1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ma tran de KT 1T Ly 7 ki 1

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 24,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a - Đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo lớn hơn vật - Đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo nhỏ hơn vật b - Đặt gương cầu lồi lớn nh[r]

Trang 1

Ngày soạn: 05/11/2012

Ngày giảng Lớp 7A: 07/11/20112

Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT Thời gian: 45 phút

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Kiểm tra kiến thức của HS từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 09 theo PPCT

+ Giúp hs nắm được toàn bộ kiến thức về quang học Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm

2 Kĩ năng:

+ Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của HS để giải bài tập và giải thích các hiện tượng có liên quan

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (20% TNKQ, 80% TL)

III MA TRẬN ĐỀ

1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(1,2)

VD (3,4)

LT (1,2)

VD (3,4)

2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm

Cấp độ 1,

2 (Lý

thuyết)

1 Sự truyền thẳng ánh sáng 7,5 0,6 ≈ 1 1 (1’) 0,5

2 Phản xạ ánh sáng 5,0 0,4 ≈ 0

Cấp độ 3,

4 (Vận

dụng)

2 Phản xạ ánh sáng 32,5 2,6 ≈ 3 1 (1’) 2 (26’) 5,5

3 Ma trận đề kiểm tra

Trang 2

Tên chủ đề

Cộng

1 Sự

truyền

thẳng ánh

sáng .

3 tiết

1 Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng

và vật sáng.

3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng.

4 Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì.

5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.

6 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

Số câu hỏi 1 (1’)

C1.1

1 (6’) C3.5

1 (9’)

2 Phản xạ

ánh sáng .

3 tiết

7 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

8 Phát biểu được định luật phản

xạ ánh sáng.

9 Nhận biết được tia tới, tia phản

xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

10 Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách

từ gương đến vật và ảnh bằng nhau.

11 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

12 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.

13 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.

Số câu hỏi 1 (1’)

C10.2

1 (10’)

Trang 3

Số điểm 0,5 2 2,5 = 25%

3 Gương

cầu .

2 tiết

14 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi.

15 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc

có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.

16 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.

Số câu hỏi 1 (1’)

C14.3

1/2 (10’) C14.7a

1 (1’) C16.4

1/2 (16’)

Trang 4

IV NỘI DUNG ĐỀ

A TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng theo yêu cầu của đề bài:

Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy một vật ?

A Khi vật được chiếu sáng B Khi ta mở mắt hướng về phía vật

C Khi vật phát ra ánh sáng D Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta

Câu 2: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất:

A Là ảnh ảo, bé hơn vật C Là ảnh ảo, lớn bằng vật

B Là ảnh thật, lớn bằng vật D Là ảnh ảo, lớn hơn vật

Câu 3: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:

A Nhỏ hơn vật C Bằng vật

B Lớn hơn vật D Gấp đôi vật

Câu 4: Chiếu một chùm tia tới song song lên gương cầu lõm sẽ cho:

A Chùm tia phản xạ phân kì

B Chùm tia phản xạ là chùm tia song song

C Chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm

D Chùm tia phản xạ trở về theo phương cũ

B TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 5 (1 điểm) Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

Câu 6 (2 điểm) Hãy giải thích hiện tượng Nguyệt thực ?

Câu 7 (2 điểm) Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng.(hình vẽ).

a Vẽ ảnh của AB tạo bởi gương phẳng

b Vẽ tia tới bất kì AI trên gương và vẽ tia tới phản xạ IR tương ứng

Câu 8 (3 điểm)

a) Hãy nêu những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi ?

b) Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn Gương đó giúp ích gì cho người lái xe ? Tại sao không đặt một gương phẳng cùng kích thước ?

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM (2đ):

B TỰ LUẬN (8đ):

Trang 5

5 Trong môi trường trong suất và đồng tính ánh sáng truyền theo đườg thẳng 1

6

* Giải thích hiện tượng nhật thực : Khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt trời

và Trái đất, Mặt trăng đóng vai trò là vật chắn sáng, vùng phía sau mặt

trăng là vùng bóng tối, những người sống tren Trái đất ở vùng này thấy

Hiện tượng Nhật thực

* Vùng bóng tối thì có Nhật thực toàn phần còn vùng bóng nửa tối thì

thấy Nhật thực một phần

1 1

7

2

8

a) - Đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo

lớn hơn vật

- Đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo nhỏ

hơn vật

b)

- Đặt gương cầu lồi lớn như vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy trong

gương xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được

tai nạn

- Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn rất nhiều so với gương

phẳng cùng kích thước

1

1 0,5 0,5

Ngày đăng: 22/06/2021, 23:34

w