuệ

 Chức năng:

 Rà soát và giám sát việc triển khái và thi hành các vấn đề về sở hữu trí tuệ;

 Thảo luận bất cứ vấn đề nào liên quan tới sở hữu trí tuệ (SHTT) nhằm bảo hộ SHTT và thựcthi quyền SHTT và nâng cao quản lý minh bạch đối với hệ thống bảo hộ SHTT, chẳng hạnnhư:

Trang 10

 Báo các các kết quả và kết luận các thảo luận của tiểu ban với Ủy ban hỗn hợp;

 Thực hiện các chức năng khác của Ủy ban hỗn hợp giao cho;

+ Tiêu ban sẽ họp tại địa điểm và thời gian được hai bên thống nhất

+ Tiểu ban gồm đại diện chính phủ của hai bên và được đồng chủ tọa bởi các quan chức của cácChính phủ

7 Tiểu ban về cải thiên môi trường kinh doanh

 Chức năng:

 Rà soát các kế hoạch hoạt đổng của Văn phòng liên lạc về cải thiện môi trường kinh doanh;

 Tự mình xử lý và tìm cách giải quyết các vấn đề liên quan môi trường kinh doanh hoặc dựa trêncác báo cáo của cơ quan liên lạc;

 Báo cáo kết quả hoạt động và đưa ra đề xuất; bao gồm các biện pháp do mỗi bên thực hiện vàđối với bên kia;

 Công bố một cách hợp lý các đề xuất đề cập ở phần báo cáo;

 Hợp tác theo phương thức phù hợp với các Tiểu ban khác được thành lập theo hiệp định này,với mục tiêu trách lặp lại các công việc không cần thiết Các hình thức hợp tác bao gồm:

+ Thông báo kết quả xem xét tới các Tiểu ban này;

Trang 11

+ Tham khảo s kiến từ các Tiểu ban này;

+ Mời thành viên của các Tiểu ban này;

+ Nếu cần thiết, chuyển lại các vấn đề liên quan cho các tiểu ban này

 Thành phần của Tiểu ban này bao gôm đại diện của Chính phủ hai bên Tiểu ban có thể mời đạidiện từ các cơ quan khác ngời Chính phủ mỗi nước có chuyên môn cần thiết liên quan tới vấn đềcần giải quyết

 Thời gian và địa điểm họp mặt sẽ được hai bên thống nhất

 Thảo luận các vấn đề liên quan tới vấn đề hợp tác;

 Thực hiện các chức năng khác của Ủy ban hỗn hợp ủy quyền/

 Tiểu ban này sẽ duy trì các cơ chế tham vấn và các mô hình hợp tác đang hiện hành nhằm Hỗtrợ pháp triển chính thức giữa hai bên; chia sẻ những thông tin phù hợp với các cơ chế này đểđảm bảo triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác

 Thành phần của Tiểu ban này là đại diện của Chính phủ hai Bên Nếu cần thiết, Tiểu ban có thểmời đại diện từ các cơ quan liên quan khác ngoài Chính phủ để giải quyết các vấn đề chuênmôn

 Thời gian hợp mặt và địa điểm do hai Bên thống nhất

Trang 12

 Tiểu ban có thể thành lập các nhóm công tác thuộc Tiểu ban trong từng lĩnh vực hợp tác đượcquy định Chức năng, thành phần và những chi tiết khác của các nhóm công tác sẽ được quyđịnh trong Hiệp định triển khai.

IV. Chức năng, mục tiêu

Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) được ban hành với mục đích hướng đến

tự do hóa thương mai song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản Hiệp định có các chức năng cụ thể như sau:

Cắt giảm thuế quan đối với đa số các hàng hóa xuất nhập khẩu giữa 2 nước.

 Đối với hàng Việt Nam nhập vào Nhật Bản

 Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 88,05% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật và 7.297 dòng thuế, chiếm 80,08% số dòng thuế

 Đối với hàng nông sản: ngay khi hiệp định VJEPA có hiệu lực, 783 trên 2020 tổng số dòng thuế

sẽ có thuế suất 0%; 25% số dòng thuế sẽ có lộ trình giảm theo từng năm Lộ trình có thể kéo dài

từ 3 đến 15 năm tùy thuộc vào từng nhóm sản phẩm

 Đối với các sản phẩm công nghiệp: Nhật Bản không thực thi chính sách bảo hộ bằng thuế quan đối với phần lớn các sản phẩm công nghiệp Mức thuế trung bình trong lĩnh vực này dưới 5%, tức là mức thuế chỉ mang tính “thu bù chi” cho hoạt động kiểm soát, hành chính của cơ quan hải quan Khoảng 95% số dòng thuế hàng công nghiệp, chiếm đến gần 95% kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp Việt Nam sang Nhật Bản sẽ được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu là 0% Nếu tính cả những sản phẩm sẽ giảm và loại bỏ thuế trong lộ trình 10 năm thì con số này là 97%

số dòng thuế và 98% giá trị xuất khẩu của nước ta sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%

 Đối với hàng thủy sản, trong vòng 10-15 năm Nhật Bản cam kết giảm thuế đối với 57% trong tổng số dòng thuế Trong số 330 dòng thuế hàng thủy sản, có 64 dòng thuế có cam kết giảm thuế

về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực Có 8 dòng thuế thủy sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm, 96 dòng thuế thủy sản có các lộ trình giảm thuế khác nhau, từ 5-10 năm

 Đối với chiều ngược lại:

 Việt Nam cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với 8.873 dòng thuế, đến năm cuối lộ trình (năm 2025) có 8.548 dòng thuế được xoá bỏ thuế quan, chiếm 96,34 % tổng số dòng thuế đưa vào cắt giảm Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan với khoảng 30% tổng số dòng thuế đưa vào cắt giảm Đến năm 2019, sau 10 năm thực thi Hiệp định, số dòng thuế cam kết xoá bỏ thuế quan vào khoảng 80%

 Các linh kiện sản xuất màn hình phẳng và DVD từ Nhật Bản vào Việt Nam sẽ được giảm thuế suất nhập khẩu xuống 3% trong vòng 2 năm, máy ảnh kỹ thuật số sẽ được giảm xuống 10% trongvòng 4 năm, tivi màu sẽ được giảm xuống còn 40% trong vòng 8 năm

 Thuế suất nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam đối với các linh kiện sản xuất ô tô như hộp số sẽ được giảm xuống còn 10%-20% trong vòng 10 năm, động cơ và các linh kiện sản xuất động cơ ô

Ngày đăng: 26/04/2018, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w