1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018

16 351 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 900,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018đề cương ôn tập hóa học 9 HK1 mới nhất Hoàng Thái Việt năm học 20172018

Trang 1

OXIT I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1) Oxit bazơ + nước dung dịch bazơ

Vd : CaO + H2O  Ca(OH)2

2) oxit bazơ + axit muối + nước

Vd : CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Na2O + 2HNO3 2NaNO3 + H2O

3) Oxit bazơ (tan) + oxit axit muối

Vd : Na2O + CO2  Na2CO3

1) Oxit axit + nước dung dịch axit

Vd : SO3 + H2O  H2SO4

2) Oxit axit + dd bazơ muối + nước

Vd : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

3) Oxit axit + oxit bazơ (tan) muối

Vd : ( xem phần oxit bazơ )

Lưu ý :

- Các oxit trung tính ( CO,NO,N2O … ) không tác dụng với nước, axit, bazơ ( không tạo muối )

- Một số oxit lưỡng tính ( Al2O3, ZnO, BeO, Cr2O3 …) tác dụng được với cả axit và dd bazơ

Vd : Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

- Các oxit lưỡng tính tạo ra gốc axit có dạng chung : RO2 , có hoá trị = 4 – hoá trị kim loại R

- Một số oxit hỗn tạp khi tác dụng với axit hoặc dung dịch bazơ thì tạo ra nhiều muối

Vd: Fe3O4 là oxit hỗn tạp của Fe(II) và Fe(III)

Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Vd 2 : NO2 là oxit hỗn tạp tương ứng với 2 axit HNO2 và HNO3

2NO2 + 2NaOH  NaNO2 + NaNO3 + H2O

Natri nitrit Natri nitrat

II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP

1)Đốt các kim loại hoặc phi kim trong khí O 2 ( trừ Ag,Au,Pt và N 2 ):

2) Nhiệt phân bazơ không tan Ví dụ : 2Fe(OH)3

0

t C

 Fe2O3 + 3H2O

3) Nhiệt phân một số muối : Cacbonat ,nitrat , sunfat … của một số các kim loại ( Xem bài Pư nhiệt phân)

Ví dụ : 2Cu(NO3)2 t C0 2CuO + 4NO2 + O2 

CaCO3 t C0 CaO + CO2

4) Điều chế các hợp chất không bền phân huỷ ra oxit

Ví dụ : 2AgNO3 + 2NaOH  2NaNO3 + AgOH

Ag2O  H2O -

TĨM TẮT LÝ THUYẾT HĨA HOC 9 HK1

Trang 2

BAZƠ I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1) Làm đổi màu chất chỉ thị

QT  xanh

dd bazơ +

Phênolphtalein :  hồng

2) dd bazơ + axit muối + nước

NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O

3) dd bazơ + oxit axit muối + nước

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

4) dung dịch bazơ tác dụng với muối

( xem bài muối )

5) dd bazơ tác dụng với chất lưỡng tính

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 +

3H2

1) Bazơ KT + axit muối + nước

Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

2) Bazơ KT t C0 oxit bazơ + nước

2Fe(OH)3 t C0 Fe2O3 + 3H2O

II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP

1) Điều chế bazơ tan

* Kim loại tương ứng + H 2 O dd bazơ + H 2

Ví dụ : Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

* Oxit bazơ + H 2 O dd bazơ

* Điện phân dung dịch muối ( thường dùng muối clorua, bromua … )

Ví dụ : 2NaCl + 2H2O

có màng ngăn

đpdd

 2NaOH + H2 + Cl2

* Muối + dd bazơ muối mới + bazơ mới

Ví dụ : Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH

2) Điều chế bazơ không tan

* Muối + dd bazơ muối mới + bazơ mới

Ví dụ : CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl

-

AXIT I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1) Tác dụng với chất chỉ thị màu:

Dung dịch axit làm quì tím đỏ

2) Tác dụng với kim loại :

a) Đối với các axit thường (HCl, H 2 SO 4 loãng )

Axit + kim loại hoạt động muối + H 2

Ví dụ : 2HCl + Fe  FeCl2 + H2

b) Đối với các axit có tính oxi hoá mạnh như H 2 SO 4 đặc , HNO 3

Trang 3

Kim loại ( trừ Au,Pt) + HNO3 đặc Muối HT cao + H2O + NO2 (nâu)

Ví dụ : 3Fe + 4HNO3 loãng  Fe(NO3)3 + 2H2O + NO 

3) Tác dụng với bazơ ( Phản ứng trung hoà )

Axit + bazơ muối + nước

Ví dụ : HCl + NaOH  NaCl + H2O

H2SO4 + Cu(OH)2  CuSO4 + 2H2O

4) Tác dụng với oxit bazơ

Axit + oxit bazơ muối + nước

Ví dụ : Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

Lưu ý: Các axit có tính oxi hoá mạnh ( HNO 3 , H 2 SO 4 đặc ) khi tác dụng với các hợp chất oxit, bazơ, hoặc muối của kim loại có hoá trị chưa cao thì cho sản phẩm như khi tác dụng với kim loại

Ví dụ : 4HNO3 + FeO đặc nóng Fe(NO3)3 + 2H2O + NO2

5) Tác dụng với muối ( xem bài muối )

6) Tác dụng với phi kim rắn : C,P,S ( xảy ra đối với axit có tính oxi hoá mạnh : H2SO4 đặc , HNO3 )

Phi kim + HNO3 đặc Axit của PK + nước + NO2

Ví dụ : S + 2H2SO4 Đặc nóng 3SO2  + 2H2O

P + 5HNO3 Đặc nóng H3PO4 + 5NO2 + H2O

II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP

1) Đối với axit có oxi :

* oxit axit + nước  axit tương ứng

* axit + muối  muối mới + axit mới

* Một số PK rắn + Axit có tính oxi hoá mạnh

2) Đối với axit không có oxi

* Phi kim + H2  hợp chất khí ( Hoà tan trong nước thành dung dịch axit )

* Halogen (F2 ,Cl2,Br2…) + nước :

Ví dụ : 2F2 + 2H2O  4HF + O2

* Muối + Axit  muối mới + axit mới

Ví dụ : Na2S + H2SO4  H2S  + Na2SO4

-

MUỐI I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1) Tác dụng với kim loại

Dung dịch muối + kim loại KT muối mới + Kim loại mới

Ví dụ : Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu 

Điều kiện : kim loại tham gia phải KT và mạnh hơn kim loại trong muối

2) Tác dụng với muối :

(2 ) Sản phẩm có thể là : H 2 S, SO 2 , S ( đối với H 2 SO 4 ) và tạo NO 2 , NO, N 2 , NH 4 NO 3 … ( đối với HNO 3 )

Trang 4

Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới

Ví dụ: CuCl2 + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2AgCl 

3) Tác dụng với bazơ

Dung dịch muối + dung dịch bazơ muối mới + bazơ mới

Ví dụ: Fe2(SO4)3 + 6NaOH  3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

dd vàng nâu KT nâu đỏ

4) Tác dụng với axit

Muối + dung dịch axit muối mới + axit mới

Ví dụ : H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

5) Muối bị nhiệt phân huỷ: ( Xem bài phản ứng nhiệt phân )

II- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH

1) Khái niệm

Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học trong đó hai hợp chất trao đổi thành phần cấu tạo để tạo ra các sản phẩm

Vd : phản ứng của muối với : muối, bazơ, axit ( kể cả phản ứng của axit với bazơ hoặc oxit bazơ )

2) Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra được

Sản phẩm sinh ra có ít nhất một chất không tan, hoặc chất khí, hoặc nước

Lưu ý :

-Đa số muối của axit yếu hơn thường bị tan trong axit mạnh hơn ( do xảy ra phản ứng hoá học)

Ví dụ :

AgNO3 + H3PO4  Ag3PO4 + HNO3

( Ag3PO4 bị tan trong HNO3 nên không tồn tại kết tủa )

-Riêng muối sunfua của các kim loại từ Pb về sau trong dãy hoạt động hoá học của kim loại không tan trong các axit thường gặp Vì vậy pư sau đây xảy ra được:

CuCl2 + H2S  CuS  ( đen ) + 2HCl

II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP

1) Các phản ứng thông thường

Có thể điều chế các muối bằng sơ đồ tóm tắt như sau:

(2 ) ( 2’)

(3) Muối + H2  (3’) Axit

Hoặc khí khác Bazơ (4) Muối + H2O (4’)

Trang 5

Muối + KL, Axit, muối, dd bazơ Muối

Giải thích : Các chất ở nhánh trái tác dụng các chất cùng số ở nhánh phải tạo sản phẩm ở trung

tâm

Ví dụ : ( 2 ) + ( 2’) : oxit bazơ + oxit axit  muối

2) Các phản ứng chuyển đổi giữa muối trung hoà và muối axit

* Muối axit + kiềm muối trung hoà + nước

ví dụ : NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

2NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

* Muối trung hoà + oxit tương ứng / H 2 O muối axit

Ví dụ : 2CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (1)

3) Phản ứng chuyển mức hoá trị của kim loại

Muối Fe(II) PK mạnh ( Cl , Br ) 2 2

( )



Ví dụ : 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

6Fe(NO3)2 + 3Cl2  4Fe(NO3)3 + 2FeCl3

Fe2(SO4)3 + Fe  3FeSO4

2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2

-

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI AXIT

Ngoài tính chất chung của muối, các muối axit còn có những tính chất sau đây:

1- Tác dụng với kiềm :

VD: NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH  Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O

2- Muối axit của axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của axit tương ứng

2NaHSO4 + Na2CO3  2Na2SO4 + H2O + CO2

2KHSO4 + Ba(HCO3)2  BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

* Trong phản ứng trên, các muối NaHSO4 và KHSO4 tác dụng với vai trò như H2SO4

-

SỰ THỦY PHÂN MUỐI

Khi cho một muối tan trong nước thì dung dịch thu được có môi trường trung tính, bazơ, hoặc axit Sự thuỷ phân muối được tóm tắt theo bảng sau đây :

Axit mạnh và bazơ mạnh Không Trung tính Tím

(1) Phản ứng này giải thích vì sao khi thổi hơi thở vào nước vôi trong đầu tiên nước vôi bị đục, sau đó trong trở lại

Trang 6

Ví dụ : dd Na2CO3 trong nước làm quì tím hoá xanh

dd (NH4)2SO4 trong nước làm quì tím hoá đỏ

dd Na2SO4 trong nước không làm đổi màu quì tím

-

Thang pH

Thang pH cho biết một dung dịch có tính bazơ hay tính axit:

- Nếu pH < 7  môi trường có tính axit ( pH càng nhỏ thì axit càng mạnh )

- Nếu pH = 7  môi trường trung tính ( nước cất, một số muối : NaCl, Na2SO4 … )

- Nếu pH > 7  môi trường có tính Bazơ ( pH càng lớn thì bazơ càng mạnh )

-

PHẢN ỨNG ĐIỆN PHÂN MUỐI

1) Điện phân nóng chảy:

Thường dùng muối clorua của các kim loại mạnh , oxit kim loại (mạnh), hoặc các bazơ (bền với nhiệt)

-Tổng quát: 2RClx đpnc 2R + xCl2 

Ví dụ: 2NaCl đpnc 2Na + Cl2

-Có thể đpnc oxit của nhôm:

2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2

2) Điện phân dung dịch

a) Đối với muối của kim loại tan :

* điện phân dd muối Halogenua ( gốc : – Cl , – Br …) có màng ngăn

Ví dụ : 2NaCl + 2H2O

có màng ngăn

đp

 2NaOH + H2 + Cl2

* Nếu không có màng ngăn cách điện cực dương thì Cl 2 tác dụng với NaOH tạo dd JaVen

Ví dụ : 2NaCl + H2O

không có màng ngăn

đp

 NaCl + NaClO + H2

b) Đối với các kim loại TB và yếu : khi điện phân dung dịch thì cho ra kim loại

* Nếu muối chứa gốc halogenua (– Cl , – Br …) : Sản phẩm là: KL + Phi kim

Ví dụ : CuCl2 đpd.d Cu + Cl2 ( nước không tham gia điện phân )

* Nếu muối chứa gốc có oxi: : Sản phẩm thường là: kim loại + axit + O 2

2Cu(NO3)2 + 2H2O đp 2Cu + O2 + 4HNO3 2CuSO4 + 2H2O đp 2Cu + 2H2SO4 + O2

-

** Tùy vào độ yếu của bazơ và axit đã tạo nên muối đó mà môi trường tạo ra có thể là axit hoặc bazơ

Trang 7

KIM LOẠI I- DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

(1)

(2)

K, Ba, Ca, Na,Mg,Al ,Zn Fe Ni Sn Pb, , , , H

(3)

Cu , Hg, Ag, Pt, Au

* (1) Các kim loại mạnh

* (2) Các kim loại hoạt động ( trong đó : từ Zn đến Pb là kim loại trung bình )

* (3) Các kim loại yếu

II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1) Tác dụng với nước ( ở nhiệt độ thường)

* Kim loại ( K Na) + H 2 O dung dịch bazơ + H2 

Ví dụ : Ca + 2H 2 O  Ca(OH) 2 + H 2 

2) Tác dụng với axit

* Kim loại hoạt động + dd axit (HCl,H 2 SO 4 loãng) muối + H 2

Ví dụ : 2Al + 6HCl  2AlCl 3 + 3H 2 

* Kim loại khi tác dụng với HNO 3 và H 2 SO 4 đặc thường không giải phóng khí H 2

Ví dụ : Ag + 2HNO 3 đặc, nóng AgNO 3 + NO 2  + H 2 O

* Al,Fe,Cr : Không tác dụng với HNO 3 đặc, H 2 SO 4 đặc ở nhiệt độ thường:

3) Tác dụng với muối :

* Kim loại (KT) + Muối Muối mới + Kim loại mới

Ví dụ : Cu + 2AgNO 3  Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag 

4) Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao:

a) Với O 2 oxit bazơ

Ví dụ: 3Fe + 2O 2 t C 0 Fe 3 O 4 ( Ag,Au,Pt không Pư )

b) Với phi kim khác ( Cl 2 ,S … ) muối

Ví dụ: 2Al + 3S t C 0 Al 2 S 3

5) Tác dụng với kiềm :

* Kim loại lưỡng tính ( Al,Zn,Cr…) + dd bazơ muối + H 2

Ví dụ: 2Al + 2NaOH + 2H 2 O  2NaAlO 2 + 3H 2 

III- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP

1) Nhiệt luyện kim

* Đối với các kim loại trung bình và yếu : Khử các oxit kim loại bằng H 2 ,C,CO, Al …

Ví dụ: CuO + H 2 t C 0 Cu + H 2 O 

* Đối với các kim loại mạnh: điện phân nóng chảy muối clorua

Ví dụ: 2NaCl đpnc 2Na + Cl 2 

2) Thuỷ luyện kim: điều chế các kim loại không tan trong nước

* Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối

Ví dụ: Fe + CuSO 4  FeSO 4 + Cu 

* Điện phân dd muối của kim loại trung bình và yếu:

Ví dụ: FeCl 2 đpdd Fe + Cl 2 

3) Điện phân oxit kim loại mạnh :

Ví dụ: 2Al 2 O 3 đpnc 4Al + 3O 2 

4) Nhiệt phân muối của kim loại yếu hơn Cu:

Ví dụ: 2AgNO 3 t C 0 2Ag + O 2  + 2NO 2 

Trang 8

PHI KIM

I- TRẠNG THÁI CỦA PHI KIM

Ở điều kiện thường các phi tồn tại được 3 trạng thái :

-Khí : H2,N2, O2, Cl2, F2…

-Rắn : C.S,P,Si …

-Lỏng : Br2

II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM

1) Tác dụng với oxi oxit:

Ví dụ: 4P + 5O2 t C 0 2P2O5

Lưu ý : N 2 không cháy, các đ/c Cl 2 ,Br 2 ,I 2 không tác dụng trực tiếp với oxi

2) Tác dụng với kim loại muối (2)

Ví dụ : xem bài kim loại

3) Tác dụng với Hiđro hợp chất khí

Ví dụ: H2 + S t C 0 H2S

H2 + Cl2 a.s 2HCl

H2 + F2 2HF ( Xảy ra ngay trong bóng tối )

4) Một số tính chất đặc biệt của phi kim

a) Các phi kim F 2 ,Cl 2 … : Tác dụng được với nước

Ví dụ : Cl2 + H2O  HCl + HClO ( không bền dễ huỷ ra : HCl + O )

2F2 + 2H2O  4HF + O2

Lưu ý : HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh : SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O

b) Các phi kim Cl 2 ,F 2 ,Si … : Tác dụng được với kiềm

Ví dụ : Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 + 6NaOH đặc, nóng 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

c) Các phi kim rắn C,S,P… tan trong HNO 3 , H 2 SO 4 đặc:

Ví dụ : P + 5HNO3 Đặc nóng H3PO4 + 5NO2 + H2O

III- CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ ĐỘ MẠNH YẾU CỦA PHI KIM

Phi kim nào dễ phản ứng với H2 hơn , hoặc dễ phản ứng với kim loại hơn thì phi kim đó mạnh hơn

Ví dụ: H2 + S t C 0 H2S

H2 + Cl2 a.s 2HCl

H2 + F2 2HF ( Xảy ra ngay trong bóng tối )

Suy ra : F2 > Cl2 > S ( chú ý : F2 là phi kim mạnh nhất )

IV- ĐIỀU CHẾ PHI KIM

* Các phi kim được điều chế chủ yếu dựa vào các phản ứng điện phân , nhiệt phân

* Dùng phi kim mạnh đẩy phi kim yếu hơn khỏi hợp chất ( thường dùng muối )

Ví dụ : Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

MỘT SỐ PHẢN ỨNG NÂNG CAO I- Phản ứng đốt cháy:

Khi đốt một hợp chất trong không khí thì các nguyên tố chuyển sang dạng oxit ( trừ N,Ag,Au,Pt ) 4FeS2 + 11O2 t C 0 2Fe2O3 + 8SO2

2PH3 + 4O2 t C 0 P2O5 + 3H2O

(2) Các phi kim mạnh : Cl 2 , Br 2 , O 2 … khi tác dụng với kim loại sẽ nâng hoá trị của kim loại lên trạng thái hoá trị cao nhất

Trang 9

2H2S + 3O2 t C 0 2SO2 + 2H2O ( đủ oxi, cháy hoàn toàn )

2H2S + O2 t C 0 2S + 2H2O ( thiếu oxi, cháy không hoàn toàn )

4NH3 + 5O2 t C 0 4NO + 6H2O

II- Phản ứng sản xuất một số phân bón

-Sản xuất Urê: 2NH3 + CO2 t C, x.t 0 CO(NH2)2 + H2O

-Sản xuất Amoni nitrat : Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3  2NH4NO3 + CaCO3 -Điều chế Supe photphat đơn : hỗn hợp Ca(H2PO4)2 + CaSO4

2H2SO4 + Ca3 (PO4)2  3CaSO4 + 2H3PO4

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc  Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

-Điều chế Supe Photphat kép : 4 H3PO4 + Ca3 (PO4)2  3Ca(H2PO4)2

- Sản xuất muối amoni : Khí amoniac + Axit  Muối amôni

III- Các phản ứng quan trọng khác

1) 3Fe + 4H2O < 570 C 0 Fe3O4 + 4H2 

2) Fe + H2O > 570 C 0 FeO + H2 

3) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

4) (*) 2Mg + CO2 t C 0  2MgO + C

Mg + H2O ( hơi) t C 0  MgO + H2

5) 2NaOH đpnc 2Na + 2H2O + O2 

6) 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

7) NaAlO2 + CO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

8) Al2S3 + 6H2O  2Al(OH)3  + 3H2S ( phản ứng thuỷ phân )

9) Al4C3 + 12H2O  4Al(OH)3 + 3CH4

10) SO2 + H2S  S  + H2O

11) SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4 ( tương tự cho khí Cl2)

12) 8NH3 + 3Br2  6NH4Br + N2 ( tương tự cho Cl2)

14) CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

( clorua vôi)

15) NaCl (r) + H2SO4 đặc 250 C 0 NaHSO4 + HCl 

16) 2KNO3 + 3C + S t C 0  K2S + N2 + 3CO2 + Q ( Pư của thuốc nổ đen) 17) Các PK kém hoạt động : H2, N2 , C chỉ tác dụng được với kim loại mạnh ở nhiệt độ rất cao:

Ví dụ : 4Al + 3C t C 0  Al4C3

Ca + 2C t C 0  CaC2 ( Canxi cacbua – thành phần chính của đất đèn )

2Na + H2 t C 0  2NaH ( Natri hiđrua )

18) NaH ( Natri hiđrua) , Na2O2 ( Natri peoxit ) …tác dụng được với nước:

NaH + H2O  NaOH + H2 ( xem NaH  Na dư hiđrô ) 2Na2O2 + 2H2O  4NaOH + O2 ( xem Na2O2 Na2O dư Oxi ) 19) 2AgCl a.s 2Ag + Cl2

20) Điều chế Cl2:

(*) phản ứng số 4 giải thích được vì sao không dùng CO 2 để chữa cháy trong các đám cháy Mg

Trang 10

2KMnO4 + 16HCl đun nhẹ  2KCl + 2MnCl2 + 5 Cl2  + 8H2O MnO2 + 4HCl đun nhẹ  MnCl2 + Cl2  + 2H2O

21) Mg(AlO2)2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaAlO2

22) NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

2CaOCl2 + 2CO2 + H2O  2CaCO3 + Cl2O  + 2HCl

- HClO và Cl2O đều dễ bị phân huỷ thánh oxi nguyên tử, nên có tính tẩy màu

23) 3Na2O2 + 2H3PO4  2Na3PO4 + 3H2O + 3/2 O2  ( nếu dư axit )

3Na2O2 + H3PO4  Na3PO4 + 3NaOH + 3/2 O2  ( nếu thiếu axit )

24) Cu + 4NaNO3 + H2SO4 đặc  Cu(NO3)2 + 2Na2SO4 + 2NO2 + 2H2O

25) Si + 2NaOH + H2O t C 0  Na2SiO3 + 2H2

26) NH4Cl + Na2CO3 NaCl + H2O + CO2 + NH3 ( xem NH4Cl  HCl.NH3 ) 27) FeS2 + 2HCl  FeCl2 + H2S  + S  ( xem FeS2 FeS dư S )

NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN I) PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN:

- Phân loại các chất mất nhãn để xác định tính chất đặc trưng, từ đó chọn thuốc thử đặc trưng

- Trình bày : Nêu thuốc thử đã chọn ? Chất nhận ra ? Dấu hiệu để nhận biết (Hiện tượng) ?

Viết PTHH xảy ra để minh hoạ

* Lưu ý : Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho

chất này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại

II) TÓM TẮT THUỐC THỬ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

dd kiềm * Quì tím * phenolphtalein *Quì tím *Phênolphtalein  xanh

 hồng Axit sunfuric

và muối sunfat * ddBaCl2

*Có kết tủa trắng : BaSO4

Axit clohiđric

và muối clorua * ddAgNO3

*Có kết tủa trắng : AgCl 

Muối của Cu (dd Xanh

lam)

* Dung dịch kiềm

*Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)2

Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt )

*Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :

4Fe(OH) 2 + 2H 2 O + O 2 4Fe(OH) 3 ( Trắng xanh) ( nâu đỏ )

Muối Fe(III) (dd vàng

d.dịch muối Al, Cr (III) * Dung dịch kiềm, dư *Kết tủa keo tan được trong kiềm dư : Al(OH)

3 ( trắng , Cr(OH)3 (xanh xám)

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O

Muối Amoni * dd kiềm, đun nhẹ *Khí mùi khai : NH3

Muối Photphat * dd AgNO3 *Kết tủa vàng: Ag3PO4

Ngày đăng: 14/04/2018, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w