1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án

44 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word Tuyển tập 12 đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn có đáp án file word

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT VIỆT YÊN ĐỀ THI THỬ VÀO 10

NĂM HỌC 2017- 2018

(Đề thi gồm có 01 trang)

Môn: Ngữ văn lớp 9 Ngày khảo sát: 12/5/2017

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (2.0 điểm)

Dưới đây là trích đoạn trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê):

Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay rít, bom nổ Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét Đất dưới chân chúng tôi rung Mấy cái khăn mặt mắc ở dây cũng rung Tất cả,

cứ như lên cơn sốt Khói lên, và cửa hang bị che lấp Không thấy mây và bầu trời đâu nữa.

Chị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon lành: “ Định ở nhà Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa

Tôi không cãi chị Quyền hạn phân công là ở chị Thời gian bắt đầu căng lên Trí não tôi cũng không thua Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?

(Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo Dục, 2010)

1 Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

2 Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên

3 Tìm hai câu rút gọn trong đoạn văn trên và cho biết hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn đó.

Câu 2 (3.0 điểm)

Tự tin là một trong những phẩm chất hàng đầu tạo nên thành công cho con người.

Từ ý kiến trên, em hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống.

Câu 3 (5.0 điểm)

Cha muốn nói với con điều gì trong những dòng thơ sau:

Chân phải bước tới cha

Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.( )

( “Nói với con”- Y Phương)

- Hết

-Học sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi kiểm tra không giải thích thêm

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10

Môn Ngữ văn

* Dưới đây là những gợi ý mang tính định hướng Giáo viên khi chấm cần linh hoạt,nhất là trong bài tập làm văn Tránh đếm ý cho điểm một cách thuần túy Cần khuyếnkhích những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc

1

a Truyện “Những ngôi sao xa xôi” được viết năm 1971, lúc cuộc

kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra ác liệt 0,5

b

Đoạn trích tái hiện lại những cảnh tượng bom đạn chiến tranh khốc liệt trên tuyến đường Trường Sơn Ở nơi đó có những nữ thanh niên xung phong dũng cảm chiến đấu, phá bom Họ có tình đồng đội keo sơn, họ vô cùng gắn bó, yêu thương, quan tâm hết mực đến nhau

0,5

c

- Hai câu rút gọn trong đoạn trích:

+Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét.

+ Không thấy mây và bầu trời đâu nữa.

- Hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn: Làm cho câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ; thông tin nhanh, nhịp văn dồn dập phản ánh được

sự khốc liệt của chiến trường.

0,5

0,5

Sự tự tin trong cuộc sống.

A Về kỹ năng

- Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội.

- Bố cục mạch lạc, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong sáng rõ, giàu cảm xúc.

a Giải thích vấn đề:Tự tin là tin vào chính mình, vào năng lực của

bản thân mình Đây là thái độ sống tích cực của con người. 0.25

b Bàn luận chứng minh:

- Những người có sự tự tin thường chủ động, bản lĩnh trước mọi tình huống trong cuộc sống, luôn có ý thức khẳng định mình trước mọi người, tin ở khả năng của mình…(dẫn chứng)

- Sự tự tin giúp con người dễ đi đến thành công hơn vì người tự tin thường có khả năng giao tiếp tốt, có những quyết định nhạy bén, sáng suốt, hay nắm bắt được cơ hội cho mình …Thiếu tự tin là nguyên nhân của phần lớn thất bại …(dẫn chứng)

- Cần phân biệt sự tự tin với tự cao, tự đại Để thành công, ngoài sự tự tin, cần có thái độ cầu tiến, không ngừng học hỏi Trái ngược với sự

Trang 3

Câu Ý Nội Dung Điểm

tin vào khả năng của bản thân; hoặc những người tự cao, tự đại, lúc nào cũng xem mình giỏi hơn người khác.

Lật lại vấn đề: Tự tin là cần thiết nhưng quá tự tin sẽ dẫn tới tự cao,

tự đại, kiêu căng và dễ có những hành động mù quáng,không nhận thức được mình đang ở đâu…

d Bài học nhận thức và hành động:

- Tuổi trẻ cần phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa của sự tự tin trong thành công của con người, phải tích cực học tập, rèn luyện tu dưỡng đạo đức, nhân cách, bồi đắp những giá trị đạo đức, sống chân thành, trung thực, tự tin…

0.25

2.3 Kết bài: thí sinh có thể kết bài bằng nhiều cách, có thể khái quát lại vấn đề được trình bày hoặc dùng bài học kinh nghiệm (phần d) để làm kết bài,…

0,25

A Về kỹ năng

- Biết cách viết văn nghị luận văn học.

- Bố cục mạch lạc, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong sáng rõ, giàu cảm xúc.

B Về kiến thức: Đảm bảo một số ý cơ bản sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: cội nguồn dinh dưỡng của mỗi con người.

2 Thân bài: Cảm nhận về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người:

a Mạch cảm xúc

b Cội nguồn gia đình

c Cội nguồn quê hương

d Đánh giá nghệ thuật, nội dung đoạn thơ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 3

NĂM HỌC 2018 - 2019

Trang 4

VIỆT YÊN MÔN THI: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1 (2.0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Nước Đức trở thành một đống hoang tàn sau Thế chiến thứ hai Khi ấy, có hai người Mĩ đến hỏi chuyện một người dân Đức vẫn đang sống dưới hầm trú đạn Sau khi đi khỏi, hai người

đã có cuộc trò chuyện với nhau trên đường.

Một người hỏi:

- Anh nghĩ người Đức có thể tái thiết đất nước hay không?

Người kia trả lời:

- Họ hoàn toàn có thể.

- Sao anh có thể khẳng định như thế?

Thay vì câu trả lời, bạn anh hỏi ngược lại:

- Anh có nhìn thấy họ đặt thứ gì trên bàn dưới tầng hầm u tối đó không?

(Theo Hạt giống tâm hồn – nghệ thuật sáng tạo cuộc sống,

Câu 2 (3.0 điểm): Từ hình ảnh bình hoa trong câu chuyện trên, hãy viết bài văn ngắn trình bày

suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần lạc quan.

Câu 3 (5 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

(Nói với con,Y Phương)

Trang 5

-HẾT -PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO

TẠO VIỆT YÊN THI THỬ LẦN 3 VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM

2018 - 2019 MÔN THI: NGỮ VĂN

b - Câu : Phải, trong hoàn cảnh khốn khó mà vẫn không quên hoa

tươi, tôi tin chắc họ có thể xây dựng lại đất nước từ đống hoang tàn thuộc kiểu câu trần thuật.

c Triển khai hợp lí nội dung bài văn: vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết bài theo định hướng sau:

MB: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sức mạnh tinh thần

lạc quan.

TB

*Giải thích: Tinh thần lạc quan là thái độ, là niềm tin, là những

suy nghĩ tích cực về tương lai.

*Bàn luận:

- Tinh thần lạc quan chính là liều thuốc bổ cho sức khỏe.

- Tinh thần lạc quan giúp con người có niềm tin để sống Đó cũng

là điều kiện để tạo nên sức mạnh giúp con người vượt qua thử thách, khó khăn, vươn đến thành công.

- Sống lạc quan được mọi người tin yêu.

*Phản đề: Phê phán kiểu người bi quan: người luôn mang một nét mặt sầu thảm, chán chường, luôn than thân trách phận Người

bi quan mất niềm tin vào cuộc sống thâm chí mất niềm tin vào chính mình Bi quan làm con người thất vọng, chán nản, buông xuôi mọi thứ, tê liệt ý chí vươn lên Vì thế người bi quan khó thành công trên đường đời.

*Lật lại vấn đề:

-Tránh kiểu“lạc quan” ảo tưởng đến mức tiêu cực trong cuộc

sống Đó là một thái độ tự an ủi bản thân, tự huyễn hoặc bản thân,

tự thôi miên bản thân để giúp bản thân dễ dàng chấp nhận, bỏ qua

Trang 6

* Rút ra bài học trong nhận thức và hành động: Bản thân đang

là học sinh ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta phải cố gắng học cách sống lạc quan với đời, lạc quan trong học tập và rèn luyện để đạt được những ước mơ, những mục tiêu mà mình đề ra Đó là thành công với chính mình, thành công với cuộc đời.

- Biết cách viết văn nghị luận văn học.

- Bố cục mạch lạc, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong sáng rõ, giàu cảm xúc.

+ Bốn câu đầu diễn tả không khí hạnh phúc trong ngôi nhà khi cha

mẹ chứng kiến những bước đi đầu tiên của con.

+ Bảy câu tiếp là lời người cha “nói với con” về cội nguồn sinh dưỡng với mục đích nhen lên ở con niềm tự hào, tình yêu với gia đình, quê hương xứ sở

+ Mượn lời “nói với con”, người cha đã kín đáo bộc lộ niềm tự hào, lòng gắn bó tha thiết với gia đình, quê hương.

Lưu ý khi chấm bài:

- Trên đây chỉ là những gợi ý làm căn cứ định hướng chấm bài Giám khảo cần nắm vững

yêu cầu chấm để đánh giá tổng thể bài làm của thí sinh

- Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, đặc biệt là câu 2 và câu 3, tuyệt đối tránh đếm ý

cho điểm một cách máy móc; cần khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, có quan điểm và kiến giải độc đáo.

- Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0,25 và không làm tròn.

- Hết

NĂM HỌC 2017- 2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 7

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

I TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi.

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan, hoa tím rụng tơi bời.”

(“Bức tranh quê”- Anh Thơ)

Câu 1 (0,25 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản?

Câu 2 (1 điểm) Chỉ ra các từ láy và cho biết cảm nhận của em về bức tranh quê qua những từ láy ấy

Câu 3 (0,75 điểm) Trong câu thơ “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi” biện pháp tu từ nào được sử

dụng? Cho biết hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ ấy

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (3.0 điểm).

Có ý kiến cho rằng: “Khoan dung là đức tính đem lại lợi ích về cả cho ta lẫn cho người khác”.

Từ ý kiến trên, em hãy viết bài văn ngắn bày tỏ quan điểm của riêng mình về “lòng khoan dung”.

Câu 2 (5.0 điểm).

Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính trong hai đoạn thơ sau:

“Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”.

(Trích “Đồng chí” – Chính Hữu)

(Và)

“Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái.”

(Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật)

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

(Đáp án – Thang điểm có 04 trang)

Trang 8

2 - Các từ láy được sử dụng: êm êm, im lìm, vắng lặng, tơi bời.

- Các từ láy góp phần miêu tả vẻ đẹp thanh bình, yên ả của bức tranh xuân đồng bằng Bắc Bộ.

0,5 0,5

3 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Nhân hóa

- Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ: Miêu tả trạng thái lặng im của con đò một cách gợi cảm xúc nhất, tạo sự sinh động cho bức tranh

0,5 0,25

0,75

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Lòng khoan dung.

c Biết triển khai vấn đề nghị luận, vận dụng các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động.

* Giải thích:

- Khoan dung: Là một phẩm chất tốt đẹp; đó là thái độ biết cảm thông, biết tha

thứ với những sai phạm, những lỗi lầm mà người khác gây ra cho mình

+ Biết tha thứ, bỏ qua những tổn thương mà người khác gây ra cho mình;

không có tư tưởng và hành động thù oán, ghét bỏ…

* Khoan dung có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống:

+ Khoan dung khiến tâm hồn chúng ta luôn nhẹ nhàng, thanh thản,

sống thoải mái không vướng bận lo âu.

+ Khi biết khoan dung chúng ta sẽ tránh được những mâu thuẫn, xô xát, tránh được những hậu quả khôn lường của hận thù…để xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp.

+ Khoan dung sẽ tạo cơ hội cho người khác sửa chữa lỗi lầm để sống tốt hơn, đẹp hơn.

 Đem lại lợi ích về cả cho ta lẫn cho người khác.

( Học sinh cần lấy ví dụ gần gũi, thực tiễn, tiêu biểu để chứng minh)

Trang 9

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học: Có đủ các phần mở bài, thân bài,

kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý,

đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.

0,25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của hình tượng người lính trong

hai đoạn thơ.

( Cần tìm những điểm chung nổi bật để giới thiệu ngắn gọn)

- Hai bài thơ là hai tác phẩm tiêu biểu nhất khắc họa vẻ đẹp hình tượng người

lính trong hai cuộc chiến tranh.

- Hai đoạn trích tập trung miêu tả hiện thực chiến trường và tâm hồn lãng mạn,

ý chí người lính.

0,25

* Thân bài:

- Học sinh phân tích những nét đặc điểm cơ bản của hình tượng

trong hai đoạn thơ:

+ Người lính trong thơ Chính Hữu hiện lên trong những gian khổ,

thiếu thốn; Trong sự sẻ chia, gắn bó khăng khít, xúc động của tình đồng chí để

vượt qua gian khó; Trong bản lĩnh và tâm hồn lãng mạn bay bổng

+ Người lính trong thơ Phạm Tiến Duật được miêu tả với nét đẹp trẻ

trung, lạc quan yêu đời qua tư thế ung dung làm chủ những con đường, làm

chủ chiến trường; kiêu dũng trước hiểm nguy, trước thiếu thốn; Tâm hồn cũng

lãng mạn bay bổng để hòa mình vào vẻ đẹp đất trời…

- So sánh: Chỉ ra điểm gặp gỡ và điểm riêng khác biệt của hai hình

tượng trong hai đoạn thơ:

+ Điểm chung: Cả hai tác phẩm nói chung và 2 đoạn thơ nói riêng đều

khắc họa hiện thực khốc liệt của chiến trường để qua đó làm nổi bật vẻ đẹp

chung của người lính cụ Hồ: Dũng cảm, đoàn kết, lạc quan yêu đời…, và hơn

hết là tình yêu quê hương, đất nước.

Cả hai đoạn thơ đều có sự kết hợp đẹp đẽ bút pháp lãng mạn và hiện thực.

+ Điểm riêng: Bài thơ “Đồng chí” được sáng đầu năm 1948 nên hình

tượng người lính hiện lên với những nét đặc trưng rất riêng biệt của người lính

thời kì đầu chống Pháp: Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc, không kém phần

lãng mạn, bay bổng.

Bài thơ “Tiểu đội xe không kính” được Phạm Tiến Duật sáng tác năm 1969,

giai đoạn khốc liệt của cuộc chiến chống Mĩ nên hình tượng người lính hiện

lên đậm chất lính – Trẻ trung, ngang tàng đầy khí phách mà lạc quan,yêu đời.

2,0

1,0

*Kết bài: Đánh giá chung về thành công của hai hình tượng, hai bài thơ và

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị

luận

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10, 00 điểm

Lưu ý chung:

1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

Trang 10

4 Không cho điểm cao với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu hai phần làm căn chỉ viết một đoạn văn.

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

Câu 1 (2,0 điểm)

a Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của

các từ in đậm trong các ví dụ sau:

a1 Bạc tình nổi tiếng lầu xanh

Một tay chôn biết mấy cành phù dung

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

a 2 Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

(Đồng chí- Chính Hữu)

b Tìm và phân tích tác dụng của từ láy trong hai dòng thơ sau:

Dưới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 2 (3,0 điểm) Đọc mẩu chuyện sau:

Chim cun cút sa lưới một thợ săn Chim bèn lên tiếng van xin người thợ săn

thả nó ra:

- Ông cứ thả tôi ra! Tôi xin hầu hạ ông, tôi sẽ nhử những con cun cút khác

vào lưới cho ông

- Hừm… Cun cút ơi!- Người thợ săn nói - Bình thường ta cũng không thả mày ra,

còn bây giờ lại càng không Ta sẽ vặn cổ mày vì mày muốn phản đồng loại

(L Tôn - xtôi )

Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc câu

chuyện trên

Câu 3 (5,0 điểm)

Em hãy phân tích vẻ đẹp của người lính lái xe trong bài thơ “Bài thơ về

tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Thời gian làm bài: 120 phút

(không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng.

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

(Trích Ánh trăng, Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục 2017, Tr.156)

a Trong hai từ mặt ở câu thơ đầu, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Hãy xác định phương thức chuyển nghĩa của từ (0,5 điểm)

b Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: ánh trăng im phăng phắc/ đủ cho

(Ước mơ - Albert Camus)

Từ cách hiểu của em về ý kiến nêu trên, hãy viết một bài văn về vai trò của ước mơ đối

với mỗi cá nhân trong cuộc sống.

Trang 11

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Giám thị 1 (Họ tên và ký): Giám thị 2 (Họ tên và ký):

(Huớng dẫn chấm gồm 03 trang)

1

Về đoạn trích trong Ánh trăng của tác giả Nguyễn Duy. 2,0

a - Từ mặt thứ nhất được dùng theo nghĩa gốc, từ mặt thứ hai được dùng theo

và quá khứ.

0,5 0,5

c - Nhà thơ “giật mình” trước sự suy thoái về đạo đức, lối sống của xã hội,

trong đó có bản thân mình: Khi sống trong hòa bình đã vội quên đi quá khứ

lam lũ ở làng quê và những hi sinh mất mát thời chiến tranh (Sự vô tình, thờ ơ, lãng quên quá khứ lam lũ khi sống trong hòa bình đẹp đẽ).

0,5

2 Vấn đề vai trò của ước mơ.a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 3,0

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài nêu được vấn đề cần nghị luận;

Thân bài triển khai được các luận điểm của vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

0,5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò của ước mơ. 0,25

c Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ

giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học trong nhận thức và hành động.

của ước mơ trong cuộc sống mỗi con người

* Bàn luận: Vai trò của ước mơ trong cuộc sống mỗi con người:

+ Ước mơ chính là động lực khích lệ chúng ta vượt qua khó khăn, thử thách

để vươn tới thành công Là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới những điều tốt đẹp, làm tâm hồn ta phong phú Ước mơ

sẽ giúp cho bạn định hướng cho tương lai của mình một cách tốt đẹp nhất.

(dẫn chứng) + Nếu không có ước mơ cuộc sống của chúng ta sẽ mất phương hướng vô định, sẽ không xác định được mục tiêu sống của mình là gì, sẽ dẫn tới lối sống hoài sống phí, tâm hồn khô cằn và trở thành người tụt hậu bị bạn bè, xã hội bỏ lại phía sau.

* Bình luận mở rộng: Ước mơ không đến với những con người sống không lí

tưởng, thiếu ý chí, nghị lực, lười biếng, ăn bám Con đường đến với ước mơ

0,25

0,75

0,25

Trang 12

không phải dễ dàng, đòi hỏi chúng ta phải có niềm tin, ý chí nghị lực Không ước mơ viển vông thiếu thực tế và không trong sáng.

* Liên hệ thực tế: trong xã hội ngày nay bên cạnh những bạn trẻ sống có ước

mơ có lý tưởng rất đáng trân trọng, thì vẫn còn nhiều bạn trẻ sống không có ước mơ, không có ý chí phấn đấu, sống buông bỏ đời mình theo số phận muốn tới đâu thì tới hoặc có những ước mơ hão huyền Chúng ta cần lên tiếng phê phán.

* Rút ra bài học nhận thức và hành động: Mỗi chúng ta cần phải có ước mơ mục đích sống cho riêng mình và cố gắng thực hiện chúng Có như vậy cuộc sống mới có ý nghĩa.

0,25

0.25

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng. 0,25

e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0,25

3

Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của

Nguyễn Thành Long.

1 Yêu cầu về kĩ năng: Thể hiện được những hiểu biết cơ bản văn biểu cảm

và văn nghị luận về một nhân vật trong truyện ngắn: cảm xúc và suy nghĩ phải rõ ràng; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng

từ, ngữ pháp.

2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn

Thành Long và truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” học sinh có thể trình bày theo

nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

a Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Thành Long: ông viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp, là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí Thành công trong sáng tác của ông không phải ở khai thác tình huống dữ dội mà là sự nhẹ nhàng trong trẻo, thấm đẫm chất trữ tình

- Giới thiệu về tác phẩm sáng tác năm 1970, trong chuyến đi thực tế ở Lào

Cai, in trong tâp “Giữa trong xanh” 1972

- Truyện xây dựng thành công nhân vật anh thanh niên với những vẻ đẹp tiêu biểu của người thanh niên Việt Nam trong giai đoạn chống Mĩ.

b Thân bài b1 Công việc và hoàn cảnh sống:

- Anh sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn, quanh n ăm giữa cỏ cây, mây mù lạnh lẽo Anh làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo thời tiết Xung quanh anh chỉ là máy móc và cây rừng Anh có 4 ca: 4 giờ, 11 giờ, 7 giờ tối

và 1 giờ sáng Tính chất công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác, đặc biệt là làm việc lúc 1 giờ sáng có mưa gió, bão tuyết.

- Hoàn cảnh sống đặc biệt Cái khó khăn lớn nhất là nỗi cô đơn vắng vẻ, quanh năm suốt tháng trên đỉnh núi cao Anh thèm người đến độ có khi phải

tự lăn cây ra chắn giữa đường để xe dừng lại, để được gặp mọi người.

b2 Nhân vật anh thanh niên có nhiều phẩm chất đáng quý:

- Một thanh niên giàu nghị lực đã vượt qua hoàn cảnh bằng những suy nghĩ

rất dẹp, giản dị mà sâu sắc Anh quan niệm sống là cống hiến Anh có ý thức

về công việc, yêu nghề và thấy được ý nghĩa cao quý trong công việc: Yên tâm với nghề khi biết được mình đã góp phần phát hiện kịp thời một đám

mây khô nhờ đó “ không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mỹ trên cầu Hàm Rồng”; suy nghĩ ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được.

- Một người hiếu khách, cởi mở và chân tình:

+ Với bác tài xế xe khách: có tình cảm thân thiết, chuyến nào chạy lên bác đều ghé lại trạm khí tượng để người thanh niên gặp gỡ, trò chuyện; anh tìm

và tặng củ tam thất cho vợ bác lái xe bị ốm.

+ Với ông họa sĩ già và cô kĩ sư trẻ mới gặp lần đầu: hiếu khách, vui mừng,

ân cần mời hai người lên n hà; cắt hoa tặng cô gái, dẫn khách đi thăm vườn

5,0

0,5

1,0

2,5

Trang 13

khí tượng, giới thiệu các loại máy móc, kể công việc hàng ngày của mình, pha trà ngon đãi khách…Đến khi chia tay anh xúc động đến nỗi phải quay

mặt đi và không dám tiễn khách ra xe dù chưa đến giờ “ ốp”, và có lẽ để che

giấu cái e ấp, xao xuyến, bâng khuâng của hai người con trai con gái gặp nhau đột ngột, quý mến nhau rồi chia tay n hau ngay, bởi biết là không bao giowg gặp nhau nữa.

- Một người Khiêm tốn, thành thật: Anh cảm thấy đóng góp của mình là

nhỏ bé Anh nhiệt thành giới thiệu những người khác mà anh thật sự khâm phục: ông kĩ sư vườn rau Sa Pa, người cán bộ nghiên cứu khoa học về sét.

- Một người thanh niên có đời sống tâm hồn trẻ trung, phong phú và lành mạnh:

+ Anh thích giao lưu, gặp gỡ đến mức thèm người.

+ Anh tự tạo niềm vui trong sáng, lành mạnh: trồng hoa, đọc sách, chăn nuôi.

+ Anh sống ngăn nắp, gọn gang với một căn nhà ba gian sạch sẽ, với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách…

b3 Tác động của anh thanh niên đến những người xung quanh:

- Anh làm cho những người tiếp xúc với mình cảm thấy khâm phục: Ông họa

sĩ thấy “ người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc” Nhọc vì không biết làm thế nào để vẽ hết cái hồn của người thanh niên ấy vào bức chân dung của mình Còn cô kĩ sư cảm thấy bàng hoàng, làm cô hiểu them

về cuộc sống một mình dũng cảm, tuyệt đẹp của người thanh niên, về thế giới của những người mà anh kể, và về cả con đường cô đang đi tới.

=> Con người anh và những công việc anh đang làm đã truyền cảm hứng, say mê công việc và niềm tin cho những người xung quanh.

b4 Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Tạo tình huống bất ngờ, thú vị.

- Miêu tả nhân vật ở nhiều điểm nhìn khác nhau.

- Nhân vật tự bộc lộ chủ yếu qua đối thoại.

- Lời văn giản dị ,tinh tế.

c Kết luận:

- Khẳng định vẻ đẹp nhân vật về tưởng, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, công việc Đó là nét đẹp của con người mới xã hội chủ nghĩa, có lý tưởng đẹp, nghị lực, tinh thần trách nhiệm với công việc, tình yêu lao động, yêu cuộc sống, yêu quê hương đất nước.

- Rút ra bài học cho bản thân:

* LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:

Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm

Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ

Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0,25 và không làm tròn.

UBND HUYỆN LẠNG GIANG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2018 - 2019 Môn thi: Văn

Ngày thi: 26/4 /2018 Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ THI THỬ LẦN 2

Trang 14

Câu 1 (2.0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

“Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?”.

(Lũy làng - Ngô Văn Phú)

a Tìm những từ thuộc trường từ vựng “cây tre” có trong đoạn văn trên

b Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn và nêu rõ chức năng của câu nghi vấn đó

c Trong câu văn “Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng”, tác giả sử dụng nghệ

thuật gì? Nêu ngắn gọn hiệu quả của cách sử dụng nghệ thuật ấy

Câu 2 (3.0 điểm).

Từ câu văn “Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?” trong đoạn văn

trên, em hãy viết bài văn nghị luận bàn về tình mẫu tử của con người trong cuộc sống ngàynay

1 a - Những từ thuộc trường từ vựng “cây tre”: gốc(tre), mầm măng, măng,

lũy, bẹ măng, thân cây.

0.5

b - Câu nghi vấn: Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

c - Trong câu văn tác giả đã sử dụng nghệ thuật: đảo ngữ.

- Nghệ thuật đảo ngữ: “tua tủa những mầm măng” nhấn mạnh số lượng

nhiều và sự vươn lên đầy sức sống của những mầm măng.

0.5 0.5

2 Bàn về tình mẫu tử của con người trong cuộc sống ngày nay qua câu

văn

3,0

Trang 15

* Yêu cầu về kỹ năng

- Đảm bảo hình thức một bài văn nghị luận xã hội, có bố cục ba phần rõ

ràng, mạch lạc.

- Đảm bảo chuẩn xác về câu, dùng từ, diễn đạt, chính tả,

0,25

0,25

2 *Yêu cầu về nội dung

Đề mang tính mở nên thí sinh có thể viết theo nhiều cách Dưới đây là

một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài:

MB Giới thiệu được vấn đề nghị luận, trích dẫn được câu văn nêu

TB * Gợi hướng:

1 (Giải thích) Tình mẫu tử là gì?

- Nêu ý nghĩa ngắn gọn câu văn đã nêu ở đề bài liên hệ tới tình mẫu tử của con người

- Nêu khái niệm tình mẫu tử:

+ Đây là một tình cảm tự nhiên ,thiêng liêng giữa mẹ và con + Mẫu là mẹ, tử là con, mẫu tử là mẹ con

=>Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc giữa mẹ và con

0.25

2, (Bàn luận) Vì sao cần có tình mẫu tử đối với mỗi con người?(vai trò)

- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi

- Giúp chúng ta thức tỉnh khi vấp ngã trong cuộc sống…

4 Nếu con người không coi trọng tình mẫu tử thì cuộc sống

sẽ ra sao? (Lật ngược vấn đề - bàn về mặt trái ):

- Phê phán những hành động đi ngược lại với đạo lí: mẹ bỏ rơi con hay con đối xử không tốt với mẹ, bỏ mặc mẹ…

0.25

5 Trách nhiệm của mỗi con người trước tình mẫu tử

- Con cái cần biết trân trọng những tình cảm đó và phải sống làm sao để xứng đáng với tình cảm đó…

- Không ngừng nỗ lực học tập , tu dưỡng đạo đức, trở thành con người có ích cho xã hội để đền đáp lại những tình cảm cao cả

0 5

Trang 16

mà mẹ dành cho ta…

- Không được có những hành động trái với đạo làm con như vô

lễ, bất kính với mẹ, đối xử không tốt với mẹ, hay hơn cả là sử dụng bạo lực, bỏ rơi mẹ của mình Đây như một tội ác không thể tha thứ được…

KB Trở lại câu văn trong đoạn trích - nhấn mạnh vấn đề nghị luận

3 Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định trong văn bản “Những ngôi sao

1

* Yêu cầu về kỹ năng

- Đảm bảo hình thức một bài văn nghị luận văn học, có bố cục ba phần

rõ ràng, mạch lạc.

- Đảm bảo chuẩn xác về câu, dùng từ, diễn đạt, chính tả, có ý tưởng -

cách viết sáng tạo

0,25 0,25

2 *Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ

bản sau:

MB - Giới thiệu đôi nét về truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” và

tác giả Lê Minh Khuê

- Giới thiệu Phương Định - một nữ chiến sĩ thanh niên xung phong xinh đẹp, có tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm và dũng cảm, ngoan cường.

0.5

TB A, Về nội dung: (2,5 điểm)

* Lưu ý: Học sinh có thể cảm nhận – phân tích vẻ đẹp của nhân vật theo nhiều hướng khác nhau, xong cần có những nội dung

- Vẻ đẹp về tâm hồn: (phân tích dẫn chứng)…-> Vẻ đẹp tâm hồn giầu mộng mơ, lãng mạn

Trang 17

Định trong chiến đấu dày dạn kinh nghiệm, bản lĩnh,…giầu tâm trạng

=> Vẻ đẹp của sự dũng cảm kiên cường – quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh

* Ý 5: Tình cảm gắn bó với đồng chí,đồng đội.

- Yêu mến,quan tâm, chăm sóc (phân tích dẫn chứng)

=> Vẻ đẹp của tình cảm đồng đội đồng chí gắn bó keo sơn như tình thân ruột thịt Đó là sức mạnh tiếp thêm sức mạnh cho những người lính nơi chiến trường.

0,5

B, Về nghệ thuật: ( 0,5 điểm)

- Ngòi bút miêu tả tâm lý nhân vật sinh động…

- Ngôn ngữ tự sự kết hợp với miêu tả , nhịp văn dồn dập, kiểu câu rút gọn…

0.5

KB - Khái quát lại vẻ đẹp của nhân vật (khẳng định lại vấn đề)

-Khẳng định giá trị - vị trí của tác phẩm trong nền văn học.

- Liên hệ bản thân về trách nhiệm với đất nước(tích hợp giáo dục quốc phòng)…

0.5

* Lưu ý khi chấm bài:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc; linh hoạt trong việc vận dụng đáp án, khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo; tùy mức độ sai phạm về nội dung và hình thức mà trừ điểm từng phần cho phù hợp.

- Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TÂN YÊN

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2017 – 2018 Môn thi: Ngữ văn

Trang 18

Ngày thi: 29/5/2018 Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1: Cho đoạn thơ sau:

Bước tới đèo ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá lá chen hoa

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Qua đèo ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

a Tìm câu rút gọn trong đoạn thơ

b Phân tích cấu tạo ngữ pháp hai câu thơ cuối

c Chỉ ra và phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn thơ

Câu 2: Điện thoại di động là một trong những phương tiện thông tin liên lạc hữu ích với

con người hiện nay Thế nhưng một bộ phận học sinh lại sử dụng nó chưa đúng cách vớimục đích chưa tốt Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em

về hiện tượng trên

Câu 3: Cảm nhận của em về tình phụ tử qua đoạn trích sau:

“ Ðến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưamắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưnghình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó Anh nhìn nó vớiđôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao

- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói

Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật

lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờđến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba a a ba!

Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thậtxót xa Ðó là tiếng "Ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm, tiếng "Ba" như vỡ tung ra

từ lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và danghai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:

- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! Ba nó bế nó lên - nó hôn ba nó cùngkhắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa Trong lúc đó, nó vẫn ôm chặt lấy ba nó Không ghìm được xúc động và không muốn chocon thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lênmái tóc con: - Ba đi rồi ba về với con.- Không! - Con bé hét lên, hai tay nó xiết chặt lấy

cổ, chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba

nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run”

Trích "Chiếc lược ngà" - Nguyễn Quang Sáng

Họ và tên học sinh Số báo danh:

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 lần 4

Môn Ngữ văn

Trang 19

Câu 1:

(2đ)

a Câu rút gọn: Bước tới đèo ngang bóng xế tà 0,5

b Lom khom/ dưới núi /tiều vài chú

c - Từ láy: lom khom, lác đác

- Tác dụng : Gợi sự sống thưa thớt của con người trên Đèo Ngang, khiến

cho cảnh Đèo Ngang càng trở nên hoang sơ, mênh mông

0,5 0,5

Câu 2:

(3đ)

- Yêu cầu về kỹ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: Nghị luận xã hội – về một hiện tượng

- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần

- Bài viết không sai lỗi diễn đạt, chính tả

- Lời văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng

0.25

- Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo

các ý cơ bản sau:

*Thân bài:

- Giải thích:

Điện thoại di động ( còn goị là điện thoại cầm tay) là loại điện thoại kết

nối dựa trên sóng điện từ vạo mạng viễn thông nhờ có sự kết nối

sóng( kết nối không dây) mà điện thoại di động thực hiện trao đổi thông

tin khi đang di chuyển

0,25

0,25 0,25

+ Sử dụng điện thoại chưa đúng cách: Dùng ngay trong các giờ học để

nhắn tin , nói chuyện riêng, trong các giờ kiểm tra dùng để tải tài liệu

trên Internet để làm bài, đối phó

+ Sử dụng điện thoại với mục đích chưa tốt: tải hình ảnh, tải các văn hóa

đồi trụy, phát tán các clips có nội dung xấu lên mạng, dùng để nhắn tin

hù dọa

- Hậu quả:

+ Sử dụng điện thoại trong giờ học dẫn đến không hiểu bài, hổng kiến

thức, sử dụng trong các giờ kiểm tra tạo thói quen lười biếng, ỷ lại

Trang 20

khonng tốt cho việc học tập

+ Sử dụng điện thoại với mục đích xấu làm ảnh hưởng đến đời sống tinh

thần người chung quanh, lệch chuẩn về đạo đức, vi phạm pháp

luật

- Nguyên nhân.

+ Xã hội phát triển, đời sống tinh thần được nâng cao điện thoại di động

trở thành vật dụng không thể thiếu đối với con người

+ Nhiều gia đình có điều kiện chiều con trang bị cho con mình điện

thoại nhiều chức năng nhưng lại lỏng lẻo trong việc quản lí việc sử dụng

điện thoại của con em mình

+ Học sinh lười học, thiếu hiểu biết, ý thức chưa tốt quá lạm dụng các

chức năng của điện thoại

- Giải pháp.

+ Bản thân học sinh cần nhận thức được mặt lợi và mặt hại trong việc sử

dụng điện thoại di động, biết sống có văn hóa, có đạo đức chấp hành tốt

nội quy nhà trường, sống và làm việc theo pháp luật

+ Gia đình quan tâm hơn đến các em, gần gũi, tìm hiểu kịp thời uôn nắn

những hành vi sử dụng điện thoại sai lệch

+ Nhà trường cần nâng cao giáo dục văn hóa sử dụng điện thoại

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

*Kết bài: Khẳng định lại thực trạng của vấn đề, đưa ra lời khuyên. 0,25

Câu 3:

(5đ)

* Yêu cầu về kỹ năng

- Xác định đúng kiểu bài: Nghị luận về đoạn truyện

- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần

- Bài viết không sai lỗi diễn đạt, chính tả

- Lời văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng

* Yêu cầu về kiến thức

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cầnđảm bảo các ý cơ bản sau:

a) Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm; vị trí đoan trích, khái quát

nội dung và nghệ thuật đoạn truyện

0,5

b) Thân bài

- Giới thiệu chung: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” xoay quanh tình

cảm giữa cha con ông Sáu và bé Thu Ông Sáu là một cán bộ cách mạng

thoát li đi kháng chiến, khi bé Thu còn chưa đầy một tuổi Trong những

năm kháng chiến phải sống xa nhà ông luôn khao khát được gặp con

Ngày được trở về anh vui mừng hạnh phúc khi nghĩ tới được gặp con

được nghe con gọi tiếng ba Trớ trêu thay khi gặp được con, Thu lại lạnh

0,5

Trang 21

lùng xa cách khiến ông Sáu rất buồn.Trong buổi chia tay hạnh phúc

bỗng vỡ òa với ông khi con gọi tiềng ba.Đoạn truyện đã thể hiện cảm

động tình cảm cha con ông Sáu và bé Thu

1,5

1,5

- Trước hết là tình yêu thương cha mãnh liệt của bé Thu: Thật bất

ngờ, sau lời chào từ biệt của người cha là tiếng kêu “Ba a…a…ba!”

Lần đầu tiên, Thu cất tiếng gọi “Ba” và tiếng kêu như tiếng “xé”, không

còn là tiếng kêu biểu lộ sợ hãi mà là tiếng nói của tình yêu thương ruột

thịt Rồi nó vừa kêu vừa chạy xô tới, ôm chặt lấy ba nó và khóc nức nở

Dường như tất cả tình cảm được dồn nén đến nay bỗng vỡ òa ra trong

một cảm giác vui buồn pha chút ân hận Đằng sau những tâm tư hành

động ấy là cả một tình yêu thương mãnh liệt và sâu sắc, là tình yêu rất

thơ ngây trong sáng mà bé Thu dành cho ba

- Tiếp đến là niềm hạnh phúc vỡ òa của ông Sáu lần đầu tiên được

nghe con gọi tiếng ba: Đến lúc chia tay vợ con lần thứ hai để bước vào

một cuộc chiến đấu mới, ông mới được một khoảnh khắc hạnh phúc khi

đứa con gái ngây thơ chợt nhận ra ba mình và kêu thét lên:

“Ba………… ba!” Trước cử chỉ của bé Thu, “anh Sáu một tay ôm con,

một tay rút khăn lau nước mắt rồi hôn lên mái tóc con” Đó là giọt nước

mắt sung sướng, hạnh phúc của một người cha cảm nhận được tình ruột

thịt từ con mình.Và ông Sáu đã ra đi với nỗi thương nhớ vợ con không

thể nào kể xiết

- Đánh giá chung: Đây là đoạn truyện tiêu biểu thể hiện sâu sắc tình

phụ tử giữa cha con ông Sáu và bé Thu Một trong những điểm tạo nên

sức hấp dẫn của đoạn truyện là tác giả đã xây dựng được những tình tiết

bất ngờ tự nhiên nhưng hợp lí, lựa chọn nhân vật kể chuyện thích

hợp,truyện được trần thuật theo lời của người bạn ông Sáu, người đã

chứng kiến những cảnh ngộ éo le của cha con ông Cảnh ngộ ấy đã gợi

lên bao nhiêu xúc động ở nhân vật kể chuyện

c) Kết bài

- Khẳng đình giá trị về ND-NT của đoạn truyện trong việc thể hiện chủ

đề tư tưởng của truyện ngắn Chiếc lược ngà

0,5

0,5

* Lưu ý khi chấm bài

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thísinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm

- Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùngvới yêu cầu trong Hướng dẫn chấm nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ,

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017 - 2018

Trang 22

MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 22/5/2017

Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:

Nhà bác học huyền thoại Stephen Hawking không chỉ được kính phục vì trí tuệ uyên bác

mà còn nhờ ý chí, nghị lực phi thường, vượt qua bệnh tật để vươn lên trở thành nhà vật lí thiên văn hàng đầu thế giới Bởi lẽ, ngay từ năm 21 tuổi, căn bệnh ALS - loại bệnh teo cơ hiểm nghèo

- khiến ông chỉ còn da bọc xương, toàn thân tê liệt, cổ ngoẹo về một phía, chỉ cử động được hai ngón tay của bàn tay trái, bị mất giọng nói Vượt qua đau đớn thể xác, hơn 50 năm qua, Stephen Hawking vẫn không ngừng lao động sáng tạo cống hiến cho nhân loại những công trình nghiên cứu vĩ đại Đối với ông, sự tàn tật không phải là khuyết điểm quá quan trọng.

(Theo Internet)

a Xác định khởi ngữ và thành phần biệt lập trong đoạn văn.

b Các câu văn sau có mối liên hệ với nhau nhờ những phép liên kết nào?

Nhà bác học huyền thoại Stephen Hawking không chỉ được kính phục vì trí tuệ uyên bác

mà còn nhờ ý chí, nghị lực phi thường, vượt qua bệnh tật để vươn lên trở thành nhà vật lí thiên văn hàng đầu thế giới Bởi lẽ, ngay từ năm 21 tuổi, căn bệnh ALS - loại bệnh teo cơ hiểm nghèo

- khiến ông chỉ còn da bọc xương, toàn thân tê liệt, cổ ngoẹo về một phía, chỉ cử động được hai ngón tay của bàn tay trái, bị mất giọng nói…

c Vượt qua đau đớn thể xác, hơn 50 năm qua, Stephen Hawking vẫn không ngừng lao

động sáng tạo cống hiến cho nhân loại những công trình nghiên cứu vĩ đại.

Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu trên thuộc kiểu câu gì? Cụm từ “Vượt qua đau đớn thể xác,

hơn 50 năm qua” trong đó có tác dụng gì trong việc diễn đạt?

Câu 2 (3,0 điểm)

Từ câu chuyện về nhà khoa học Stephen Hawking, em hãy viết bài văn ngắn với chủ đề:

Ý chí là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công.

Câu 3 (5,0 điểm)

Cảm nhận của em về vẻ đẹp hai đoạn thơ sau:

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Vắt nửa mình sang thu

( Sang thu, Hữu Thỉnh)

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.

( Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải)

- Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO

TẠO LỤC NAM THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2017 - HƯỚNG DẪN CHẤM

2018

Ngày đăng: 04/04/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w