Tiểu luận, Luận văn, Đồ án, KHÓA LUẬNTiểu luận, Luận văn, Đồ án, KHÓA LUẬN TIỂU LUẬN sản XUẤT mì ăn LIỀN TIỂU LUẬN sản XUẤT mì ăn LIỀN TIỂU LUẬN sản XUẤT mì ăn LIỀN TIỂU LUẬN sản XUẤT mì ăn LIỀN TIỂU LUẬN sản XUẤT mì ăn LIỀN
Trang 11 Quy trình sản xuất mì sợi cắt
2 Quy trình sản xuất mì sợi ép đùn
Trang 2I NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu chính để sản xuất mì ăn liền là bột mì, nguyên liệu phụ lànước và dầu chiên (shortening) Bên cạnh đó còn có các phụ gia như: nướckiềm, CMC (carboxyl metyl cellulose), Natri polyphosphat, muối ăn, bột màuthực phẩm và gia vị bao gồm: muối ăn, đường, bột ngọt, hành, tiêu, ớt, trứng,tôm, cà chua…
1.1 Bột mì
Bột mì là nguyên liệu chủ yếu dùng trong sản xuất mì ăn liền Bột mì
được chế biến từ hạt lúa mì, tuỳ theo chủng loại hạt lúa mì mà ta có:
+ Bột mì đen: chế biến từ hạt lúa mì đen, thường dùng làm bánh mì
đen, loại bánh mì này chỉ thích hợp với một số vùng trên thế giới do có vịchua
+ Bột mì trắng: chế biến từ hạt lúa mì trắng, dựa vào chất lượng bột,
chia ra thành các hạng bột: thượng hạng, loại I, loại II và loại nghiền lẫn.Trong sản xuất mì ăn liền luôn sử dụng bột mì trắng
Thành phần bột mì dao động trong khoảng khá rộng, tùy thuộc vào loạibột và thành phần hóa học của hạt mì Trong thành phần hóa học của hạt mì
có cả chất hữu cơ và vô cơ Chất hữu cơ chiếm tới 83 – 85%, trong đó chủyếu là glucid, protid, lipid, vitamin, sắc tố và enzym Chất vô cơ chiếmkhoảng 15 – 17% gồm nước và chất khoáng
Bảng 1.1: Thành phần một số loại bột (% theo chất khô)
Loại bột Tỷ
lệ
Độ tro
Cellulos e
Tinh bột
Protei n
Lipi d
Pentos e
Thượng
hạng 10,5 0,47 0,13 80,16 10,28 0,25 1,59Loại I 22,4 0,53 0,22 77,84 11,15 1,20 1,84Loại II 47,5 1,20 0,48 75,52 14,80 2,02 3,44
Trang 3Bột cám 18,4 5,40 8,35 13,8 16,17 4,77 22,02Hạt 100 1,74 1,51 68,99 15,51 2,06 6,42
Ghi chú: Tỷ lệ: phần trăm loại bột thu được từ bột mì ban đầu.
Vai trò của bột mì trong sản xuất mì ăn liền:
+ Là nguồn gluten và tinh bột chính của mì ăn liền.
+ Là chất tạo hình, tạo bộ khung, hình dáng.
+ Góp phần xác định trạng thái: độ cứng, độ đặc, độ dai và độ đàn hồicho sợi mì
Các thành phần quan trọng trong bột mì:
1.1.1 Glucid
Glucid của bột mì chiếm từ 70 – 90% trong lượng khô gồm: tinh bột,dextrin, cellulose, hemicelulose, glucid keo, các loại đường Quá trình tạothành glucid được biểu diễn bởi phương trình tổng quát sau
0,1÷0,5 Raffinse và
fructozan 0,5÷1,1
Trang 4Tinh bột: là glucid quan trọng nhất của bột mì, cấu tạo bởi các đơn
phân D-glucose nối với nhau bởi liên kết α-glucoside Công thức phân tử là(C6H10O5)n trong đó n có giá trị từ vài trăm đến khoảng mười nghìn
Tinh bột có dạng hạt, màu trắng tạo bởi hai loại polime là amilose vàamilopectin Amilose là polime mạch thẳng gồm các đơn vị D- glucozơ liênkết với nhau bởi liên kết α-1,4- glucozit Amilopectin là polime mạch nhánh,ngoài chuỗi glucose thông thường còn có những chuỗi nhánh liên kết vớichuỗi chính bằng liên kết α- 1,6-glucozit Hai loại polime này được sắp xếpđối xứng xuyên tâm Bên trong hạt tinh bột có phần kết tinh của amilose vàphần phân nhánh của amilopectin tạo thành làm cho chúng không tan trongnước lạnh và tương đối trơ với các enzym thuỷ phân
Hình 1.1 Cấu tạo của amylose và amylopectin
Bột hạng cao chứa đến 80% tinh bột Tinh bột của các loại bột khácnhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương nở và
hồ hóa Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc,khả năng hút nước và hàm lượng đường trong bột nhào Hạt tinh bột càng nhỏthì càng dễ bị hồ hóa, đặc biệt là trong môi trường kiềm
- Dextrin: là sản phẩm thủy phân của tinh bột, liên kết kém với nước Do
đó, hàm lượng dextrin cao, bột sẽ kém dính nước, kém dai, kém đàn hồi
Trang 5 Glucid keo: là các pentozan hòa tan, chủ yếu chứa trong nội nhũ của
hạt Trong bột mì hàm lượng gluxit keo vào khoảng 1.2% Glucid keo có tínhháo nước rất cao Khi trương nở tạo huyền phù đặc (keo hóa), làm tăng độnhớt ảnh hưởng xấu đến chất lượng bột nhào
mì sợi và mì ăn liền
Chất lượng gluten ướt được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cảm quan và
các chỉ tiêu vật lý như: màu sắc, độ dai, độ căng đứt, độ đàn hồi
1.1.3 Lipid
Hàm lượng chất béo trong bột mì khoảng từ 2 – 3%, trong đó 3/4 làchất béo trung tính, còn lại là phosphatit, stearin, sắc tố và vitamin tan trongchất béo Trong quá trình bảo quản bột, chất béo dễ bị phân hủy, giải phóngaxit béo tự do, ảnh hưởng đến độ axit và vị của bột, đồng thời ảnh hưởng đếntính chất gluten
Trang 6102060
103060
70200400
1,04,09,0
Đánh giá chất lượng bột mì:
Bột mì đưa vào sản xuất phải thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng sau:
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu chất lượng của bột mì (Theo TCVN 4359: 1985)
Tên tiêu chuẩn Yêu cầu
Màu sắc Trắng hoặc trắng ngà đặc trưng
Mùi Mùi của bột tự nhiên không hôi
Vị Không mốc, chua, đắng, có mùi lạ, vị lạ
Tạp chất vô cơ Không có sạn
Độ ẩm Không lớn hơn 13,5%
Độ mịn Không đóng cục, lọt qua rây 118m từ 86% trở lênHàm lượng gluten
Hàm lượng tro Không lớn hơn 0,75%
Độ axit
Không lớn hơn 3,5N (lượng NaOH dùng để trung hòa acid có trong100g bột mì
không quá 3,5 ml)Tạp chất Fe Không lớn hơn 3 mg/kg
Trang 71.1.5 Enzyme trong bột mì
Trong bột có chứa rất nhiều men làm ảnh hưởng đến chất lượng bột,các loại men quan trọng như: proteinase, polipeptidase, - amylase, -amylase Ngoài ra bột mì còn có các men khác như: lipase, lipoxydase…
1.2 Dầu chiên
Dầu chiên sử dụng trong công nghệ sản xuất mì ăn liền là shortening
đã được tinh luyện và hydro hóa để cải thiện tính năng sử dụng
Vai trò:
+ Là tác nhân gia nhiệt và là thành phần sản phẩm
+ Tăng giá trị cảm quan cho mì
+ Tăng giá trị dinh dưỡng cho mì
Ưu điểm của shortening:
+ Nhiệt độ nóng chảy cao (42 – 52C)
+ Độ ẩm thấp, độ bền nhiệt cao
+ Có độ rắn, dẻo thích hợp
+ Có độ ổn định cao do ít bị oxy hóa
+ Ít bị hôi, trở mùi, có khả năng nhũ hóa cao
+ Là chất tải nhiệt tốt và có giá thành thấp
Các sản phẩm thực phẩm dùng shortening để chiên cho hình thức cảm quan
và chất lượng tốt hơn, đặc biệt là mì ăn liền Khi chiên với shortenig: sợi mìkhô ráo, dầu không bị thấm ra ngoài bao bì, thời gian bảo quản lâu hơn, mì ít
có mùi hôi
Chỉ tiêu chất lượng dầu chiên:
Bảng 1.5: Các chỉ tiêu chất lượng của dầu chiên
Trang 8+ Hoà tan các phụ gia để dễ phối trộn.
Chỉ tiêu chất lượng của nước:
Chỉ tiêu hóa học:
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu hóa học của nước
Amoniac ( NH3) dưới 5,0 mg/lNitrit ( -NO2 ) 0,0
Natri clorua (NaCl) 70,0 – 100,0 mg/lChì (Pb) dưới 0,1 mg/lĐồng ( Cu) 3,0 mg/l
Trang 9Kẽm (Zn) 5,0 mg/lSắt (Fe) 0,3 – 0,5 mg/lAsen (As) dưới 0,05 mg/l
Iot (I) 5,0 – 7,0 /lChất hữu cơ 0,5 – 2,0 mg/l
Chỉ tiêu vi sinh
Bảng1.7: Chỉ tiêu vi sinh của nước cho sản xuất thực phẩm
(dạng thực phẩm có qua gia nhiệt)
Loại vi sinh vật Số lượng (con)
Vi sinh vật hiếu khí trong 1 ml
Vi sinh vật kỵ khí trong 1 ml nước 0
Vi khuẩn E.Coli trong 1 l nước Dưới 20
Vi khuẩn gây bệnh lị hoặc thương
Trang 10+ Giảm hoạt động của enzym và các vi sinh vật trong khối bột nhào.
Các yêu cầu kỹ thuật của muối (theo TCVN 3974 – 84):
Bảng 1.8: Chỉ tiêu cảm quan của muối
Tên chỉ tiêu Thượng hạng Hạng 1 Hạng 2
Màu sắc Trắng trong, trắng Trắng, ánh xám,
ánh vàng, ánh hồng
Trắng xám, trắng
nâu
Dung dịch muối 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạDạng bên ngoài
và cỡ hạt
Khô ráo, sạch
Cỡ hạt 1 – 15 mm
Bảng 1.9: Chỉ tiêu hoá lý của muối
Tên chỉ tiêu Thượng
Trang 11Hàm lượng NaCl, tính theo %
khối lượng khô, không nhỏ
hơn
Hàm lượng chất không tan
trong nước, tính theo % khối
lượng khô, không lớn hơn
Hàm lượng ẩm, tính theo %,
Hàm lượng các ion tính theo
% khối lượng khô, không lớn
0,450,701,80
0,551,002,35
1.4.2.2 CMC (carboxyl methyl cellulose)
Là loại bột màu trắng, không mùi, không vị
Vai trò: được pha vào trong dung dịch trộn với bột mì (thường phavới tỉ lệ 0,5 – 1% so với tổng lượng bột) nhằm:
Tăng độ dai cho sợi mì do làm tăng liên kết hydro
Có tính keo dính, tác dụng ổn định bột khi địnhhình
Là chất nhũ hóa
Ngoài ra còn dùng một số phụ gia khác có chức năng tương tự như:Xanthan gum, Guar gum, Locust bean gum
Trang 121.4.2.3 Nước kiềm (nước tro)
Là hỗn hợp của phần lớn các muối Na2CO3, K2CO3, Na2HPO4 , KOH,NaOH được pha chế theo tỷ lệ khác nhau tùy theo từng loại mì và từng nơisản xuất
Vai trò:
Tăng khả năng hồ hóa, giảm sự thoái hóa của cấu trúc bột
Bổ sung các nguyên tố kim loại, tăng độ lớn lực ion làm chặtkhung gluten và tăng độ giòn dai của sợi mì
Trung hoà độ chua của bột (trung hòa các acid hữu cơ có sẵntrong bột), giúp bột nhanh chín trong giai đoạn hấp
1.4.2.4 Polyphosphate
Chức năng chính của polyphosphate là giúp cải thiện tính dẻo dai của sợi
mì bằng cách thúc đẩy tiến trình gelatin hóa của tinh bột
Loại polyphosphate được dùng trong sản xuất mì ăn liền là hỗn hợp của: sodium polyphosphate (35%), sodium metaphosphate (40%), sodium
pyrophosphate (10%), và sodium phosphatr monobasic(15%) Dung dịch muối này có pH=6.7 – 7.5 Nó thường được bổ sung với tỉ lệ 0.1 – 0.22%w/w
1.4.2.5 Chất tạo nhũ
Mono-/diglyceride, sucrose fatty acid ester, và lecithine được dùng trongsản xuất mì chiên (0.1 – 0.5%w/w) giúp giảm độ nhớt của mì, cải thiện sựgelatin hóa, giảm sự hấp thụ dầu của vắt mì sau khi chiên
1.4.2.6 Màu thực phẩm
Màu vàng tự nhiên hay tổng hợp được dùng cho mì ướt, mì chiên làmtăng vẻ hấp dẫn cho sản phẩm gồm: Riboflavine, tartrazine, sunset yellow, -carotene và vitamin E
Trang 13 Ngoài ra còn có các loại phụ gia khác cũng được dung trong chế biến
mì ăn liền như
- Latal KF 4: là hỗn hợp phosphate được sử dụng trong quá trìnhsản xuất mì ăn liền Sản phẩm này làm cải thiện cấu trúc và hình dạng của bộtnhào, làm cho các điều kiện thao tác bột nhào thô tốt hơn Liều lượng sử dụng1-3g/ 1kg bột khô
- Latal Kansui # 3: là hỗn hợp phosphate và carbonate được sửdụng trong quá trình sản xuất mì ăn liền Sản phẩm này là mềm và giữ ẩm chosợi mì, làm cho bột nhào có màu vàng nhạt và tăng độ nhớt, cho phép bộtnhào phối trộn với một lượng nước thích hợp Liều lượng sử dụng 1-3g/ 1kgbột khô
- Latal Kansui # 4: là hỗn hợp carbonate được sử dụng trong quátrình sản xuất Sản phẩm này làm mềm và giữ ẩm cho sợi mì, làm cho bộtnhào có màu vàng nhạt và tăng độ nhớt, cho phép bột nhào phối trộn với mộtlượng nước thích hợp Liều lượng sử dụng 1-3g/ 1kg bột khô
1.4.2.7 Chất chống oxi hóa
Mì chiên thường có thành phần chất béo chiếm 17 – 22% Sự oxi hóa tạo
ra mùi ôi làm giới hạn thời hạn bảo quản của mì Vì vậy, người ta đã sử dụngnhững chất chống oxi hóa như: butylate hydroxytoluene (BHT), butylatehydroxyanisole (BHA), hỗn hợp BHT và BHA, tocopherol (vitamin E)thường được bổ sung vào dầu chiên giúp kiềm hãm quá trình oxi hóa của mìchiên
1.4.2.8 Các hương liệu: Bổ sung cho gói bột nêm hay gói soup tạo mùi vị
đặc trưng cho sản phẩm
Công thức sản xuất mì ăn liền:
Theo viện nghiên cứu và tư vấn của Nhật (JCI) và UNIDO thì côngthức mì ăn liền tính cho 1 gói 85 g như sau:
Trang 14Bảng 1.10 Thành phần nguyên liệu cho một gói mì
Bột kiềm (pha nước tro) 0,12
CMC (carboxyl metyl cellulose) 0,33
Trang 15Phụ gia (muối, đường, bột ngọt, Na2CO3, Gum )
Nước
Cán thôCán bán tinhCán tinhCắt sợiHấpCắt định lượngPhun nước lèo
Vô khuônChiênLàm nguộiPhân loại
Gói nêm - dầu
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất mì cắt sợi
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN:
2.1 Quy trình 1
Trang 16Phụ gia (muối, bột ngọt, Na2CO3, CMC )
Trang 17III GIẢI THÍCH QUI TRÌNH
3.1 Quy trình 1
3.1.1 Chuẩn bị nguyên liệu
3.1.1.1 Chuẩn bị nước trộn :
Mục đích: chuẩn bị cho giai đoạn phối trộn với bột mì
Phương pháp thực hiện: cho nước vào khoảng 1/4 thiết bị, khởi độngcánh khuấy, cho các thành phần phụ gia (trừ CMC và đã được cân định lượngtrước) vào khuấy tan Song song đó, CMC sẽ được khuấy tan trong thiết bịkhác (nhỏ hơn) và được dẫn vào trong thiết bị chứa phụ gia đang khuấy trộn.Sau đó, them vào lượng nước vừa đủ cho mỗi mẻ, khuấy Sau khi khuấy trộnxong, phụ gia tan hoàn toàn tạo thành một dung dịch đồng nhất, không vón
cụ, không tạo màng, không kéo váng, hỗn hợp nước trộn sẽ được dẫn vàothiết bị làm lạnh chuẩn bị cho quá trình trộn bột
Trang 18 Thiết bị: thiết bị hình trụ, có cánh khuấy dạng mái chèo với motor đặttrên đỉnh
3.1.1.2 Chuẩn bị nước lèo
Mục đích: chuẩn bị cho giai đoạn phun lèo
Phương pháp thực hiện: cho nước vào khoảng 1/4 thiết bị, khởi độngcánh khuấy, cho các thành phần phụ gia (đã cân định lượng), khuấy tan trong
5 phút Sau đó, them lượng nước vừa đủ cho mỗi mẻ, tiếp tục khuấy khoảng 7– 10 phút
Các biến đổi
Hóa lý: các chất rắn (phụ gia và gia vị) hòa tan trong nước tạo thànhdung dịch đồng nhất
Trang 19 Thiết bị: thiết bị hình trụ, có cánh khuấy dạng máy chèo với motor đặttrên đỉnh
Thông số kỹ thuật: nguyên liệu để pha lèo cho 1 tấn bột
Hiện nay, bột mì được các nhà máy sử dụng đều có chất lượng tốt, bao bì
đã định lượng sẵn nên có thể bỏ qua thao tác chuẩn bị
3.1.2 Trộn bột
Mục đích: chuẩn bị tạo khối bột nhào thích hợp cho quá trình tạo hình
Trộn bột khô: phân phối đều các loại bột khác nhau trong thiết bị trộn
Trộn bột ướt: phân phối đều nước, gia vị, phụ gia với bột mì tạo mạnglưới gluten liên kết các hạt tinh bột làm tăng độ dai, đàn hồi cho khối bột nhào
Phương pháp thực hiện:
Trang 20Trộn bột khô: Cho bột vào thiết bị theo nguyên tắc loại bột nhiều cho vào trước, bột nào ít cho vào sau và phải phân bố đều theo chiều dài máy
Trộn bột ướt: sau thời gian trộn bột khô , nước trộn bột (đã được làm lạnh trước trên bồn cao vị và được dẫn vào bồn định lượng) sẽ được phun từ
từ theo chiều dài vào cối trộn bột, độ ẩm của khối bột sau khi trộn khoảng 30
- 35% Nếu độ ẩm của khối bột cao hơn thì bột sẽ bị nhão, dễ bị dính vào lô cán, sợi mì sau khi cắt bị giãn sóng
Bột sau khi trộn, sẽ được chuyển xuống thùng chứa để bột nghỉ
và chuẩn bị cho quá trình cán bột
Các biến đổi:
Vật lý:
Độ ẩm khối bột tăng, tỷ trọng do đó cũng tăng
Nhiệt độ tăng do gia nhiệt, ma sát trong quá trình trộn
Màu sắc khối bột thay đổi (do màu nước trộn bột)
Hóa học: không đáng kể do nhiệt độ nhào trộn không cao
Trang 21Hình 3.1 Thùng trộn bột (nằm ngang)
trộn bột (đục lỗ), dưới đáy cĩ cửa thốt liệu Thiết bị hoạt động gián đoạn,năng suất 100 – 125 kg bột/mẻ
Thơng số kỹ thuật
Thời gian trộn bột khơ: 1 – 2 phút ( tùy theo cài đặt của thiết bị)
Thời gian trộn bột ướt: 13 – 14 phút ( tùy theo cơng thức phối trộn)
Tỷ lệ nước trộn bột: 35 – 40 kg/100kg bột ( thay đổi tùy theo loại bột)
Trang 22Hình 3.2 Bột sau khi trộn
Hình 3.3 Thùng gạt bột
Trang 23Hình 3.4 Mô hình thiết bị trộn bột
Trang 24 Độ xốp giảm do không khí bị đuổi bớt
Sự thay đổi hình dạng của khối bột từ dạng khối sang dạng tấm mỏng
Hóa học:
Protein bị biến tính do lực cơ học
Một số liên kết hoá học bị phá vỡ do sự ép và sự thoát khí
Năng lượng sinh ra do lực ép sẽ làm các đại phân tử liên kết lại vớinhau, giảm khoảng trống giữa các phân tử
Phương pháp thực hiện: Khối bột đã nhào được chứa đựng trong thùng
có cánh gạt Cánh gạt sẽ phân phối từng lượng bột nhất định vào hệ thống cán
Hệ thống cán gồm 3 cấp cán: cán thô, cán bán tinh và cán tinh
Đầu tiên khối bột sẽ được đưa qua 2 cặp lô cán đầu tiên để tạo ra 2 lá bột,sau đó 2 lá bột này cùng lúc đi qua cặp lô cán tiếp theo tạo ra lá bột có độ dày
Trang 25Hình 3.5 Mô hình bột qua lô cán đầu tiên
2
thống cán này gồm một cặp trục cán Lá bột ra khỏi cấp cán này sẽ có bề dày4mm Cuối cùng là cấp cán tinh, hệ thống cán cũng gồm ba cặp trục cán Lábột sẽ có bề dày khoảng 0.8 – 1 mm sau khi ra khỏi hệ thống cán này Vụn bộtrơi ra từ thiết bị này sẽ được tận thu đem trở lại khâu trộn bột ướt
Thiết bị:
Thùng gạt bột phân phối bột vào hệ thống cán
Hệ thống cán gồm 7 cặp trục chia làm ba cấp cán: cán thô, cán bán tinh,cán tinh
25 1
Trang 26g cách khe hở(m m)
Vận tốc (m/p)
Vận tốc (v/p)
Độ dày
lá bột (mm)
Trang 28cắt thành sợi nhờ các rãnh dao cắt.
Hệ thống dao cắt: gồm 2 trục chuyển động ngược chiều nhau, trên bềmặt mỗi trục có nhiều rãnh (kích thước mỗi rãnh tùy thuộc vào kích thước yêucầu cho từng loại mì) Các rãnh giữa 2 trục ăn khớp với nhau, ép tấm bột thànhtừng sợi
Sợi mì ra khỏi trục cắt có tốc độ lớn hơn tốc độ của băng tải hứng mì,nhờ đó sợi bị bị đùn lại vào tạo bông
Mỗi trục có gắn 1 răng lược ăn sát vào bề mặt trục cắt để tách sợi mì saukhi cắt xong ra khỏi rãnh
Sợi mì được cắt qua cơ cấu phân làn tạo thành 6 làn mì
Thông số kỹ thuật:
Đường kính trục lược cắt: 88mm
Chiều sâu của rãnh: 3mm
Tuỳ theo từng loại mì mà nhà máy cắt sợi với các trục có bước răng phùhợp: bước răng là 1,25mm (đối với mì sợi nhỏ), và 2mm (đối với mì sợi lớn)
Tốc độ dao cắt: 50÷ 65 vòng/phút
28
Trang 29Hình 4.9 Máy cắt sợi
Hình 3.9 Máy cắt sợi 3.1.5 Hấp
Mục đích: Làm cho sợi mì đạt độ chín nhất định, rút ngắn thời gianchiên, cố định cấu trúc của sợi mì, tăng độ dai, tăng độ bĩng , làm mất hoạttính của enzyme, tiêu diệt vi sinh vật
Các biến đổi:
Vật lý:
Độ ẩm tăng
Trang 30 Thể tích sợi mì tăng do sự trương nở của tinh bột.
Độ xoắn của sợi mì giảm do sự giãn nở nhiệt
Màu sẫm hơn
Hoá học: phản ứng Maillard
Hóa lý: tinh bột trương nở
Hóa sinh: protein bị biến tính, enzyme bị vô hoạt
Sinh học: Vi sinh vật bị ức chế và tiêu diệt
Thiết bị:
Hệ thống hấp: buồng hấp có dạng hình hộp chữ nhật, được làm bằngthép không gỉ, kín, chịu được nhiệt độ và áp suất cao, chịu ăn mòn, có lớp cáchnhiệt với môi trường ngoài, các cửa bên có thể mở ra dễ dàng thuận tiện choviệc vệ sinh thiết bị Bên trong có các ống dẫn hơi Trên các ống này, có đục lỗ
để phun hơi gia nhiệt cho sợi mì
Băng tải mì được bố trí thành 3 chặng di chuyển trong buồng hấp 3 tầng,
mì theo băng tải đi từ tầng 1 đến tầng 3 rồi đi ra ngồi Mỗi tầng của buồng hấpđều có ống dẫn hơi bố trí dọc chiều dài (ứng với mỗi tầng sẽ có đồng hồ đo ápsuất riêng) Hai đầu buồng hấp có ống thoát hơi thứ ra ngoài
Ngòai ra, còn có thiết bị hấp 1 tầng, với thiết bị này băng chuyền chỉ điqua một lần trong buồn hấp, tốn diện tích xưởng
Thông số kỹ thuật:
Trang 31 Đường kính lỗ đục trên ống dẫn hơi: 3-5mm, khoảng cách giữa hai lỗ:60-70mm
Nhiệt độ hơi hấp: 1000C-1200C
áp suất hơi: 5 - 9 kg/cm2
Thời gian hấp: 2 – 3 phút
Sợi mì sau hấp độ chín đạt khoảng 80%
Hình 3.10 Moâ hình thieát bò haáp 3 tầng