1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 1 cau tao chung o to

12 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ của tàu thuyền không cải thiện được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiện đại chỉ đáp ứng vận tải trên các đoạn đường ngắn tàu cánh ngầm, tàu đệm không khí.. Có thể phân loạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGƠ QUYỀN

KHOA XE MÁY

PHÊ DUYỆT

Ngày tháng năm 2017

TRƯỞNG KHOA

BÀI GIẢNG

Mơn học: Cấu tạo ơ tơ Bài số 01: Cấu tạo chung ơ tơ, ca bin và thùng xe Đối tượng: Sinh viên dân sự - ĐH – Kỹ thuật cơ khí Năm học: 2016 – 2017

BÌNH DƯƠNG, NĂM 2017

Ngày tháng năm 2017

NGƯỜI THƠNG QUA

TRƯỞNG KHOA

Trang 2

MỞ ĐẦU

Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng Đầu tiên là ngành đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hàng khổng lồ Cuối thế kỷ XIX, số vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với số phát triển của

xe hơi

Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu Những bước đốt phá đó là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên do hai anh em nhà Wright ở Hoa Kỳ sáng chế

Số vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi số ma sát với nước Tốc độ của tàu thuyền không cải thiện được nhiều so với trước đây, những loại tàu hiện đại chỉ đáp ứng vận tải trên các đoạn đường ngắn (tàu cánh ngầm, tàu đệm không khí )

Các loại phương tiện vận tải

Có thể phân loại phương tiện vận tải theo những loại chính sau:

+ Phương tiện vận tải đường bộ

+ Phương tiện vận tải đường sắt

+ Phương tiện vận tải đường thuỷ

+ Phương tiện vận tải hàng không

Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ dùng để chữ người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt

Lịch sử phát triển phương tiện vận tải ô tô.

Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi nghệ sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci Sau đó là số phát triển của nguồn động lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén

Năm 1769 đánh dấu số ra đời của động cơ máy hơi nước ( khói đen, ồn , khó vận hành ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên ra đời

Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho số ra đời của ô tô con ( loại xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp)

Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt được công suất 20 kw và có thể đạt vận tắc 40 km/h

Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu tiên

Năm 1891 ô tô điện ra đời ở Mỹ do hãng Morriset Salon ở Philadel sản xuất Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho chế tạo hàng loạt Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chữ người với lốp khí nén

Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiện và bắt đầu lắp ráp hàng loạt lớn Vào những năm tiếp theo là số ra đời các loại xe hơi của các hãng Renault và Mercedes (1901) Peugeot (1911)

Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiện đại, công nghiệp xe hơi đã trở thành ngành công nghiệp đa ngành

Xe hơi có hép số tự động ra đời vào năm 1934

Năm 1967 xe hơi có hệ thống phun xăng cơ khí

Ô tô phát triển đi cùng với tính năng ăn toàn: 1971 ABS: Ănti-lock Brake System (hệ thống trống bó cứng bánh xe khi phănh),1979 (Đk kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake Distrition (phân phối lực phănh điện tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều khiển thân xe:Active Body Control (ABC)

Trang 3

Tốc độ của xe cũng được cải thiện không ngừng: Năm 1993 vận tắc của xe đạt 320 km/h và đến năm 1998, Vmax= 378 km/h Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h

1 CẤU TẠO CHUNG Ô TÔ

1.1 Khái niệm, phân loại

1.1.1 Khái niệm

Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ dùng để chữ người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt

1.1.2 Phân loại

a Phân loại theo mục đích sử dụng

b Phân loại theo loại nhiên liệu dùng

Trang 4

1.2 Cấu tạo chung ô tô

Ô tô cấu tạo gồm các phần sau:

+ Động cơ

+ Phần gầm

+ Phần thân vỏ

+ Phần hệ thống điện

1.2.1 Động cơ

Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động Động cơ thường dùng trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston

Nhiên liệu dùng cho động cơ: Xăng, Diesel, khí ga

Các bộ phận chính của động cơ:

- Thân vỏ động cơ

- Cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền

- Cơ cấu phối khí

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu

- Hệ thống làm mát

- Hệ thống bôi trơn

- Hệ thống điện

1.2.2 Gầm ô tô

- Hệ thống truyền lực

+ Ly hợp + Hộp số, hộp phân phối + Truyền lực các đăng, cầu xe

- Các bộ phận chuyển động

+ Khung xe

Trang 5

+ Dầm cầu + Bánh xe và lốp + Hệ thống treo

- Các hệ thống điều khiển

1.2.3 Thân vỏ

Dùng để chứa người lái hành khách, hàng hoá

- Ô tô tải: Cabin + thùng chứa hàng

- Ô tô chữ người: Khoang người lái + khoang hành khách

1.2.4 Hệ thống điện

- Hệ thống điện động cơ: Hệ thống khơi động, hệ thống nạp, hệ thống đánh lửa động cơ xăng

- Hệ thống điện thân xe: Hệ thống chiếu sáng, hệ thống gạt nước mưa, hệ thống điều khiển khác

1.3 Bố trí chung của ô tô

1.3.1 Ô tô con:

- Động cơ

+ Vị trí đặt động cơ: Đặt trước, đặt giữa, đặt sau ô tô

+ Bố trí: Ngang, dọc ô tô

1 Động cơ đặt trước cầu trước chủ động- động cơ đặt ngăng

2 Động cơ đặt trước- cầu sau chủ động, động cơ đặt dọc

3 Động cơ đặt sau cầu sau chủ động

4 Động cơ đặt trước hai cầu chủ động

- Hệ thống truyền lực

+ Hộp số, cầu xe

+ Bố trí : Cầu trước, cầu sau, bố trí cả 2 cầu trước và sau

- Hệ thống điều khiển

Hệ thống lái bố trí phía trước, hệ thống phanh- cơ cấu phanh bố trí trên các bánh xe

1.3.2 Ô tô khách

+ Hình a) động cơ bố trí phía trước, 01 cầu chủ động sau

+ Hình b) động cơ đặt giữa, 01 cầu chủ động sau

+ Hình c) động cơ bố trí phía sau, đặt ngang, 01 cầu chủ động sau

Trang 6

1.3.3 Ô tô tải

- Hình a) động cơ bố trí phía trước, 2 cầu chủ động giữa và sau

- Hình b) động cơ đặt giữa, 2 cầu chủ động giữa và sau

- Hình c) động cơ đặt ngang phía sau, 2 cầu chủ động giữa và sau

- Hình d) động cơ đặt dọc phía sau, 2 cầu chủ động

2 CA BIN VÀ THÙNG XE

2.1 Ca bin và thùng xe tải

- Ca bin xe ô tô tải

Đối với ô tô tải Ca bin thường làm tách riêng với thùng xe Ca bin là khu vực để

bố trí các vị trí: Ghế ngồi của người lái, ghế phụ (một số loại xe tải có thể bố trí để mắc võng cho nằm nghỉ) Trong ca bin có đầy đủ các thiết bị điều khiển như: tay lái (vô lăng), các loại đồng hồ chỉ thị các thông số kỹ thuật của động cơ, các loại bàn đạp (ly hợp, ga, phanh, cần phanh dừng, cần số… ) Các loại công tắc, đèn báo và một số các trang thiết

bị phụ trợ khác

Ngày nay ở một số xe hiện đại trong ca bin người ta còn có thể lắp thêm một số các loại thiết bị trợ giúp khác như: Định vị dẫn đường GPS, camera theo dõi hành trình, các thiết bị lọc khí độc, sưởi ấm, túi khí bảo vệ…

Đối với kính của ca bin phải bảo đảm độ trong, độ an toàn, bảo đảm tầm quan sát tốt cho người lái…

Một số ca bin xe tải có thể thiết kế lật được nắp ca bin để bảo đảm cho quá trình sửa chữa, thay thế và bảo đảm an toàn khi quá trình bốc xếp hàng hóa lên thùng xe

Trang 7

Tùy thuộc vào kích thước, tải trọng và thiết kế của từng loại xe tải mà có loại ca bin xe tải đầu ngang bằng, ca bin xe tải đầu lồi ra phía trước…

-Thùng xe ô tô tải

Thùng xe ô tô tải là một bộ phận để chất tải(hàng hóa) trên xe Tùy theo thiết kế tải trọng và chức năng của xe ô tô mà có các kích thước, hình giáng của thùng xe khác nhau Thùng xe tải được gắn ở phần khung xe sau ca bin

Một số loại xe tải có chức năng chuyên dùng chở các loại hàng cần phải đóng kín

và bảo quản đặc biệt Trong thùng xe còn được thiết kế lắp đặt các phụ kiện như: dẫn khí làm lạnh để bảo quản hàng hóa; thiết kế những giá đỡ chuyên dùng để đặt hàng hóa; thiết

kế thành các ngăn riêng biệt trên thùng…

Thùng xe tải chở hàng hóa tự bốc xếp lên xuống xe, thường thiết kế thành thùng thấp, các thành thùng có thể dựng lên và ngã ra được dễ dàng Đối với những loại thùng thấp trong ca bin có kính để người tái quan sát được dễ dàng hàng hóa trên xe khi di chuyển trên đường

Trang 8

Thùng xe tải tự đổ (xe ben) được thiết kế chuyên chở những hàng hóa không sợ móp méo, gãy vỡ như: gạch, đá, cát, đất… thùng xe được thiết kế chắc chắn, thấp khi đổ người lái điều khiển nâng thùng xe lên và đổ hàng hóa xuống

2.2 Vỏ ô tô con

- Các loại xe ô tô được gọi là ô tô con: nếu là xe chở khách thì từ 9 chỗ ngồi chở xuống, nếu là xe bán tải thì tải trọng hàng hóa dưới 1,5 tấn

- Tùy theo thiết kế của hãng sản xuất để cho hình dáng mẫu mã của từng loại xe là khác nhau Vỏ ô tô con thể hiện hình dáng và kích thước của xe Bên trong vỏ ô tô con khoang buồng lái của người lái và khoang hành khách được thiết kế thông nhau Phần khoang buồng lái có đầy đủ tất cả các thiết bị điều khiển, đồng hồ thông báo chỉ thị và các thiết bị khác như buồng lái xe tải và có phần hiện đại tiện nghi hơn Khoang hành khách thiết kế các ghế ngồi chắc chắn, thoải mái

Trang 10

2.3 Vỏ ô tô khách

- Vỏ ô tô khách

Các loại ô tô chở khách từ trên 9 chỗ ngồi chở lên được gọi là ô tô khách Vỏ ô tô khách thể hiện hình dáng của ô tô khách Được thiết kế tùy theo tải trọng, quy cách của từng loại xe, như: xe ô tô khách ghế ngồi, xe ô tô khách giường nằm … Đối với xe giường nằm vỏ được thiết kế cao, gắn các khung giường trong vỏ chắc chắn Vỏ ô tô khách khoang lái và khoang khách không có ngăn cách Phần phía trên khoang lái được thiết kế riêng cho người lái chỉ một ghế có đầy đủ các thiết bị cho người lái

Trang 11

- Vỏ ô tô buýt

Ô tô buýt là một loại khác của ô tô khách Ô tô buýt cũng dùng để chở khách, một

số loại ô tô khách cũng dùng để làm ô tô buýt Tuy nhiên ở một số loại ô tô buýt bên trong xe thiết kế các ghế ngồi ít hơn, có các thanh giằng để đứng vịn

Trang 12

Nội dung của bài học đã trình bày một cách khái quát về cấu tạo chung của ô tô và

bố trí chung trên ô tô Ca bin và thùng xe ô tô

Câu hỏi ôn tập:

1) Khái niệm, phân loại ô tô?

2) Cấu tạo chung ô tô?

3) Bố trí chung trên ô tô?

4) Ca bin và thùng xe tải?

5) Vỏ ô tô con?

6) Vỏ ô tô khách?

Ngày tháng năm 2017

NGƯỜI SOẠN THẢO

TRƯỞNG BỘ MÔN Thạc sĩ Lê Huy Soạn

Ngày đăng: 18/04/2018, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w