1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA CHU DE LY 7 kì 1

14 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: Rắn, lỏng, khí.. Kỹ năng: - Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào?. Mục tiêu: 1- Kiến thức

Trang 1

CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ LỚP 7 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018

Tên chủ đề: Sự truyền âm

Số tiết của chủ đề: 3

* MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức:

- Kể tên được môi trường truyền âm và không truyền được âm Nêu được một

số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: Rắn, lỏng, khí

- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém

- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm

- Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Nêu được và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

- Kể tên một số vật liệu cách âm

2 Kỹ năng:

- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào?

- Tìm ra phương án thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ và âm càng nhỏ

- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế , từ các thí nghiệm

- Rèn kỹ năng đề xuất phương án chống ô nhiễm tiếng ồn

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

- Giáo dục HS ý thức vận dụng các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn vào thực

tế cuộc sống Từ đó thêm yêu thích môn học

Trang 2

Tiết 14: CHỦ ĐỀ: “SỰ TRUYỀN ÂM” (Tiết 1) KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ: SỰ TRUYỀN ÂM MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM – PHẢN XẠ ÂM

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS biết được âm truyền được trong môi trường nào và không truyền được trong môi trường nào ?

HS so sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí

2- Kỹ năng: Làm TN suy ra sự truyền âm trong các môi trường : Rắn, lỏng, khí 3- Thái độ: Nghiêm túc trong hoạt động nhóm, trong học tập

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ, Tranh phúng to hình 13.4

2 HS: Đồ dùng học tập, 2 trống, 2 quả bóng bàn, 1 nguồn phát âm dùng vi

mạch kèm pin (Đồng hồ báo thức), 1 bình nước có thể cho lọt đồng hồ báo thức

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

II Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định tổ chức (2 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào? Đơn vị đo độ to của

âm ? Làm bài 12.1, 12.2

HS2: Làm bài 12.4, 12.5

- Đáp án: HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm

Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn, âm phát ra càng to

12.1 : Chọn B

12.2: (1) Đêxiben :dB

(2) Càng to

(3) càng nhỏ

Đặt vấn đề vào bài: GV: Ngày xưa để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường

áp tai xuống đất để nghe tại sao ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Mục tiêu cần đạt

HĐ1: Khái quát nội dung chủ

đề

Giáo viên giới thiệu về chủ đề:

GV giới thiệu về nội dung của

chủ đề gồm 3 tiết:

Tiết 14: Giới thiệu khái quát

chủ đề: sự truyền âm Môi

trường truyền âm – phản xạ

âm

Tiết 15: Chủ đề sự truyền âm –

Tiếng vang, chống ô nhiễm

tiếng ồn

Tiết 16: Chủ đề sự truyền âm –

Luyện tập chung về chủ đề

HS lắng nghe

A KHÁI QUÁT CHỦ ĐỀ:

Chủ đề gồm 3 tiết Tiết 14: Giới thiệu khái quát chủ đề: sự truyền âm Môi trường truyền âm – phản xạ âm

Tiết 15: Chủ đề sự truyền âm – Tiếng vang, chống ô nhiễm tiếng ồn

Tiết 16: Chủ đề sự truyền âm – Luyện tập chung về chủ đề

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

HĐ2: Nghiên cứu môi trường

truyền âm

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm hình 13.1 SGK

GV? Đặt hai trống cách nhau bao

nhiêu cm ?

GV? Treo hai quả cầu như thế

nào ?

GV: Thao tác hướng dẫn HS làm

thí nghiệm và yêu cầu HS làm

thí nghiệm theo nhóm

GV: Quan sát HS làm và chỉnh

đốn : Với yêu cầu gõ mạnh trống

1 , quan sát thấy cả hai quả cầu

đều dao động Quả cầu 1 dao

động mạnh hơn quả cầu 2

Chuyển ý:

GV : Tổ chức cho HS thảo luận

kết quả thí nghiệm theo 2 câu hỏi

C1, C2 GV chốt lại câu trả lời

đúng

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

hình 13.2 SGK và làm thí

nghiệm theo nhóm

GV lưu ý : Bạn gõ vào bàn thì gõ

khẽ sao cho bạn đứng ( không

nhìn vào bạn gõ ) không nghe

thấy

GV: Qua thí nghiệm yêu cầu HS

trả lời C3

Chuyển ý:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và

nghiên cứu hình 13.3

GV? Thí nghiệm cần dụng cụ

gì ?

GV? Tiến hành thí nghiệm như

Đọc SGK

HS : 15 cm

HS: Dây treo hai quả cầu dài bằng nhau, quả cầu vừa chạm sát vào giữa mặt trống

HS : Làm thí nghiệm theo nhóm

HS đọc thí nghiệm hình 13.2 SGK và làm thí nghiệm theo

nhóm

HS : Làm thí nghiệm theo nhóm

HS : Trả lời C3

HS: Một đồng

hồ báo thức đựng trong hộp

B TÌM HIỂU CHI TIẾT CHỦ ĐỀ:

B1 Môi trường truyền âm:

1 Sự truyền âm trong chất khí

Thí nghiệm:

C1: Quả cầu 2 dao động

→ âm đã được không

khí truyền từ mặt trống

1 đến mặt trống 2

C2: Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu 1

* Kết luận : Càng xa nguồn âm, âm càng nhỏ

2 Sự truyền âm trong chất rắn

C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn ( gỗ )

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

Trang 4

thế nào ?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm

theo nhóm

GV? Âm truyền đến tai qua

những môi trường nào ?

GV: Đặt vấn đề : Trong chân

không, âm có thể truyền qua

được không?

GV: Treo tranh hình 13.4 giới

thiệu dụng cụ thí nghiệm và cách

tiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS trả lời C5

HS : Trả lời C5

GV: Thông báo thêm : Tại sao

âm truyền trong môi trường vật

chất như : Khí, rắn, lỏng mà

không truyền trong môi trường

chân không ? để giải đáp câu hỏi

này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên

cứu ở các lớp sau Tuy nhiên âm

chỉ truyền trong môi trường vật

chất

Qua các thí nghiệm trên các em

rút ra được kết luận gì ? Hãy

điền vào chỗ trống hoàn thành

kết luận trang 38 SGK

GV: Lấy ví dụ để nêu vấn đề về :

Âm truyền có cần thời gian

không ?

GV: Yêu cầu HS đọc thông báo

mục 5 trang 39 SGK

GV? Âm truyền nhanh nhưng có

cần thời gian không ?

GV: Yêu cầu HS đọc bảng trang

39 SGK và trả lời C6

GV? Trong môi trường vật chất

nào âm truyền nhanh nhất ?

HS : Trả lời C6

GV? Giải thích tại sao ở thí

nghiệm 2 bạn đứng không nghe

thấy âm mà bạn áp tai xuống bàn

lại nghe thấy ?

kín , một bình nước có thể cho lọt hộp đựng đồng hồ

HS : Trả lời C4

HS: Quan sát và nghe để nắm được cách tiến hành thí nghiệm

HS : Rút ra kết luận

HS trả lời

HS : Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh , tốt hơn không khí

HS : Quãng

C4: Âm truyền đến tai qua môi trường : Khí, rắn, lỏng

4 Âm có truyền được trong chân không hay không ?

C5: Môi trường chân không không truyền

âm

5 Kết luận chung:

* Kết luận :

- Âm có thể truyền qua các môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không

- ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ

Trang 5

GV? Tại sao trong nhà nghe thấy

tiếng đài trước loa công cộng ?

? Vậy âm truyền được qua môi

trường nào, không truyền qua

môi trường nào?

GV chốt kiến thức và chuyển ý

đường từ loa công cộng đến tai dài hơn nên thời gian truyền

âm đến tai dài hơn

HS trả lời

6 Vận tốc truyền âm

C6: Thép truyền âm nhanh nhất , không khí truyền âm kém nhất

HĐ3: Nghiên cứu âm phản xạ:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK

GV? Em đã nghe thấy tiếng vọng

lại lời nói của mình ở đâu ?

GV? Trong nhà của mình em có

nghe rõ tiếng vang không ?

GV? Nghe được tiếng vang khi

nào ?

GV: Thông báo âm phản xạ

? Âm phản xạ là gì

GV chốt cho hs ghi bảng

Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt

và vật phản xạ âm kém

GV : Yêu cầu HS quan sát hình

14.2 và đọc phần II SGK

GV: Thông báo kết quả thí

nghiệm :

Tiến hành thí nghiệm với mặt

phản xạ là tấm kính , tấm bìa

+ Mặt gương âm nghe rõ hơn

+ Tấm bìa âm nghe không rõ

GV? Qua hình vẽ hãy cho biết

đường truyền của âm , so sánh

mức độ phản xạ âm của gương

và tấm bìa ?

HS: Âm truyền đến vật chắn rồi

phản xạ đến tai Gương phản xạ

âm tốt , bìa phản xạ âm kém

GV? Vật như thế nào phản xạ âm

tốt ? Vật như thế nào phản xạ âm

kém ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS vận dụng để trả

lời C4

HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV

HS: Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đến tai Gương phản xạ

âm tốt , bìa phản

xạ âm kém

HS: Trả lời

HS : Thảo luận toàn lớp trả lời

C4

B2 Quá trình truyền âm:

I Hiện trượng âm phản xạ

1 Âm phản xạ:

* Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản xạ

2 Vật phản xạ âm tốt, kém:

* - Những vật cứng có

bề mặt nhẵn thì phản xạ

âm tốt (hấp thụ âm kém)

- Những vật mềm, xốp

có bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém

C4:

- Vật phản xạ âm tốt : Mặt gương , mặt đá

Trang 6

hoa , tấm kim loại tường gạch

- Vật phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức:

GV? Môi trường nào truyền âm, môi trường nào không truyền âm ?

HS : Trả lời như phần ghi nghớ SGK

GV? Môi trường nào truyền âm tốt nhất , kém nhất ?

HS: Môi trường chất rắn truyền âm tốt nhất , chất khí truyền âm kém nhất

5 Hướng dẫn VN (3 phút):

GV hướng dẫn HS học và làm BTVN

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” Trả lời câu hỏi : Vì sao âm không truyền được trong chân không?

- Làm bài tập 13.1 đến 13.5 SBT

Trang 7

Tiết 15: CHỦ ĐỀ: “SỰ TRUYỀN ÂM” (Tiết 2)

CHỦ ĐỀ SỰ TRUYỀN ÂM TIẾNG VANG - CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng) Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âm kém Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm

2 Kĩ năng:

- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế và từ các thí nghiệm

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế

I Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ,

2 Nhóm HS:

+ 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm

+ 1 bình nước

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

II Tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định tổ chức (2 phút):

- Lớp trưởng báo cáo sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Môi trường nào truyền được âm ? Môi trường nào truyền âm

tốt ? Lấy một ví dụ minh hoạ ? Làm bài 13.1

HS2: Làm bài 13.2, 13.3 (SBT)

3 Bài mới:

HĐ1: Nghiên cứu hiện

tượng tiếng vang

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu SGK

GV? Em đã nghe thấy tiếng

vọng lại lời nói của mình ở

đâu ?

GV? Trong nhà của mình

em có nghe rõ tiếng vang

không ?

GV? Nghe được tiếng vang

khi nào ?

GV: Thông báo tiếng vang

GV: ? Âm phản xạ và tiếng

vang có gì giống và khác

nhau?

HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV

HS: Không

HS : Trả lời

HS:

+ Giống nhau: Đều là âm phản xạ

+ Khác nhau : Tiếng vang

II Tiếng vang

1 Tiếng vang là gì

* Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai 1 khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

Trang 8

GV: Yêu cầu HS trả lời C1.

GV: Cho HS thảo luận trả

lời C2 ( tương tự như C1)

GV: Trong trường hợp này

âm phản xạ đóng vai trò

khuếch đại → Nghe được

âm to hơn

GV: Yêu cầu HS tự trả lời

C3 Sau đó tổ chức cho HS

thảo luận về câu trả lời

GV: Lưu ý thời gian âm

truyền từ tường đến tai

người nói là t =

15

1 : 2

GV: Yêu cầu HS tìm từ

thích hợp điền vào chỗ

trống hoàn thành kết luận

trang 40 SGK

là âm phản xạ nghe được chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

HS: Trả lời C1 và thảo luận để thống nhất câu trả lời

HS : Thảo luận toàn lớp trả lời C2

HS: Làm việc cá nhân trả lời C3 Sau đó thảo luận toàn lớp để thống nhất câu trả lời đúng

C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng , phòng rộng Có tiếng vang khi có âm phát ra vì

ta phân biệt được âm phát ra trực tiếp và

âm phản xạ

C2:-Trong phòng kín , khoảng cách nhỏ, thời gian âm phát ra nghe được cách âm dội lại nhỏ hơn 1/15 giây nên

âm phát ra trùng với

âm phản xạ , làm âm nghe được to hơn

- Ngoài trời âm phát

ra không gặp chướng ngại vật nên không phản xạ lại được , tai chỉ nghe âm phát ra

Do đó âm nghe được nhỏ hơn

C3: a/ Trong cả 2 phòng đều có âm phản xạ b/ Khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường là :

S = v.t Với v = 340 m/s và thời gian

t =

15

1 :2 = 30 1 s

S = 340

30

1 = 11,3 m

* Kết luận: Có tiếng vang khi ta nghe thấy âm phản xạ cách với âm phát ra

Trang 9

một khoảng thời gian

ít nhất là 1/15 giây

HĐ2: Nhận biết ô nhiễm

tiếng ồn

GV:Treo tranh vẽ yêu cầu

HS quan sát hình 15.1, 15.2

SGK Thảo luận theo bàn

và cho biết hình nào thể

hiện tiếng ồn tới mức ô

nhiễm tiếng ồn

GV: Gọi một vài đại diện

các nhóm HS trả lời , HS

khác nhận xét hoặc bổ sung

để đi đến thống nhất câu trả

lời đúng

GV? Từ nhận xét ở câu 1 ,

em hãy tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống hoàn

thành kết luận trang 43

SGK

GV: Yêu cầu HS vận dụng

trả lời câu C2

HS: Quan sát và thảo luận

HS : Hình 15.1 : Tiếng sấm sét to nhưng không kéo dài nên không ảnh hưởng tới sức khoẻ suy

ra không gây ô nhiễm tiếng ồn

Hình 15.2, 15.3 : Tiếng

ồn của máy khoan , của chợ kéo dài , làm ảnh hưởng tới sức khoẻ và hoạt động của con người suy ra có gây ô nhiễm tiếng ồn

HS : Thảo luận để rút ra kết luận

HS: Thảo luận và trả lời câu C2

III Ô nhiễm tiếng ồn:

1 Thế nào là ô nhiễm tiếng ồn:

* Kết luận : Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng

ồn to và kéo dài , làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người

C2 : Trường hợp b , c , d , tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng tới sức khoẻ

và hoạt động bình thường của con người → có ô nhiễm tiếng ồn

Trang 10

HĐ3: Tìm hiểu biện pháp

chống ô nhiễm tiếng ồn

GV : Yêu cầu HS đọc thông

tin phần II SGK trang 43

GV? Tại sao các biện pháp

trên có thể chống ô nhiễm

tiếng ồn

GV: Yêu cầu HS thảo luận

theo bàn và trả lời câu C3

GV? Tác động vào nguồn

âm như thế nào để làm giảm

tiếng ồn ?

? Có những biện pháp nào

để phân tán âm trên đường

truyền ?

? Có những biện pháp nào

để ngăn không cho âm

truyền tới tai ?

GV: Yêu cầu HS nhớ lại

kiến thức bài 14 về vật phản

xạ âm tốt và vật phản xạ âm

kém để hoàn thành câu hỏi

C4

GV? Theo em vật liệu

thường dùng để ngăn chặn

âm phải là vật phản xạ âm

tốt hay vật phản xạ âm

kém ?

GV: Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C4a

GV? Thực tế trong số các

vật liệu phản xạ âm tốt thì

vật liệu nào dùng để cách

âm ?

HS : Đọc thông tin phần

II SGK

HS:

+ Biện pháp 1 : Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra

+ Biện pháp 2 và Biện pháp 4 : Ngăn chặn đường truyền âm + Biện pháp 3 : Phân tán

âm trên đường truyền

HS: Thảo luận theo bàn

và trả lời câu C3 Cách làm

giảm tiếng

ồn

Biện pháp cụ thể giảm tiếng ồn

1 Tác động vào nguồn

âm

Cấm bóp còi

to và kéo dài

2 Phân tán

âm trên đường truyền

Trồng cây xanh

3 Ngăn không cho

âm truyền tới tai

Xây tường chắn, làm trần nhà, tường nhà bằng xốp, tường phủ dạ

HS : Theo em vật liệu thường dùng để ngăn chặn âm, làm cho âm truyền qua ít phải là vật phản xạ âm tốt

HS : Trả lời và thảo luận

để thống nhất câu trả lời

HS : Trả lời

2 Biện pháp chống

ô nhiễm tiếng ồn

C3:

C4: a/ Những vật liệu thường được dùng để ngăn chặn âm : Tường gạch , bê tông , gỗ

b/ Những vật liệu phản xạ âm tốt được dùng để cách âm là : Kính

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức:

Cho HS đọc phần có thể em chưa biết

Trang 11

? Tại sao trong hang sâu , ban đêm dơi vẫn bay được mà không bị đâm vào tường đá ?

HS: Trả lời

5 Hướng dẫn VN (3 phút):

GV hướng dẫn HS học và làm BTVN

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 14.1 đến 14.6 SBT

Ngày đăng: 20/04/2018, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w