1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giáo án sinh học 9

215 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 1,5 MB
File đính kèm tuan20HKII.rar (222 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sinh 9 kì 2 theo chuẩn KTKN 2018 dầy đủ các bước và thời gian. I.Kiến thức 1.Mục tiêu 2.Kĩ năng 3.Thái đọ 4.phát triển năng lực chohocj sinh II.Chuẩn bị II.Phương pháp IV.Hoạt động dayj và học 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới 4.Củng cố 5.Hướng dẫn về nhà .Bước rèn kĩ năng cho học sinh

Trang 1

HỌC KÌ II Tuâ ̀n 20

Ngày soạn: 02/01/2018 Ngày duyệt:: 08/ 01/2018

-Biết: HS định nghĩa được hiện tượng thoái hoá giống

- Hiểu: Học sinh hiểu được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giaophấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống

- Vận dụng: Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn

2, Kỹ năng

- Kĩ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau:con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh

- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3, Thái độ- Ứng dung hiện tương trên vào thực tế.

4 Định hướng các năng lực được hình thành

HS : Ôn lại phần di truyền Menđen

III Phương pháp : Vấn đáp-tìm tòi, Dạy học nhóm

IV Tiến trình lên lớp

Trang 2

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL giao tiếp

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học: quan sát

- Yêu cầu HS nghiên cứu

GV: Các biểu hiện trên

được gọi là hiện tượng

thoái hóa

? Thế nào là hiện tượng

thoái hóa?

- HS nghiên cứu SGK đểtrả lời câu hỏi, rút ra kếtluận

- HS quan sát H 34.1 đểnêu hiện tượng thoái hoá

ở ngô

VD: hồng xiêm, bưởi,vải thoái hoá quả nhỏ, ítquả, không ngọt

- Dựa vào thông tin ởmục 2 để trả lời

- HS trả lời, HS khácnhận xét và bổ sung

I.Hiện tượng thoái hoá

1 Hiện tượng thoái hoá do tựthụ phấn ở cây giao phấn: các

cá thể của thế hệ kế tiếp cósức sống dần biểu hiện cácdấu hiệu như phát triển yếu,chiều cao cây và năng suấtgiảm dần, nhiều cây bị chết,bộc lộ đặc điểm có hại

2 Hiện tượng thoái hoá dogiao phối gần ở động vật:

- Giao phối gần (giao phốicận huyết) là sự giao phốigiữa các con cái sinh ra từ 1cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹvới con cái của chúng

- Giao phối gần gây ra hiệntượng thoái hoá ở thế hệ concháu: sinh trưởng và pháttriển yếu, khả năng sinh sảngiảm, quái thai,dị tật bẩmsinh, chết non…

- Thoái hóa là hiện tượng cácthế hệ con cháu có sức sốnggiảm dần, sức chống chịugiảm dần, chiều cao và năngsuất giảm dẫn, xuất hiệnnhững dị tật bẩm sinh, quáithai…

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá(12 phút)

Trang 3

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL tự học

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Tri thức Sinh học: nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa

- GV giới thiệu H 34.3 ; màu

biến đổi như thế nào?

- Tại sao tự thụ phấn ở cây

giao phấn và giao phối gần ở

động vật lại gây ra hiện

tượng thoái hoá?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến

thức

? Tại sao một số động thực

vật khi giao phối gần hay tự

thụ phấn không thoái hóa ?

? Lấy ví dụ về động, thực vật

khi tự thụ phấn hay giao phối

gần không dẫn đến hiện

tượng thoái hóa ?

? Hiện tượng thoái hóa chỉ

xảy ra khi nào ?

-GV giúp học sinh hoàn

+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ

dị hợp giảm

+ Các gen lặn ở trạng thái dịhợp chuyển sang trạng tháiđồng hợp  các gen lặn cóhại gặp nhau biểu hiệnthành tính trạng có hại, gâyhiện tượng thoái hoá

- Vì các cá thể đó mangcặp gen đồng hợp

- Xảy ra khi tự thụ phấn ởcây giao phấn và giao phốigần ở động vật có kiểu gen

ra hiện tượng thoái hoá vìtạo ra cặp gen lặn đồnghợp gây hại

Trang 4

và giao phối cận huyết trong chọn giống(10 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Tri thức Sinh học: vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết.

-GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Tại sao tự thụ phấn bắt

buộc và giao phối gần gây ra

hiện tượng thoái hoá nhưng

những phương pháp này vẫn

được người ta sử dụng trong

chọn giống?

- HS nghiên cứu SGK mụcIII và trả lời câu hỏi

- 1 HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung

III.Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống

- Dùng phương pháp này

để củng cố và duy trì 1 sốtính trạng mong muốn

- Tạo dòng thuần -> chuẩn

bị lai khác dòng để tạo ưuthế lai

- Phát hiện các gen xấu đểloại ra khỏi quần thể

Trang 5

- Hiểu: Hiểu được cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, giải thích được lí do khôngdùng cơ thể lai để nhân giống.

- Vận dụng: Áp dụng các kiến thức về ưu thế lai để giải thích các hiện tượng thực tế

2, Kỹ năng

- Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống

- Rèn kỹ năng nhận biết, khai thác thông tin

3, Thái độ

-Học Sinh biết về ưu thế lai và thêm yêu thích bộ môn

4 Định hướng các năng lực được hình thành

GV : - Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê  Kết quả của phép lai kinh tế

HS : - Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống

III Phương pháp : Vấn đáp-tìm tòi, Dạy học nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

? Thế nào là hiện tượng thoái hóa ? Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa ?

? Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống ?

3 Bài mới

Trang 6

Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai(10 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- GV cho HS quan sát H 35

phóng to và đặt câu hỏi:

- So sánh cây và bắp ngô của

2 dòng tự thụ phấn với cây và

bắp ngô ở cơ thể lai F 1 trong

H 35?

- GV nhận xét ý kiến của HS

và cho biết: hiện tượng trên

được gọi là ưu thế lai

- Ưu thế lai là gì? Cho VD

minh hoạ ưu thế lai ở động

vật và thực vật?

- GV cung cấp thêm 1 số VD

? Ưu thế lai xảy ra khi nào?

? Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất

khi nào?

- HS quan sát hình, chú ýđặc điểm: chiều cao cây,chiều dài bắp, số lượng hạt nêu được:

+ Cơ thể lai F1 có nhiều đặcđiểm trội hơn cây bố mẹ

- HS nghiên cứu SGK, kếthợp với nội dung vừa sosánh nêu khái niệm ưu thế

lai

+ HS lấy VD

- HS nghiên cứu sgk và trảlời, HS khác nhận xét và bổsung

I Hiện tượng ưu thế lai

- Ưu thế lai là hiện tượng

cơ thể lai F1 có ưu thế

hơn hẳn so với bố mẹ: cósức sống cao hơn, sinhtrưởng nhanh, phát triểnmạnh, chống chịu tốt,năng suất cao hơn trungbình của hai bố mẹ hoặcvượt trội bố hoặc mẹ

- Ưu thế lai biểu hiện rõkhi lai giữa các dòngthuần có kiểu gen khácnhau

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai(11 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL tự học

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

- Tại sao khi lai 2 dòng thuần

ưu thế lai thể hiện rõ nhất?

- Tại sao ưu thế lai biểu hiện

- HS nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi:

+ Ưu thế lai rõ vì xuấthiện nhiều gen trội có lợi

II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

- Khi lai 2 dòng thuần cókiểu gen khác nhau, ưu thếlai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì

Trang 7

rõ nhất ở F 1 sau đó giảm dần

qua các thế hệ?

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Muốn duy trì ưu thế lai con

người đã làm gì?

ở con lai F1

+ Các thế hệ sau ưu thế

lai giảm dần vì tỉ lệ dịhợp giảm

+ Nhân giống vô tính

hầu hết các cặp gen ở trạngthái dị hợp chỉ biểu hiệntính trạng trội có lợi

+ Tính trạng số lượng (hìnhthái, năng suất) do nhiềugen trội quy định

- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dịhợp giảm nên ưu thế laigiảm Muốn khắc phục hiệntượng này, người ta dùngphương pháp nhân giống vôtính (giâm, ghép, chiết )

Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai(14 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giao tiếp

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

-GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK, hỏi:

- Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở cây trồng bằng

- Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở vật nuôi bằng

phương pháp nào?VD?

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về các giống vật nuôi

- HS nghiên cứu SGKmục III để trả lời Rút rakết luận

- HS nghiên cứu SGK và

nêu được các phươngpháp

+ Lai kinh tế

III Các phương pháp tạo

30 % so giống ngô tốt

- Lai khác thứ: lai giữa 2thứ hoặc tổng hợp nhiều thứcủa 1 loài

VD: Lúa DT17 tạo ra

từ tổ hợp lai giữa giống lúa

Trang 8

- Tại sao không dùng con lai

F 1 để nhân giống?

- GVmở rộng: ở nước ta lai

kinh tế thường dùng con cái

trong nước lai với con đực

DT10 với OM80 năng suấtcao (DT10 và chất lượng cao(OM80)

2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:

- Lai kinh tế: cho giao phốigiữa cặp vật nuôi bố mẹthuộc 2 dòng thuần khácnhau rồi dùng con lai F1 làmsản phẩm

VD: Lợn ỉ Móng Cái

x Lợn Đại Bạch  Lợn conmới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kgtăng trọng nhanh, tỉ lệ nạccao

4 Củng cố: 3phút

- Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2phút

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 1,2,3,4,5 SBT sinh học 9/62

- Ôn lại bài thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần

Tuâ ̀n 21

Ngày soạn: 10/01/2018 Ngày duyệt:: 15/ 01/2018

Trang 9

Ngày dạy: 15/ 01/2018

Tiết 39: BÀI TẬP TỰ THỤ PHẤN Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu

1,Kiến thức

- Biết: Củng cố các kiến thức cơ bản về hiện tượng tự thụ phấn ở thực vật

- Hiểu: Học sinh hiểu rõ hơn cơ sở khoa học của hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn

- Vận dụng: Làm một số bài tập về hiện tượng tự thụ phấn ở thực vật và áp dụng để giải thích các hiện tượng thực tế

2,Kỹ năng

-Rèn kỹ năng tư duy, phân tích và trả lời các câu hỏi di truyền

-Rèn kỹ năng làm các bài tập di truyền

3, Thái độ: Yêu thích môn học

4, Định hướng các năng lực được hình thành

Thầy: Đề bài và đáp án một số bài tập về hiện tượng tự thụ phấn

HS: - Làm bài tập 1,2,3,4,5 SBT sinh học 9/62

- Ôn lại bài thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần

III,Phương pháp

- Chủ yếu sử dụng phương pháp ôn tập, vấn đáp

IV.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV cho học sinh làm bài tập:

Một cơ thể của một loài giao phấn có kiểu gen Aa nếu cho cơ thể này tự thụ phấn bắt buộc qua

2 thế hệ Bằng sơ đồ lai, em hãy xác định kết quả ở đời lai F2?

Trang 10

SĐL3: F1: aa x aa

G: a, a a, a

F2: 4 aa

Vậy ở F2 thu được là: 6AA: 4Aa: 6 aa

III Bài mới

- GV chiếu bài tập số 1/62

SBT sinh học 9: Quần thể

ban đầu có 31 AA:11aa Sau

5 thế hệ tự phối liên tục thì

tỷ lệ các kiểu gen như thế

nào?

- GV gọi 1 học sinh lên

chữa bài

- GV chiếu bài tập số 2/62

SBT sinh học 9: Quần thể

ban đầu có tỷ lệ các kiểu

gen: 0,1 AA: 0,8 Aa: 0,1aa

Sau 3 thế hệ tự phối thì tỷ lệ

các kiểu gen như thế nào?

- GV gọi 1 học sinh lên

- HS đọc và tóm tắt bài tập 2/62

- HS lên bảng chữa bài tập

Các học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vì P: 31 AA: 11 aa-> F1: 31 AA : 11 aa

BT2/62 SBT

- Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen ban đầu như sau: xAA + y Aa =z aa

- Vậy tỷ lệ đồng hợp trội trong quần thể Fn là:

1- (1/2)n

AA = x + y 2 1- (1/2)n = 0,1 + 0,8

2 = 0,45

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là:

Aa = y(1/2)n

= 0,8.(1/2)3=0,1

- Vậy tỷ lệ đồng hợp trội trong quần thể Fn là:

1- (1/2)n

aa = z + y 2 1- (1/2)n = 0,1 + 0,8

2 = 0,45

Vậy tỷ lệ kiểu gen của F1 là:

0,45 AA + 0,1 Aa + 0,45 aa

Trang 11

- GV chiếu bài tập số 3/62

SBT sinh học 9: Một quần

thể thực vật tự thụ phấn có

tỷ lệ các kiểu gen ở thế hệ

ban đầu là: 0,45 AA: 0,30

Aa: 0,25aa Cho biết các cá

thể có kiểu gen aa không có

khả năng sinh sản Tính theo

lý thuyết, tỷ lệ các kiểu gen

thu được ở thế hệ tiếp theo

là bao nhiêu?

SBT sinh học 9: Thế hệ ban

đầu có 2aa: 1 Aa Quá trình

- HS lên bảng chữa bài tập

Các học sinh khác nhận xét và bổ sung

- HS đọc và tóm tắt bài tập 4/62

- Học sinh nêu được: Tính

tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ cuối cùng

- HS lên bảng chữa bài tập

Các học sinh khác nhận xét và bổ sung

=1

BT3/62 SBT

- Vậy tỷ lệ đồng hợp trội trong quần thể Fn là:

1- (1/2)1

AA = 0,45 + 0,3 2 = 0,525

- Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là:

Aa = y(1/2)n

= 0,3.(1/2)1 =0,15

- Vậy tỷ lệ đồng hợp trội trong quần thể Fn là:

1- (1/2)n

aa = z + y 2 1- (1/2)n = 0,25 + 0,3

2 = 0,325

Vậy tỷ lệ kiểu gen của F1 là:

0,525 AA + 0,150 Aa + 0,325 aa

BT4/62 SBT

- Qua đời tự thụ phấn thứ nhất

Kiểu gen aa có tỷ lệ 2 aa khi

tự thụ phấn cho 2aa

- Kiểu gen Aa có tỷ lệ 1Aa khi tự thụ phấn tạo ra:

1/4 AA: 1/2 Aa : 1/4 aaVậy thành phần kiểu gen ở F1 là: AA=1/4

Aa = 1/2aa= 2+ 1/4 = 9/4

- Qua đời tự thụ phấn thứ 2:

1/4 AA -> 1/4 AA1/2Aa

->1/2(1/4AA:2/4Aa:1/4 aa)9/4 aa -> 9/4 aa

Vậy thành phần kiểu gen ở F2 là: AA=1/4 + 1/8=3/8

Trang 12

SBT sinh học 9: Với 2 alen

A và a ,bắt đầu bằng toàn cá

thể có kiểu gen Aa Quá

Aa = (1/2)n = 1/16-> n=4

- Vậy quá trình thụ phấn diễn ra qua 4 thế hệ

B Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật

C Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật

D Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau

Câu 2: Khi nói về hiện tượng thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây sai?

A ở các loài thực vật tự thụ phấn đều xảy ra hiện tượng thoái hóa.

B qua các thế hệ, tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỷ lệ đồng hợp gây hại tăng dần

C Xảy ra ở các cây giao phấn khi tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết ở động vật

D Biểu hiện thoái hóa giống ở động vật : sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, dị tật, bẩm sinh, chết non

Câu 3 : Khi nói về hiện tượng ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

A Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

B sự tập trung nhiều gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

C Để tạo giống có ưu thế lai ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng

D Cơ thể lai F1 có ưu thế lai dùng để làm giống.

Câu 4: Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây:

A Giao phối cận huyết B Lai kinh tế

C Lai phân tích D Giao phối ngẫu nhiên

Câu 5: Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì:

A Con lai kinh tế là giống không thuần chủng

B Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình

xấu

C Làm giảm kiểu gen ở đời con

D Làm tăng kiểu hình ở đời con

Câu 6: Giao phối cận huyết là:

A Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

B Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

C Giao phối giữa các cá thể có cùng kiểu gen khác nhau

D Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố mẹ chúng

Trang 13

Câu 7: Hiện tượng dưới đây xuất hiện do giao phối gần là:

A Con ở đời F1 luôn có các đặc điểm tốt

B Con luôn có nguồn gen tốt của bố mẹ

C Xuất hiện quái thái, dị tật ở con

D.Con thường sinh trưởng tốt hơn bố mẹ

Câu 8: Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ sau nếu thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

là:

A Có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường

B Con cháu xuất hiện ngày càng đông, có nhiều kiểu gen, kiểu hình

C Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

D Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu

Câu 9: Hiện tượng không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết là:

A Sức sinh sản ở thế hệ sau giảm

B Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế so với bố mẹ

C.Xuất hiện quái thai, dị hình

D Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong bầy, đàn

Câu 10: Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là:

A Giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể

B Sự đa dạng về kểu gen trong quần thể

C Sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể

D Làm tăng khả năng xuất hiện đột biến gen

Câu 11: Thoái hoá giống dẫn đến thế hệ sau có biểu hiện:

A Sức sống kém dần

B Sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém

C Nhiều tính trạng xấu, có hại bộc lộ

D Tất cả các biểu hiện nói trên

- GV cho học sinh đọc thêm bài: “ các phương pháp chọn lọc”, " Thành tựu chọn giống ở Việt Nam"

? Vai trò của chọn lọc trong chọn giống?

? Có những phương pháp chọn lọc nào? Cách tiến hành? Thực tế nhận dân thường áp dụng phương pháp chọn lọc nào? Vì sao?

? Nêu một số thành tựu chọn giống đạt được ở Việt Nam?

Trang 14

Tiết 40 - Bài 38: THỰC HÀNH : TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I Mục tiêu.

1, Kiến thức

-Biết: Học sinh trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giaophấn

- Hiểu: học sinh hiểu được cơ sở khoa học của từng bước tiến hành

- Vận dụng: Củng cố lí thuyết về lai giống, vận dụng vào thực tế

2, Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành

3, Thái độ

- HS biết cách thụ phấn ứng dụng vào sản xuất cua gia đình

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực (NL) chung:

+ NL thực hành

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ NL giải quyết vấn đề

- NL chuyên biệt:

+ Tri thức Sinh học: quan sát

II Chuẩn bị.

GV: - Tranh phóng to H 38 SGK, tranh phóng to cấu tạo 1 hoa lúa

- Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màusắc, kích thước

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồngcây

- Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn

HS: Học bài và làm bài đầy đủ

III Phương pháp : Vấn đáp-tìm tòi, Dạy học nhóm

IV Tiến trình lên lớp

Trang 15

+ Tri thức Sinh học

để nêu được các thao tác

Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ

giữ lại bông và hoa chưa vỡ,không bị dị hình, không quánon hay già, các hoa kháccắt bỏ

Bước 2: Khử đực ở cây hoa

mẹ+ Cắt chéo vỏ trấu ở phíabụng để lộ rõ nhị

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cảbao phấn) ra ngoài

+ Bao bông lúa lại, ghi rõngày tháng

- Bước 3: Thụ phấn+ Nhẹ tay nâng bông lúachưa cắt nhị và lắc nhẹ lênbông lúa đã khử nhị

+ Bao nilông ghi ngàytháng

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (20 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Tri thức Sinh học: Viết báo cáo

- GV yêu cầu HS lên bảng

trình bày lạic các thao tác

giao phấn trên mẫu vật

thật

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS về nhà viết

báo cáo thu hoạch

- HS trình bày, các HS khácnhận xét, bổ sung

4 Kiểm tra - đánh giá: 4phút

Trang 16

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.

5 Dặn dò: 2phút

- Nghiên cứu bài 39

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ởViệt Nam và thế giới

Tuâ ̀n 22

Ngày soạn: 18/01/2018 Ngày duyệt: 22/01/2018

Ngày dạy: 22/01/2018

Trang 17

-Biết: Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.

- Hiểu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

- Vận dụng: Vận dụng các kiến thức thu lượm được vào thực tế

2, Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành

3, Thái độ

- Giáo dục học sinh biết tầm quan trọng của vật nuôi

4 Định hướng các năng lực được hình thành

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng(17 phút)

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ NL giao tiếp

+ Tri thức Sinh học: quan sát

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS:

+Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề

thành tựu chọn giống vật nuôi, cây

+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ

to theo chủ đề sao cho logic

+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng39

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch(17 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ NL giao tiếp

+ Tri thức Sinh học: viết báo cáo.

- GV yêu cầu các nhóm báo

cáo kết quả

- GV nhận xét và đánh giá

kết quả nhóm

- GV bổ sung kiến thức vào

bảng 39.1 và 39.2

- Mỗi nhóm báo cáo cần;

+ Treo tranh của mỗi nhóm

+ Cử 1 đại diện thuyết min

+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranhdán

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câuhỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu khôngtrả lời được thì nhóm khác có thể trả lờithay

Nội dungBảng 39.1,39.2

Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi

- Lấy sữa - Có khả năng chịu nóng.

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao

2 Các giống lợn

- Lợn ỉ Móng Cái - Lấy con giống - Phát dục sớm, đẻ nhiều con

Trang 19

- Lợn Bơcsai - Lấy thịt - Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.

3

Các giống ga

- Gà Rôtri

- Gà Tam Hoàng Lấy thịt và trứng

- Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng

Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh

Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng

1 Giống lúa:

- CR 203

- CM 2

- BIR 352

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu đựoc rầy nâu

- Năng suất từ 8- 12 tấn/ha

3 Giống cà chua:

- Cà chua Hồng Lan

- Cà chua P 375

- Thích hợp với vùng thâm canh

- Năng suất cao

4 Kiểm tra - đánh giá: 4phút

- GV nhận xét giờ thực hành

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt

- Đánh giá điểm những nhóm làm tốt

5.Hướng dẫn về nhà: 2phút

- Ôn tập toàn bộ phần di truyền và biến dị

Ngày soạn: 18/01/2018 Ngày duyệt: 23/01/2017

Ngày dạy: 25/01/2018

Phần hai : Sinh vật và môi trường.

Trang 20

Chương I: Sinh vật và môi trường

Tiết 42- Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

I Mục tiêu.

1, Kiến thức

- Nhận biết; Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môitrường sống của sinh vật.Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái

-Hiểu: Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh

- Vận dụng: Biết vận dụng phân biệt các loại môi trường trong thực tế Có ý thức bảo vệmôi trường

2, Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng làm chủ bản thân: Con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tácđộng của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định do vậy chúng tacần bảo vệ MT và các NTST để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta

- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3, Thái độ

- Thêm yêu thiên nhiên.Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực (NL) chung:

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL tự học

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

Trang 21

3 Bài mới : VB (3phút) Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ khăng khít Hiểu rõ mối

quan hệ này giúp con người đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu và phát triển bềnvững

Hoạt động 1: Môi trường sống của sinh vật (10 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ NL tự học

+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

GV viết sơ đồ lên bảng:

(chiếu trên màn hình )

- Gv viết nhanh câu trả lời

của hs lên bảng (chiếu trên

- Từ sơ đồ HS khái quátthành khái niệm môi trườngsống

- HS trả lời được+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất –không khí

+ Môi trường trong đất

I.Môi trường sống của sinh vật

- Khái niệm;

Môi trường là nơi sinh

sống của sinh vật, bao gồmtất cả những gì bao quanhchúng

- Phân loại Có 4 loại môi

trường chủ yếu:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất –không khí

Trang 22

-Tại sao cơ thể sinh vật

được coi là môi trướng

+ Môi trường sinh vật

- Cơ thể sinh vật được coi

là môi trướng sống vì chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức

- HS quan sát H 41.1, hoạtđộng nhóm và hoàn thànhbảng 41.2

+ Môi trường sinh vật

Hoạt động 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường(15 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

Gv chiếu lại sơ dồ

Thỏ rừng

->Các yếu tố ảnh hưởng tới

thỏ chính là nhân tố sinh

thái.

- Nhân tố sinh thái là gì?

-Nhân tố sinh thái dược

phân chia thành mấy

nhóm ?

- Thế nào là nhân tố vô sinh

và nhân tố hữu sinh ?

- GV cho HS nhận biết nhân

tố vô sinh, hữu sinh trong

- Quan sát môi trường sốngcủa thỏ ở mục I để nhậnbiết

- HS dựa vào kiến thứcSGK để trả lời

- Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật

-2 nhóm :+Nhóm nhân tố sinh thái vôsinh (không sống)

+Nhóm nhân tố sinh tháihữu sinh(sống)

II.Các nhân tố sinh thái của môi trường

-Khái niệm :

Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật

-Phân loại :

+ Nhân tố vô sinh: ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió,đất, nước, địa hình

+ Nhân tố hữu sinh:

Nhân tố sinh vậtkhác: VSV, nấm, động vật,

Trang 23

môi trường sống của thỏ.

(Chú ý con người dược

phân thành nhỏm riêng)

- Yêu cầu HS hoàn thành

phiếu học tập theo nhóm

nhỏ (1 bàn) 5 phút

-Cho hs trao đổi chéo phiếu

theo thang diểm chấm chéo

của các nhân tố sinh thái?

-Trao đổi nhóm hoàn phiếu học tập

- HS dựa vào vốn hiểu biếtcủa mình, phân tích tácđộng tích cực và tiêu cựccủa con người

- HS thảo luận nhóm, nêuđược:

thực vật,

Nhân tố con người:

tác động tích cực: cải tạo,nuôi dưỡng, lai ghép tácđộng tiêu cực: săn bắn, đốtphá làm cháy rừng

Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái (11 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

- Nhiệt độ nào cá rô phi

sinh trưởng và phát triển

thuận lợi nhất?

- Tại sao trên 5 o C và dưới

42 o C thì cá rô phi sẽ chết?

- GV rút ra kết luận: từ 5oC

- 42oC là giới hạn sinh thái

của cá rô phi 5oC là giới

- HS quan sát H 41.2 để trảlời

III.Giới hạn sinh thái

- Giới hạn sinh thái là giớihạn chịu đựng của cơ thểsinh vật đối với 1 nhân tốsinh thái nhất định

- Mỗi loài, cá thể đều cógiới hạn sinh thái riêng đốivới từng nhân tố sinh thái

Sinh vật có giới hạn sinhthái rộng phân bố rộng, dễthích nghi

Trang 24

hạn dưới, 42oC là giới hạn

trên 30oC là điểm cực

thuận

- GV giới thiệu thêm: Cá

chép Việt Nam chết ở nhiệt

độ dưới 2o C và trên 44oC,

phát triển thuận lợi nhất ở

28oC.-? Giới hạn sinh thái

là gì?

- Nhận xét về giới hạn sinh

thái của mỗi loài sinh vật?

- Cá rô phi và cá chép loài

nào có giới hạn sinh thái

rộng hơn? Loài nào có

vùng phân bố rộng?

- GV cho HS liên hệ:

Nắm được ảnh hưởng của

các nhân tố sinh thái và giới

hạn sinh thái trong sản xuất

nông nghiệp nên cần gieo

trồng đúng thời vụ, khi

khoanh vùng nông, lâm,

ngư nghiệp cần xác điều

kiện đất đai, khí hậu tại

vùng đó có phù hợp với giới

hạn sinh thái của giống cây

trồng vật nuôi đó không?

VD: cây cao su chỉ thích

hợp với đất đỏ bazan ở miền

trung, Nam trung bộ, miền

Bắc cây không phát triển

được

- HS nghiên cứu thông tinvà trả lời

- Một HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức

4 Củng cố: 3phút

- Gv chiếu sơ đồ tư duy củng cố bài

-Hs làm bài tập trên máy chiếu

Trang 25

5.Hướng dẫn về nhà:2phút

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở

- Kẻ bảng 42.1 vào vở, ôn lại kiến thức sinh lí thực vật

Tuâ ̀n 23

Ngày soạn: 25/01/2018 Ngày duyệt:: 29/ 01/2018

Ngày dạy: 29/01/2018

Trang 26

Tiết 43-Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

I Mục tiêu.

1, Kiến thức

- Nhận biết: Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặcđiểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật

-Hiểu: Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường

-Vận dụng: Vận dụng phân loại được sinh vật trong thực tế theo ánh sáng

- Sưu tầm một số lá cây ưa sáng; lá lúa, lá cây ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh

- Thí nghiệm tính hướng sáng của cây xanh

III, Phương pháp : Hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, giải quyết vấn đề, trực quan.

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đếncon người?

- Kiểm tra bài tập của HS

3 Bài mới

Trang 27

- VB(2phút) : Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu (hoặc

ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thếnào tới đời sống sinh vật?

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật (18 phút)

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

+ Làm thí nghiệm

- GV đặt vấn đề

- ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc

điểm nào của thực vật?

- GV cho HS quan sát cây lá lốt, vạn

niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em

so sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh

và cây sống nơi ánh sáng yếu Cho

HS thảo luận và hoàn thành bảng

42.1

- GV chiếu phim của 1 vài nhóm, cả

lớp quan sát

- Cho HS nhận xét, quan sát minh

hoạ trên tranh, mẫu vật

- GV chiếu kết quả đúng

- HS nghiên cứu SGKtrang 122

+ Quan sát H 42.1; 42.2

- HS quan sát tranh ảnh,mẫu vật

- HS thảo luận nhóm, hoànthành bảng 42.1 vào phimtrong

I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Những đặc

điểm của cây Khi cây sống nơi quang đãng

Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán

Trang 28

+ Cây điều tiết thoát hơi nước linhhoạt: thoát hơi nước tăng trongđiều kiện có ánh sáng mạnh, thoáthơi nước giảm khi cây thiếu nước

+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoáthơi nước tăng cao trong điều kiện ánhsáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- ánh sáng có ảnh hưởng tới những

đặc điểm nào của thực vật?

- GV nêu thêm: ảnh hưởng tính

hướng sáng của cây

- Nhu cầu về ánh sáng của các loài

cây có giống nhau không?

- Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa

bóng mà em biết?

- Trong sản xuất nông nghiệp, người

nông dân ứng dụng điều này như thế

- ánh sáng có ảnh hưởng tớiđời sống thực vật, làm thayđổi đặc điểm hình thái, sinh

lí (quang hợp, hô hấp, thoáthơi nước) của thực vật

- Nhu cầu về ánh sáng củacác loài không giống nhau:+ Nhóm cây ưa sáng: gồmnhững cây sống nơi quangđãng

+ Nhóm cây ưa bóng : gồmnhững cây sống nơi ánhsáng yếu, dưới tán cây khác

Hoạt động 2: ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật (15 phút)

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

động vật thường kiếm ăn vào

ban ngày, ban đêm?

- GV thông báo thêm:

- HS nghiêncứu thínghiệm, thảo luận và

chọn phương án đúng(phương án 3)

- HS trả lời câu hỏi

- HS nêu

II.ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật

- Ánh sáng ảnh hưởng tớiđời sống động vật:

+ Tạo điều kiện cho độngvật nhận biết các vật và địnhhướng di chuyển trongkhông gian

+ Giúp động vật điều hoà

thân nhiệt

+ Ảnh hưởng tới hoạt động,

Trang 29

+ Gà thường đẻ trứng ban ngày

+ Vịt đẻ trứng ban đêm

+ Mùa xuân nếu có nhiều ánh

sáng, cá chép thường đẻ trứng

sớm hơn

- Từ VD trên em hãy rút ra kết

luận về ảnh hưởng của ánh

sáng tới động vật?

- Trong chăn nuôi người ta có

biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt

đẻ nhiều trứng?

GV: Như vậy ánh sáng có vai

trò lớn đối với đời sống của

sinh vật -> bảo vệ nguồn năng

lượng ánh sang

- HS nghe GV nêu

- HS rút ra kết luận vềảnh hưởng của ánhsáng

+ Tạo ngày nhân tạo đểgà vịt đẻ nhiều trứng

khả năng sinh sản và sinhtrưởng của động vật

- Động vật thích nghi điềukiện chiếu sáng khác nhau,người ta chia thành 2 nhómđộng vật:

+ Nhóm động vật ưa sáng:

gồm động vật hoạt động banngày

+ Nhóm động vật ưa tối:

gồm động vật hoạt động banđêm, sống trong hang, đấthay đáy biển

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2, 3 vào vở

- Đọc trước bài 43

Ngày soạn: 25 /01/2018

Ngày dạy: 01 / 02 /2018

Tiết 44- Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm

lên đời sống sinh vật

Trang 30

I Mục tiêu.

1, Kiến thức

-Nhận biết: Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩmmôi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật

- Hiểu: Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

- Vận dụng: Phân loại được sinh vật theo chế độ nhiệt độ và độ ẩm

HS: Học và trả lời câu hỏi

III, Phương pháp: Hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, giải quyết vấn đề, trực quan.

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

? Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật như thế nào? Cho ví dụ?

? Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? Cho ví dụ?

3 Bài mới VB (2phút) : Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim

cánh cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao?

GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào?

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật( 17phút) Định hướng các năng lực được hình thành

Trang 31

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- GV đặt câu hỏi:

- Trong chương trình sinh học

ở lớp 6 em đã được học quá

trình quang hợp, hô hấp của

cây chỉ diễn ra bình thường ở

nhiệt độ môi trường như thế

43.1; 43.2, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

- Từ các kiến thức trên, em hãy

cho biết nhiệt độ môi trường

đã ảnh hưởng tới đặc điểm nào

của sinh vật?

- Các sinh vật sống được ở

nhiệt độ nào? Có mấy nhóm

- HS liên hệ kiến thức sinhhọc 6 nêu được:

+ Cây chỉ quang hợp tốt ởnhiệt độ 20- 30oC Cây nhiệtđới ngừng quang hợp và hôhấp ở nhiệt độ quá thấp(0oC) hoặc quá cao (trên

40oC)

- HS thảo luận nhóm, phátbiểu ý kiến, các HS khác bổsung và nêu được:

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởngđến đặc điểm hình thái (mặt

lá có tầng cutin dày, chồicây có các vảy mỏng), đặcđiểm sinh lí (rụng lá)

+ Nhiệt dộ đã ảnh hưởngđến đặc điểm hình thái độngvật (lông dày, kích thướclớn)

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởngđến tập tính của động vật

- HS khái quát kiến thức từnội dung trên và rút ra kếtluận

+ Sinh vật hằng nhiệt cókhả năng duy trì nhiệt độ cơthể ổn định, không thay đổi

I Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

- Nhiệt độ môi trường

đã ảnh hưởng tới hìnhthái, hoạt động sinh lí,tập tính của sinh vật

- Sinh vật được chia 2nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt

Trang 32

sinh vật thích nghi với nhiệt độ

khác nhau của môi trường? Đó

là những nhóm nào?

- Phân biệt nhóm sinh vật hằng

nhiệt và biến nhiệt? Nhóm nào

có khả năng chịu đựng cao với

sự thay đổi nhiệt độ môi

trường? Tại sao?

- GV yêu cầu HS hoàn thiện

cơ chế điều hoà nhiệt và

xuất hiện trung tâm điềuhoà nhiệt ở bộ não Sinh vậthằng nhiệt điều chỉnh nhiệt

độ cơ thể hiệu quả bằngnhiều cách như chống mấtnhiệt qua lớp mỡ, da hoặcđiều chỉnh mao mạch dưới

da khi cơ thể cần toả nhiệt

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật ( 16phút)

Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- GV cho HS quan sát 1 số mẫu

vật: thực vật ưa ẩm, thực vật

chịu hạn, yêu cầu HS:

- Giới thiệu tên cây, nơi sống

và hoàn thành bảng 43.2 SGK

- GV chiếu kết quả của 1 vài

nhóm, cho HS nhận xét

- Nêu đặc điểm thích nghi của

các cây ưa ẩm, cây chịu hạn?

- GV bổ sung thêm: cây sống

nơi khô hạn bộ rễ phát triển có

tác dụng hút nước tốt

- GV cho HS quan sát tranh

- HS quan sát mẫu vật, nêutên, nơi sống và điền vàotấm trong kẻ theo bảng43.2

- HS quan sát mẫu vật,nghiên cứu SGK trình bàyđược đặc điểm cây ưa ẩm,cây chịu hạn SGK

II Ảnh hưởng của độ

ẩm lên đời sống của sinh vật

- Động vật và thực vậtđều mang nhiều đặcđiểm sinh thía thíchnghi với môi trường có

độ ẩm khác nhau

- Thực vật chia 2nhóm:

+ Nhóm ưa ẩm (SGK)

+ Nhóm chịu hạn(SGK)

- Động vật chia 2

Trang 33

ảnh ếch nhái, tắc kè, thằn lằn,

ốc sên và yêu cầu HS:

- Giới thiệu tên động vật, nơi

sống và hoàn thành tiếp bảng

thể để chống lại sự tăng nhiệt

độ của trái đất đang diễn ra ảnh

hưởng lớn đến con người

-> Liên hệ đến việc tiết kiệm

điện và tiết kiệm năng lượng

- HS quan sát tranh và nêuđược tên, noiư sống độngvật, hoàn thành bảng 43.2vào phim trong

- HS quan sát tranh,nghiêncứu SGK và nêuđược đặc điểm của động vật

ưa ẩm, ưa khô SGK

- HS trả lời và rút ra kếtluận

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y

Trang 35

I Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Biết: Học sinh hiểu và nắm được thế nào là nhân tố sinh vật

- Hiểu: Hiểu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài

-Vận dụng: Xác định được mối quan hệ giữa các sinh vật trong thực tế

2, Kỹ năng:

- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế: cần tách đàn, tỉa cây để tăngnăng suất vật nuôi cây trồng

- Kỹ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK và các ví dụ để tìm hiểu về các mối quan

hệ cùng loài và khác loài

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

3, Thái đô:

- Học sinh có ý thức học tập bộ môn.Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài

HS: Học và trả lời các câu hỏi

III, Phương pháp: Hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học

nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Kiểm tra câu 2, 3 SGK trang 129

3 Bài mới: VB ( 3phút) GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ

giữa các loài?

Trang 36

Hoạt động 1: Quan hệ cùng loài (16 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- GV yêu cầu HS quan sát H

44.1 trả lời câu hỏi về mối quan

- Số lượng các cá thể của loài ở

mức độ nào thì giữa các cá thể

cùng loài có quan hệ hỗ trợ?

- Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy

ra hiện tượng gì? Hậu quả ?

- GV đưa ra 1 vài hình ảnh quan

hệ cạnh tranh

- Yêu cầu HS làm bài tập 

SGK trang 131

- GV nhận xét nhóm đúng, sai

- Sinh vật cùng loài có mối quan

hệ với nhau với nhau như thế

+ Động vật sống thành bầyđàn có lợi trong việc tìmkiếm được nhiều thức ănhơn, phát hiện kẻ thù nhanhhơn và tự vệ tốt hơn  quan

hệ hỗ trợ

+ Số lượng cá thể trong loàiphù hợp điều kiện sống củamôi trường

+ Khi số lượng cá thể trongđàn vượt quá giới hạn sẽxảy ra quan hệ cạnh tranhcùng loài  1 số cá thể táchkhỏi nhóm (động vật) hoặc

sự tỉa thưa ở thực vật

+ ý đúng: câu 3

+ HS rút ra kết luận

+ HS liên hệ, nêu được:

Nuôi vịt đàn, lợn đàn đểchúng tranh nhau ăn, sẽ maulớn

I.Quan hệ cùng loài

- Các sinh vật cùngloài sống gần nhau,liên hệ với nhau hìnhthành nên nhóm cáthể

- Trong 1 nhóm cónhững mối quan hệ:

+ Hỗ trợ; sinh vậtđược bảo vệ tốt hơn,kiếm được nhiều thứcăn

+ Cạnh tranh: ngănngừa gia tăng sốlượng cá thể và sựcạn kiệt thức ăn  1 sốtách khỏi nhóm

Trang 37

Hoạt động 2: Quan hệ khác loài (16 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng quan sát tranh ảnh, kênh hình

+ Tri thức Sinh học

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin bảng 44, các mối quan hệ

khác loài:

- Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối

quan hệ giữa các loài?

- Yêu càu HS làm bài tập 

SGK trang 132, quan sát H 44.2,

44.3

- Trong nông, lâm, con người lợi

dụng mối quan hệ giữa các loài

để làm gì? Cho VD?

- GV: đây là biện pháp sinh học,

không gây ô nhiễm môi trường

- GV cho học sinh đọc phần “Em

có biết” trong sgk

? Ngoài các mối quan hệ trên

còn có mối quan hệ nào nữa?

- HS nghiên cứu bảng 44SGK  tìm hiểu các mốiquan hệ khác loài:

- Nêu được các mối quan hệkhác loài trên tranh, ảnh

+ Cộng sinh: tảo và nấmtrong địa y, vi khuẩn trongnốt sần rễ cây họ đậu

+ Hội sinh: cá ép và rùa, địa

y bám trên cành cây

+ Cạnh tranh: lúa và cỏ dại,

dê và bò

+ kí sinh: rận kí sinh trêntrâu bò, giun đũa kí sinhtrong cơ thể người

+ Sinh vật ăn sinh vật khác;

hươu nai và hổ, cây nắp ấmvà côn trùng

+ Dùng sinh vật có ích tiêudiệt sinh vật có ích tiêu diệtsinh vật có hại

VD: Ong mắt đỏ diệt sâuđục thân lúa, kiến vống diệtsâu hại lá cây cam

- Học sinh đọc phần « Em

có biết » và trả lời câu hỏi

II Quan hệ khác loài

- Bảng 44 SGK trang132

4 Củng cố: 3phút

Trang 38

- GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và HS hoàn thànhnội dung.

5 Hướng dẫn về nhà: 2phút

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường khác nhau

Ngày soạn: 28/01/2018

Ngày dạy: 08/01/2018

Tiết 46- Bài 45: Thực hành Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quan sát tranh ảnh

để tìm hiểu về môi trường, các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống sinh vật

- Kỹ năng ứng phó với các tình huống xảy ra trong quá trình tìm kiếm thông tin

- Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3, Thái độ

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

4 Định hướng các năng lực được hình thành

Trang 39

+ Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây.

+ Giấy kẻ li, bút chì

+ Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật

+ Tranh mẫu lá cây

HS : - Mũ, dép, các dụng cụ theo yêu cầu của giáo viên

III, Phương pháp: khảo sát thực địa, hoàn tất một nhiệm vụ, trực quan, dạy học nhóm.

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra 15 phút (đầu tiết 47):

Câu hỏi: Giữa các sinh vật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Thực hành : GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành bài thực hành, phân công nhiệm vụ cụ

thể cho từng HS trong nhóm

Cách tiến hành

HS được tham quan ngoài thiên nhiên

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật (25 phút) Định hướng các năng lực được hình thành

+ NL giải quyết vấn đề

+ Nghiên cứu khoa học: quan sát, …

+ NL giao tiếp

GV hướng dẫn 2 nhóm quan sát môi trường

xung quanh sân trường bao gồm: sân

trường, ruộng gần trường, hồ nhân tạo gần

trường

- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát và điền vào

phiếu học tập số 1 ( Bảng 45.1 SGK)

Lưu ý tính nghiêm túc của HS khi quan sát

ở môi trường tự nhiên

HS làm việc theo nhóm,hoàn thành PHT theo sựhướng dẫn của GV

Bảng 45.1 sgk

3 Củng cố- Nhận xét: 3 phút

- GV thu báo cáo của HS để kiểm tra

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành

4 Hướng dẫn về nhà: 2phút

- Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK

- Chuẩn bị chu đáo trang phục để giờ sau thực hành

Trang 40

Tuâ ̀n 25

Ngày soạn: 20/02/2018 Ngày duyệt:: 21/ 02/2018

Ngày dạy: 22/02/2018

Ngày đăng: 15/04/2018, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w