Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn Đề ôn luyện vào lớp 10 môn ngữ văn
Trang 1BÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN
I-TRẮC NGHIỆM :(0,5 điểm /câu )
Câu 1: Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ dấu chấm lửng để hoàn chỉnh các
nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du trong các đoạn trích tác phẩm Truyện Kiều :
a- Nghệ thuật xây dựng nhân Vật trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều
“là
b- Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích
“là
c-Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân ,báo oán “là
Câu 2: Nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt
Nga “ có những nét tính cách nào ?
A- Anh dũng ,hào hiệp
B- Luôn coi trọng nhân nghĩa , sẵn sàng xả thân vì nghĩa
C-Có học thức ,biết giữ lễ nghĩa và giàu lòng thương người
D- Tất cả các nét tính cách trên
Câu 3: Xếp các nhân vật trong tác phẩm Truyện Kiều theo các tuyến nhân vật
trong bảng sau :
Tuyến nhân vật chính diện Tuyến nhân vật phản diện
Câu 4: Xếp các nhân vật trong tác phẩm “Truyện Lục vân Tiên “ theo các tuyến
nhân vật trong bảng sau :
Tuyến nhân vật chính diện Tuyến nhân vật phản diện
Câu 5: Qua một số đoạn trích trong tác phẩm “Truyện Kiều “ đã học , chúng ta
thấy có sự kết hợp rất độc đáo ,phong phú giữa các phương thức biểu đạt sau :
A- Tự sự+ Biểu cảm ,
B- Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm ,
Trang 2C- Tự sự + Nghị luận + Thuyết minh ,
D- Tự sự + Biểu cảm + nghị luận
Câu 6: Các yếu tố miêu tả thường được dùng kết hợp đan xen với phương thức biểu
đạt chính trong các đoạn trích ‘ Truyện Kiều “ là :
A- Các chi tiết miêu tả về thiên nhiên ,
B- Các chi tiết miêu tả nội tâm nhân vật ( tâm trạng nhân vật ),
C- Cả A và B
D- Cả A, B, C đều sai
II- TỰ LUẬN :
Câu 1(1,5 điểm ): Xác định và phân tích tác dụng diễn đạt của biện pháp tu từ trong
đoạn thơ sau :
“ Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính “
Câu 2(5,5 điểm ) Có ý kiến cho rằng đoạn trích thơ “ Kiều ở lầu Ngưng Bích “ là
một bức tranh tâm tình đầy xúc động “ Em có đòng tình với ý kiến tren không ? Hãy viết bài văn để làm rõ ý kiến của mình
=====HẾT =====
Trang 3Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN
I-TRẮC NGHIỆM:(3,0 điểm ; mỗi câu 0,5 điểm )
Câu 1: Nguyên nhân cơ bản và sâu xa nhất dẫn đến cái chết và bi kịch cuộc đời
nhân vật Vũ nương trong truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương “ là :
A- Do Trương Sinh có tính đa nghi , ghen tuông mù quáng
B- Do lời nói ngây thơ của Bé Đản
C-Do chính lời nói đùa với con màVũ Nương đã gây tai hoạ cho mình D-Do chiến tranh phong kiến
Câu 2: Nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương “ có những
nét phẩm chất là :
A- Hiếu nghĩa , thuỷ chung , đảm đang ;
B- đảm đang , hiếu nghĩa , sẵn sàng hi sinh vì chồng ,vì con ;
C- Thuỷ chung ,đảm đang ,chịu thương ,chịu khó ;
D-Chịu nhẫn nhục để được hưởng sung sướng , hạnh phúc ở chốn thuỷ cung
Câu 3: Giá trị tư tưởng của “ Chuyện người con gái Nam Xương “ là :
A- Tố cáo ,lên án xã hôị phong kiến ,nhất là chế độ nam quyền bất công chà đạp lên cuộc đời người phụ nữ ;
B- Lên án chiến tranh Phong Kiến đã gây nên những bất hạnh cho người phụ nữ ;
C- Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ ngày xưa ;
D- Bày tỏ niềm cảm thông , thương xót của tác giả trước trân phận khổ đau của người phụ nữ ;
E- Tất cả các ý trên
Câu 4: Từ bài thơ “ Bánh trôi nước “ của Hồ Xuân Hương , đến “ Chyện người con
gái Nam Xương “ của Nguyễn Dữ và “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du, chúng ta
cảm nhận được điều gì về số phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ ?
1- Về số phận , họ là những con người
2 –Về phẩm chất :
Trang 4
Câu 5:Tác Phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương “ của Nguyễn Dữ có sử dụng
kết hợp phương thức chính làTự sự với các yếu tố khác , làm nên sức hấp dẫn của
truyện Thử nêu các yếu tố Miêu tả và Biểu cảm tiêu biểu có trong truyện
1-Yếu tố miêu tả
::
2-Yếu tố biểu cảm :
Câu 6: Ý nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của “ Chuyện người con gái Nam Xương “ của Nguyễn Dữ ? A- Cách kể chuyện hấp dẫn , nhiều chi tiết bất ngờ , thu hút người đọc , người nghe ; B- Có nhiều sáng tạo trong cách kể lại lời nói ngây thơ của bé Đản : các chi tiết tưởng chừng như vô lí nhưng lại rất có lí đối vơí Trương Sinh ; C- Kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm nhân vật(như Trương Sinh,Vũ Nương ); D-Phát triển thêm nội dung cốt truyện ( từ một truyện dân gian ) bằng cách thêm vào các chi tiết miêu tả cuộc sống của nhân vật chính ở chốn thuỷ cung II-TỰ LUẬN :(7,0 điểm ) Câu 1(2,0 điểm):xác định và phân tích tác dụng diễn đạt của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau : “ Em nằm dưới đất sâu Như khoảng trời đã nằm yên trong đất Đêm đêm tâm hồn em toả sáng Những vì sao ngời chói lung linh
Tên con đường là tên em gửi lại Cái chết em xanh khoảng trời con gái ”
( Trích bài thơ “ Khoảng trời hố bom” – Lâm Thị Mỹ Dạ )
Trang 5* Chú ý : Bài thơ “ Khoảng trời hố bom viết về hình ảnh đẹp và sự hi sinh anh dũng của những cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ mở đường trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm Kháng chiến chống Mỹ ,cứu nước
Câu 2(5,0 điểm ):Chân dung các nhân vật trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”
===========HẾT ==========
Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN
I-TRẮC NGHIỆM:
Câu1: Các câu ca dao , tục ngữ ,thành ngữ sau đây nhắc nhở người nói cần chú ý
tuân thủ phương châm hội thoại nào ?
1 Nói có sách, mách có chứng
2 Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
3 Ông nói gà, bà nói vịt
4 Nói cạnh nói khoé
5 Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
6 ăn nên đọi, nói nên lời
7 Nói dây cà ra dây muống
8 Nói vòng vo Tam Quốc
9 Trống đánh xuôi,kèn thổi ngược
10 Nói lúng ta lúng túng như ngậm hột thị
11 Rằm cũng ừ,mười tư cũng gật
12 Nói tràng giang đại hải
13 Lên giọng dạy đời
14 Phồng mang trợn mắt ;đỏ mặt tía tai
15 Biết lắng nghe hơn khoe tài giỏi
16 Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi,
Người khôn ai nỡ nặng lời làm chi
17 Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
18 Một điều nhịn, chín điều lành
19 Ai ơi chớ vội cười nhau ,
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
20 Nói cho có đầu có đuôi
II-TỰ LUẬN:
Câu 1(3,0điểm): Viết đoạn văn thuyết minh về tác phẩm “ Truyện Kiều “ Câu 2(5,0 điểm ):
“ Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!
Trang 6Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Cá nhụ , các chim, cùng cá đé Cá song lấp lánh đuốc đen hồng Cái đuôi em vẫy trăng vàng choé Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
Ta hát bài ca gọi cá vào Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng ”
( Trích “ Đoàn thuyền đánh cá “ –Huy Cận ) Bằng sự cảm nhận và suy nghĩ của mình, em hãy làm nổi bật những đặc sắc của các khổ thơ trên =====HẾT ===== Bài làm
Trang 7
Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN Câu 1(2,0điểm ): Liệt kê các yếu tố miêu tả và yếu tố lập luận (nghị luận ) trong truyện ngắn “ Cố hương “ của lỗ Tấn Tác dụng của các yếu tố ấy ? Câu 2(2,0điểm ) : Cảm nhận của em về những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu trong bài thơ “ Bếp lửa “ của Bằng Việt Câu 3(6,0 điểm ): Hình ảnh người lao động mới trong cá tác phẩm mà em đã được học và đã đọc ===HẾT ===
Trang 8
Ngày BÀI TẬP NGỮ VĂN Câu 1(2,0 điểm ): Ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong bài thơ “ Ánh trăng “ của Nguyễn Duy Câu 2(2,0điểm ) : Đặc sắc về ngôn ngữ và giọng điệu thơ trong “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính “ của Phạm Tiến Duật Tác dụng diễn đạt của nó ? Câu 3(6,0điểm ):Hình ảnh con người Việt Nam trong thời kì chiến tranh chống Pháp , chống Mĩ qua hai truyện ngắn “ Làng “(của Kim Lân) và “ Chiếc lược ngà “ (của Nguyễn Quang Sáng) ====HẾT====
Trang 9
Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN (***) Câu 1(3,0điểm ): Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ “ từ khổ 2 đến khổ cuối Câu2 (7,0điểm ): “ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có , luyện những tình cảm ta sẵn có ” ( Hoài Thanh –Trích “Ý nghĩa văn chương “) “ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác , vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng ” ( Nguyễn Đình Thi – trích “ Tiếng nói của văn nghệ “ ) Bằng những hiểu biết văn học của mình ( chủ yếu là các tác phẩm trong chương trình lớp 9), em hãy làm sáng tỏ các ý kiến nhận xét trên =====HẾT=====
Trang 10
Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN (***) Câu 1(5,0điểm ) : Sự vận động và phát triển của ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ cùng tên của Chế Lan Viên Câu 2(5,0điểm ): Phân tích những nét chính về sự cảm nhận thiên nhiên và ý nghĩa , tác dụng của các hình ảnh nhân hoá , ẩn dụ trong bài thơ “ Sang thu “của Hữu Thỉnh =====HẾT=====
Trang 11
Ngày : BÀI TẬP NGỮ VĂN Câu 1( 3,0điểm ) : Nêu và phân tích một số nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Mây và sóng “ của Ta –Go
Câu 2(7,0điểm ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “Bến quê” Qua đó làm rõ thông điệp m à tác phẩm mang đến cho người đọc ====HẾT====
Trang 12