1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

QUẢN lý FILE SCREEN

9 585 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý File Screen
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 332,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN lý FILE SCREEN

Trang 1

QUẢN LÝ FILE SCREEN

File Screen là công cụ dùng để ngăn chặn người sử dụng lưu trữ một số file không được phép lên ổ đĩa hoặc thư mục được cấp.Chẳng hạn,bạn có thể tạo ra một file screen để ngăn chặn người sử dụng lưu trữ các file âm thanh và hình ảnh,các file thực thi,dữ liệu email…vào thư mục của mình trên server

Khi tạo một file screen,bạn có thể chọn một trong 2 hình thức

Active Screening : không cho phép người sử dụng lưu trữ các loại file không được

phép lên server

Passive Screening : cho phép người sử dụng lưu trữ các loại file không được phép lên

server,đồng thời đưa ra các cảnh báo cần thiết để phục vụ cho mục đích kiểm soát

Chú ý : với các file đã tồn tại trong ổ đĩa hoặc thư mục trước khi file screen được tạo ra,người

sử dụng hoàn toàn có thể truy cập được,cho dù các file đó thuộc vào danh sách các loại file bị cấm

Để quản lý các file screen một cách đơn giản và hiệu quả,bạn nên sử dụng các file screen template.Một file screen template sẽ định nghĩa hình thức screen là active hay passive,xác định các nhóm file bị cấm và xuất ra các cảnh báo khi người sử dụng lưu trữ các file không được phép.Khi tạo ra các file screen ,bạn có thể sử dụng các template có sẵn trên Windows Server

2008 hoặc tự tạo các template phù hợp với yêu cầu thực tế của mình

Ngoài ra,bạn còn có thể thiết lập file screen exception trên các thư mục con của thư mục đã cấu hình file screen.Khi thiết lập file screen exception trên một thư mục con ,nghĩa là bạn đã ch phép người sử dụng có thể lưu trữ các file vào thư mục này,cho dù các file đó bị cấm bởi file screen được thiết lập ở thư mục cha

Trước khi tiếp cận với file screen,bạn cần phải hiểu rõ vai trò của các file group trong việc xác định file sẽ ngăn chặn.Một file group được dùng để định nghĩa một nhóm file xác định.Các

nhóm file này sẽ được file screen,file screen exception và file screen template sử dụng.

File Server Resource Manager có sẵn một số file group mặc định như Audio and Video

Files,Image Files,Office Files….bạn có thể tùy chỉnh các file group đã có hoặc bổ sung các file group mới tùy thuộc vào yêu cầu thực tế của mình.Cần lưu ý rằng,bất kì thay đổi nào được thực hiện trên một file group đều ảnh hưởng đến tất cả các file screen,file screen exception và file screen template có sử dụng đến file group này

Để tạo một file group,vào Start  Administrative Tools  File Server Resource

Manager

Click vào File Screening Management Nhấp chuột phải vào File Groups chọn Create File Group.

Trang 2

Tại bảng Create File Group Properties,nhập tên file của file group vào mục File group name.

Nhập định dạng file vào và chọn Add,hoặc bỏ thì chọn Remove.

File to include : bao gồm các loại file thuộc group

File to exclude : bao gồm các loại file không thuộc group.

Trang 3

Chọn OK để hoàn tất.Lúc này group đã xuất hiện tại bảng

Trang 4

Để tạo một file screen,tại File Server Resource Manager.Nhấp chuột phải vào File Screens và chọn Create File Screen

Trang 5

Tại bảng Create File Screen,tại mục File screen path,chọn đường dẫn thư mục sẽ áp dụng

file screen.Lưu ý rằng,file screen này sẽ áp dụng trên thư mục đã chọn và tất cả các thư mục con của nó

Ở mục How do you want to configure file screen properties,bạn chọn Derive

properties from this file screen template để sử dụng các template sẵn có trên hệ thống

Trang 6

Nếu muốn thiết lập các thuộc tính riêng biệt do mình tự định nghĩa,bạn chọn Define custom file screen properties,sau đó click chọn Custom Properties.

Tại bảng File Screen Properties ,nếu muốn copy các thuộc tính từ một template trên hệ thống,bạn chọn một template từ danh sách Copy properties from template và chọn Copy

Ở mục Screening type,chọn Active screening hoặc Passive screening.

Ở mục File group,chọn các file group tương ứng với file screen.

Ngoài ra bạn cũng có thể cấu hình các tùy chọn như Email Message,Event

Log,Command,Report

Trang 7

Sau khi thiết lập xong chọn OK

Sau đó chọn Create Tại bảng Save Custom Properties as a Template,đánh dấu chọn Save the custom properties as a template và nhập tên template vào mục Template name và chọn OK.

Trang 8

Để tạo một file screen exception ,nhấp chuột phải vào Files Screen và chọn Create File Screen Exception

Tại bảng Create File Screen Exception,ở mục Exception path ,chọn đường dẫn đến thư mục sẽ

áp dụng file screen exception.Lưu ý rằng exception này sẽ áp dụng trên thư mục đã chọn và tất

cả các thư mục con của nó

Trang 9

Trong mục File groups chọn các file group tương ứng để đưa vào file screen exception

Chọn OK để hoàn tất

Ngày đăng: 02/08/2013, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w