1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật dân sự (Tài liệu VKSNDTC)

9 222 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 36,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết các vụ án dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây: - Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; -

Trang 1

TỔNG HỢP 10 CÂU LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HUỐNG DÂN SỰ

I LÝ THUYẾT

Câu 1: Đồng chí hãy trình bày những vấn đề mới quy định về thủ tục rút gọn trong giải quyết vụ án

dân sự trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Đáp án:

Quan điểm chỉ đạo: Thể chế hóa định hướng được nêu tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005

của Bộ Chính trị và cụ thể hóa Đều 103 Hiến pháp năm 2013; (10 điểm)

Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn: Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủ điều

kiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, không áp dụng để giải quyết việc dân sự.

Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết các vụ án dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ;

- Tài liệu, chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, đủ cơ sở giải quyết Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

- Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

- Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự ở Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự xuất trình được chứng cứ về sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài

sản (20 điểm)

Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới theo quy định tại khoản 3 Điều 317 Bộ luật tố tụng dân sự, làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để áp dụng theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường

Khoản 3 Điều 317 BLTTDS quy định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ án không đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường Những tình tiết mới như:

a/ Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;

b/ Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá; c/ Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d/ Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ/ Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;

e/ Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều

317 (10 điểm)

Câu 2: Đồng chí hãy phân tích nguyên tắc độc lập và nguyên tắc tập trung thống nhất trong ngành

Kiểm sát nhân dân.(40 điểm)

Đáp án: Gợi ý những nội dung cơ bản, các đ/c làm bài phân tích thêm.

Hiến pháp và các Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân từ năm 1960 đến nay đều ghi nhận viện kiểm sát nhân dân được tổ chức theo nguyên tắc độc lập và chế độ lãnh đạo tập trung thống nhất trong ngành, không phụ thuộc vào các cơ quan chính quyền địa phương Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện trưởng và các Kiểm sát viên bất cứ cấp nào đều chấp hành quyền lực của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.(20 điểm)

Song, các Viện kiểm sát địa phương không phải là bộ máy tách rời mọi hoạt động của địa phương, chịu sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương và sự giám sát của cấp ủy đảng địa phương nhưng khắc phục tình trạng

bị thụ động trước cấp ủy địa phương dẫn đến thực hiện không đúng chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân trong từng vụ việc cụ thể.(10 điểm)

Luật tổ chức VKSND năm 2014 và các quy chế nghiệp vụ quy định rõ trách nhiệm Viện trưởng, Phó viện trưởng, Kiểm sát viên ở mỗi cấp kiểm sát Phân công trách nhiệm rõ ràng, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ các khâu công tác theo chức năng Mối quan hệ giữa Viện trưởng với Ủy ban kiểm sát thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị

Nguyên tắc tập trung thống nhất thể hiện sự lãnh đạo của Viện kiểm sát cấp trên đối với Viện kiểm sát cấp dưới Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra đối với Viện kiểm sát cấp dưới.(10 điểm)

Câu 3 Anh (chị) hãy cho biết các hình thức sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 Phân

biệt sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần (40 điểm)

Đáp án: Bộ luật dân sự năm 2005 quy định các hình thức sở hữu sau:

- Sở hữu Nhà nước;

- Sở hữu tập thể;

- Sở hữu tư nhân;

- Sở hữu chung;

Trang 2

- Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

- Sở hữu của tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; (10 điểm)

Điều 214, Bộ luật dân sự quy định: “Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản Sở

hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

là tài sản chung” (05 điểm)

Sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hợp nhất giống nhau đều là hình thức sở hữu chung có sự tham gia của nhiều chủ sở hữu (05 điểm) Tuy nhiên, sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần có những điểm khác nhau sau đây:

1 Về định nghĩa theo quy định của pháp luật (10 điểm)

Ðiều 216 Sở hữu chung theo phần.

1 Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2 Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 217 Sở hữu chung hợp nhất

1 Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2 Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

2 Về đặc điểm pháp lý (05 điểm)

Trong sở hữu chung theo phần, mỗi đồng chủ sở hữu biết trước được tỷ lệ phần quyền của mình đối với khối tài sản chung Phần quyền đó có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau

Tuy nhiên, đặc điểm pháp lý chủ yếu của quan hệ sở hữu chung hợp nhất lại là không có sự phân chia thành phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung theo tỷ lệ tài sản Chừng nào còn tồn tại sở hữu chung hợp nhất, các chủ sở hữu chung còn có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung của họ Quan hệ sở hữu chung hợp nhất sẽ chấm dứt khi một trong các chủ sở hữu chung chia tài sản chung hợp nhất thành những phần tài sản thực tế

3 Về chủ thể trong sở hữu chung (05 điểm)

Trong sở hữu chung theo phần, mỗi chủ sở hữu chung có thể bán phần quyền của mình cho người thứ

ba, có nghĩa là có thể thay đổi chủ thể trong sở hữu chung

Tuy nhiên, trong quan hệ sở hữu chung hợp nhất thì không thể thay đổi chủ thể trong sở hữu chung Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất hoặc là các chủ sở hữu chung cùng giữ, hoặc giao cho một người trong số

họ, hoặc giao cho người thứ ba giữ tài sản chung mà không thể chuyển giao phần quyền của mình đối với tài sản

4 Về phát sinh hình thức sở hữu (05 điểm)

Sở hữu chung theo phần thường phát sinh trong quan hệ hợp tác sản xuất, liên kết vốn… Các đồng chủ sở hữu cộng hợp phần tài sản để cùng sản xuất, sử dụng, góp phần khai thác, tận dụng được mức tối đa giá trị sử dụng tài sản Sở hữu chung theo phần là cơ sở để chủ sở hữu liên doanh, liên kết, chung vốn mua sắn các tài sản hoặc xây dụng các công trình mà nếu một chủ thể riêng biệt thì không đủ khả năng để thực hiện

Trong khi đó thì sở hữu chung hợp nhất chỉ phát sinh trong quan hệ hôn nhân và gia đình như trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ hộ gia đình, trong quan hệ cộng đồng./

Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết điểm khác nhau giữa thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự của Bộ

luật dân sự năm 2005 và Bộ luật dân sự năm 2015?

Đáp án:

- Nêu căn cứ Điều 427 Bộ luật dân sự 2005 (20% điểm)

- Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự theo Bộ luật dân sự năm 2005 là hai năm, kể từ ngày quyền

và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm (30% điểm)

- Nêu căn cứ Điều 429 Bộ luật dân sự 2015 (20% điểm)

- Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự theo Bộ luật dân sự 2015 là ba năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (30% điểm)

Câu 5: Anh chị hãy cho biết Điều luật nào quy định phải áp dụng tập quán để giải quyết vụ, việc dân

sự trước khi áp dụng các nguyên tắc khác như: Tương tự pháp luật; các nguyên tắc cơ bản của pháp luật, án lệ,

lẽ công bằng trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng và tinh thần của điều luật đó ? (40 điểm)

Đáp án:

* Điều luật quy định: Điều 45 BLTTDS năm 2015; Điều 5,6 BLDS năm 2015(20 điểm)

Trang 3

* Điều 45 BLTTDS 2015 quy định nguyên tắc giải quyết vụ, việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng (10 điểm):

1 Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau: Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ, việc dân

sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật TTDS năm 2015

2 Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ, việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của BLDS và khoản 1 Điều 45 BLTTDS năm 2015

3 Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 BLDS và khoản 1 Điều 6 BLDS; khoản 1, 2 Điều 45 BLTTDS

* Điều 5 BLDS năm 2015 quy định áp dụng tập quán (5 điểm):

1 Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận

và áp dụng rộng rãi trong một vùng miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự

2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

* Điều 6 BLDS năm 2015 quy định ( 5 điểm ):

1 Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự

2 Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng

II CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

Câu hỏi tình huống 1:

Vào ngày 21/11/2009, ông Cam thỏa thuận cho vợ chồng ông Sơn vay số tiền là 500.000.000 đồng lãi suất 3%/tháng, đóng lãi hàng tháng, tiền vốn hai bên thỏa thuận sau mùa vụ (06 tháng từ ngày vay) sẽ trả Sau khi vay vợ chồng ông Sơn đóng lãi đầy đủ đến ngày 15/4/2010 thì không đóng lãi và cũng không hoàn trả vốn vay Ông Cam đã nhiều lần đến nhà yêu cầu vợ chồng ông Sơn trả tiền nhưng vợ chồng ông Sơn không trả Ngày 28/5/2015, ông Cam có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện A giải quyết buộc vợ chồng ông Sơn trả cho ông số tiền vay là 500.000.000 đồng và tính lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 15/4/2010 đến ngày xét xử Tại phiên tòa sơ thẩm ông Cam yêu cầu trả tiền lãi số tiền là 125.000.000đ Bản án sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tuyên xử buộc vợ chồng ông Sơn phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông Cam số tiền vốn và lãi là 625.000.000 đồng

Hỏi: Theo anh (chị), bản án sơ thẩm giải quyết như trên là đúng hay sai, vì sao?

Đáp án:

- Hợp đồng vay tài sản giữa ông Cam với vợ chồng ông Sơn được xác lập có thỏa thuận thời gian trả

và có thỏa thuận đóng lãi hàng tháng 3%, ông Cam cũng xác nhận vợ chồng ông Sơn đóng lãi đầy đủ đến ngày 15/4/2010 thì không đóng lãi và cũng không hoàn trả vốn vay, mặc dù ông đã nhiều lần đến nhà yêu cầu vợ chồng ông Sơn trả tiền cho ông Cam Do vậy, thời điểm phát sinh tranh chấp được xác định là ngày 21/5/2010

tính đến ngày ông Cam có đơn khởi kiện 28/5/2015 đã hơn 02 năm( 25 % điểm).

- Căn cứ Điều 427 Bộ luật dân sự 2005 thì đã hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp

hợp đồng vay tài sản( 15 % điểm).

- Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ( 15 % điểm)thì ông Cam chỉ có quyền đòi lại số tiền vốn 500.000.000 đồng nên quan hệ tranh chấp trong vụ án này là "Đòi lại tài sản" (không có thời hiệu)( 25 % điểm)

- Bản án sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp vay tài sản là không đúng và buộc vợ chồng ông Sơn phải có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn ông Cam số tiền vốn và lãi là 625.000.000 đồng là vi phạm Điều

427 Bộ luật dân sự 2005 và điểm b khoản 3 Điều 23 của Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng

ông Sơn( 20 % điểm).

Câu hỏi tình huống 2:

I Nội dung vụ án:

Trang 4

Cố Nguyễn Văn Cừ (chết năm 1976) và cố Hà Thị Cứng (chết năm 1985) có 5 người con là: cụ Nguyễn Thị Cớt (chết năm 1963, có 1 người con là ông Phan Trung Hiếu); cụ Nguyễn Văn Huân, cụ Nguyễn Tấn Phong, cụ Đặng Văn Nhì (chết năm 1971, có 2 người con là: ông Đặng Thanh Tâm và bà Đặng Thị Hồng)

và cụ Nguyễn Thị Hòa

Về tài sản: cố Cừ và cố Cứng tạo lập được 6 thửa đất (thửa số 229, 230, 231,273,239, 403) với tổng diện tích 23.254m2 tại ấp 3, xã Tân Định, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương (trên đất có ngôi nhà thờ cấp 4, diện tích 28m2, do cụ Phong sử dụng)

Khi các cố còn sống thì cụ Hòa sử dụng đất và trồng Điều tại thửa đất số 403 Năm 1985, cụ Hòa cho con là ông Nguyễn Văn Dũng cất nhà trên một phần đất (thửa 403); sau đó nhà này đã bị hư hỏng Tại Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 10/01/2001, Ủy ban nhân dân xã Tân Định, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương tặng nhà tình thương cho chị Nguyễn Thị Thu Nga (là con của ông Dũng), trị giá nhà 6.000.000đồng Hiện nay, ông Dũng đã chết; các con của ông Dũng (chị Nga và anh Đức) đang sử dụng nhà này

Cố Cừ và cố Cứng chết, không để lại di chúc Các con của các cố sống phân tán, chưa tập trung được

để phân chia tài sản của cha mẹ để lại Năm 1998, cụ Phong (một trong 5 người con của các cố) tự ý kê khai đất, mà không báo cho anh em biết Ngày 20/12/1999, hộ cụ Nguyễn Tấn Phong đươc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 23.254m2 Cụ và các đồng thừa kế khác đã nhiều lần yêu cầu cụ Phong chia tài sản của cha mẹ để lại cho anh em, nhưng cụ Phong không đồng ý Ngày 12/6/2009, cụ Hòa khởi kiện và yêu cầu chia thừa kế như sau:

1) Căn nhà chính và nhà tạm để cụ Phong tiếp tục sử dụng;

2) Chia giá trị thành 6 phần, trong đó riêng cụ Phong được hưởng 2 phần (trong đó có 1 phần là công sức); các người con còn lại mỗi người 1 phần

3) Về đất: Đối với thửa đất số 403: Yêu cầu chia thửa đất này thành 2 phần, trong đó phần đất có nhà của phía cụ Hòa thì chia cho cụ Hòa, phần đất có nhà của phía cụ Phong thì chia cho cụ Phong Đối với 5 thừa đất còn lại: cụ Hòa yêu cầu được nhận giá trị đối với phần của mình

Bị đơn là cụ Nguyễn Tấn Phong (do ông Nguyễn Văn Thành đại diện theo ủy quyền) trình bày:

Diện tích đất gia đình cụ Phong đang quản lý, sử dụng có nguồn gốc do cố Cừ, cố Cứng để lại Từ khi giải phóng, cụ Phong đã khai hoang, phục hóa và canh tác ổn định đến nay Căn nhà cụ Phong đang ở do cụ Phong xây dựng năm 1975 Năm 1976 cố Cừ chết Sau đó, cụ Phong đưa cố Cứng về phụng dưỡng Năm 1984

cố Cứng chết Gia đình cụ Phong ở nhà này từ năm 1975 đến nay Năm 1999, hộ cụ Phong được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Toàn bộ đất, tài sản trên đất (nhà, cây cao su, tràm) là của cụ Phong

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cụ Nguyễn Văn Huân sinh năm 1932; cư trú tại 9603 LaneyWay Sugar Land TX 77478281-242-8483 USA(do bà Nguyễn Kim Thận đại diện theo ủy quyền) trình bày: Căn nhà gia đình cụ Phong đang ở là do cụ Huân xây cất cho cố Cứng ở Cụ Phong làm ăn ở nơi khác đến năm 1981 thì mới trở về đây Cụ Huân ở tại nhà này từ sau giải phóng và trồng mì trên thửa đất số 403 Sau năm 1985, cụ Phong mới trồng tràm trên thửa đất đó Cụ Huân đồng ý với đề nghị của nguyên đơn

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phan Trung Hiếu (con của cụ Cớt); ông Đặng Thanh Tâm và bà Đặng Thu Hồng (con cụ Nhì); chị Huỳnh Thị Thu Nga và anh Nguyễn Hồng Đức (các con của ông Dũng): thống nhất với yêu cầu của nguyên đơn

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn Thành, ông Nguyễn Văn Sơn và bà Phạm Thị Kiều Oanh: thống nhất yêu cầu của cụ Phong Ông Sơn trình bày bổ sung: ông Sơn có căn nhà 68,3m trên thửa đất số 403; ông đang quản lý, sử dụng nhà này nên yêu cầu tiếp tục được sử dụng

II Quá trình giải quyết vụ án:

Ngày 05/10/2010, cụ Nguyễn Thị Hòa chết; những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cụ Hòa

là ông Nguyễn Văn Cây, bà Nguyễn Thị Hoàng Dung, bà Nguyễn Thị Thu Hà, ông Nguyễn Văn Hóa, ông Nguyễn Văn Lợi, chị Nguyễn Thị Thu Nga và anh Nguyễn Hồng Đức tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án như yêu cầu của cụ Hòa

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2012/DSST ngày 11/05/2012, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương quyết định:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của đại diện những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ Hòa về việc chia thừa kế tài sản của cố Nguyễn Văn Cừ và cố Hà Thị Cứng Riêng nhà của cố Cừ và cố Cứng các đương sự tự nguyện để cụ Phong sở hữu nên ghi nhận

- Giá trị di sản của hai cố là 12.432.535.000đ Trích công sức cho cụ Phong bằng 30% giá trị là 3.729.682.500đ Còn lại 8.702.852.500đ, mỗi kỷ phần được hưởng là 1.740.570.500đ (8.702.852.500đ: 5)

Trang 5

Cụ Phong được hưởng kỷ phần và công sức, cộng là 5.470.253.000đ; quy ra hiện vật được nhận: phần 1 là 2.688,1m2 đất nông nghiệp và 300m2 đất ở tại các thửa 229, 230, 231 tờ bản đồ số 16, xã Tân Định (trên đất có nhà cụ Phong đang quản lý và cây trồng của cụ Phong- bản đồ số 1); phần 2 là 5.813,4m2 đất thuộc thửa 273 tờ bản đồ 16 xã Tân Định- bản đồ số 2); phần 3 là 3.584,20m2 đất tại thửa 403 tờ bản đồ số 16 xã Tân Định (ký hiệu trên bản đồ số 3 là khu 1) trên đất có nhà của anh Sơn và cây trồng của cụ Phong

+ Các thừa kế của cụ Nguyễn Thị Hòa được chia 2.677,8m2 đất tại thửa 403 tờ bản đồ 16 xã Tân Định (ký hiệu trên bản đồ số 3 là khu 4), trên đất có nhà của chị Nga và anh Đức

+ Ông Nguyễn Trung Hiếu (con cụ Nguyễn Thị Cớt) được chia 2.677,8m2 đất tại thửa 403 tờ bản đồ

16 xã Tân Định (ký hiệu trên bản đồ số 3 là khu 3)

+ Bà Nguyễn Kim Thận do cụ Huân ủy quyền được chia 2.677,8m2 tại thửa 403 tờ bản đồ số 16 xã Tân Định (ký hiệu trên bản đồ số 3 là khu 5)

+ Bà Đặng Thị Hồng và ông Đặng Thanh Tâm (là con của cụ Đặng Văn Nhì) được chia 2.677,8m2 đất tại thửa 403, tờ bản đồ số 16 xã Tân Định (ký hiệu bản đồ số 3 là khu 2)

- Ông Hiếu, các đồng thừa kế của cụ Hòa, bà Thận, bà Hồng và ông Tâm phải thanh toán giá trị cây tràm cho cụ Phong mỗi phần 10.115.500đ

Ngày 24/5/2012 cụ Phong kháng cáo: không đồng ý chia thừa kế; đề nghị bác yêu cầu của nguyên đơn Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 244/2012/DSPT ngày 14/08/2012, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh quyết định: giữ nguyên bản án sơ thẩm

Ngày 10/11/2012 cụ Phong có đơn đề nghị xem xét bản án phúc thẩm nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm với nội dung: Tòa án thụ lý vụ án khi đã hết thời hiệu khởi kiện và việc áp dụng Nghị quyết số 1037/NQ-UBTVQH11 để giải quyết vụ án là không đúng

Hỏi: Anh (chị) hãy trình bày ý kiến về đường lối giải quyết vụ án của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân

tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đúng hay sai Theo đ/c hướng giải quyết vụ án này.(40 điểm)

Đáp án:Về thời hiệu giải quyết vụ kiện: cố Cừ chết năm 1976 và cố Cứng chết năm 1985 Trong vụ

án này thì toàn bộ những người thừa kế của cố Cừ, cố Cứng đều thống nhất về hàng thừa kế; về tài sản do cố

Cừ, cố Cứng để lại thì hầu hết các nguyên đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều đồng ý phân chia thừa kế; riêng cụ Phong không đồng ý chia Do đó theo Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 thì thời hiệu

mở thừa kế di sản của cố Cừ và cố Cứng được tính từ ngày 10/9/1990 Ngày 12/6/2009 cụ Hòa khởi kiện chia thừa kế di sản là nhà và đất tranh chấp nêu trên là đã hết thời hiệu khởi kiện về chia thừa kế Việc Tòa án cấp

sơ thẩm và cấp phúc thẩm áp dụng Nghị quyết sổ 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991 có người Việt Nam ở nước ngoài tham gia để xác định nhà và đất cố Cừ và cố Cứng để lại còn thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là chưa đúng Theo hướng dẫn tại Công văn số 91/TANDTC-KHXX ngày 28/6/2011 của Tòa án nhân dân tối cao

về việc áp dụng Nghị quyết số 1037 nêu trên thì giao dịch phải có người Việt Nam ở nước ngoài tham gia từ trước ngày 01/7/1991 Trong trường hợp này phải thu thập chứng cứ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền để làm rõ thời điểm cụ Huân được phép xuất cảnh Nếu cụ Huân được phép xuất cảnh trước ngày 01/7/1991 thì phải áp dụng Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006; còn trường hợp cụ Huân được phép xuất cảnh sau ngày 1/7/1991 thì phải áp dụng Nghị quyết số 58/1998/NQ- UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải quyết vụ án mới đúng Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm chưa làm rõ các vấn đề trên nhưng đã giải quyết vụ án là chưa đủ căn cứ.(20 điểm)

Thực tế trên thửa đất tranh chấp ông Nguyễn Văn Dũng (con của cụ Nguyễn Thị Hòa) xây cất một căn nhà vào khoảng năm 1985, nhưng sau đó căn nhà bị hư hỏng Năm 2001, Ủy ban nhân dân xã Tân Định, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã xây tặng nhà tình thương cho chị Nguyễn Thị Thu Nga (là con gái của ông Dũng) Như vậy, căn nhà này là của gia đình chị Nga (nhà làm trên một phần đất tại thửa 403) Vì vậy, nếu trường hợp không còn thời hiệu khởi kiện về thừa kế thì cũng cần phải công nhận cho gia đình chị Nguyễn Thị Thu Nga và các thừa kế của ông Nguyễn Văn Dũng được sử dụng khuôn viên đất hợp lý, thuận tiện cho sinh hoạt nơi có căn nhà tình thương thì mới có tình, có lý (10 điểm)

Ngoài ra, diện tích đất tranh chấp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cụ Phong Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm chưa thu thập chứng cứ làm rõ hộ cụ Phong gồm những

ai để đưa các thành viên trong hộ trong đó có cụ Nguyễn Thị Duyên (vợ của cụ Phong) tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là không đưa đủ những người tham gia tố tụng.(10 điểm)

Đề xuất: Hủy bản án dân sự sơ thẩm và bản án dân sự phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung

Câu hỏi tình huống 3:

Trang 6

Từ năm 2002 đến năm 2005,bà Dương Chiêu Vân và ông Đoàn Văn Lực (hiện định cư tại Australia)

có gửi tiền thông qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh BT cho ông Lê Nghĩa Tâm số tiền 70.100AUD (đôla Úc) để ông Tâm thực hiện xây dựng các công trình Đoàn Vương Gia Bảo, Đoàn Vương Tịnh Viên, Bảo Phúc Lan Viên, Bảo Phúc Linh Từ để làm nơi thờ cúng tổ tiên Việc xây dựng các công trình hai bên không thỏa thuận cụ thể số tiền từng công trình là bao nhiêu Theo xác nhận của Ngân hàng, sau khi trừ đi chi phí ông Tâm thực nhận quy đổi ra 1.300 USD (đôla Mỹ) và 790.917.112 đồng Ông Tâm thừa nhận

có nhận tiền do bà Vân, ông Lực chuyển về để ông xây dựng các công trình trên với số tiền khoảng 68.835 đôla Australia được qui đổi từng thời điểm tiền việt Nam đồng, tổng cộng là 790.917.112đ Theo bà Vân sau khi trừ các chi phí ông Tâm đã chi ra là 478.112.552đ, còn thừa lại 312.804.506đ, bà Vân yêu cầu ông Tâm trả lại cho bà Ông Tâm yêu cầu được khấu trừ số tiền 117.000.000đ ông Tâm bỏ ra chi phí tổ chức đám cưới cho Đoàn Chiêu Vy là con gái bà Vân, ông Lực và tiền công sức lao động ông đã quản lý, thi công các công trình theo yêu cầu của bà Vân, ông Lực

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2015/DS-ST ngày 03/9/2015 của Tòa án nhân dân tỉnh BT, quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Dương Chiêu Vân, ông Đoàn Văn Lực đối với anh Lê Nghĩa Tâm về việc đòi tiền thừa trong hợp đồng ủy quyền

Buộc ông Lê Nghĩa Tâm có nghĩa vụ trả cho bà Dương Chiêu Vân và ông Đoàn Văn Lực số tiền 312.804.560 đ (Ba trăm mười hai triệu tám trăm lẻ bốn nghìn năm trăm sáu mươi đồng).

Các tài sản đã được định giá thuộc sở hữu của bà Vân, ông Lực

Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí định giá, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật

Hỏi: Theo anh (chị) phán quyết như trên của Tòa án nhân dân tỉnh BT có đúng không? Tại sao? Đề

xuất hướng giải quyết vụ án (40 điểm)

Đáp án: Tòa án nhân dân tỉnh BT buộc ông Lê Nghĩa Tâm có nghĩa vụ trả cho bà Dương Chiêu Vân

và ông Đoàn Văn Lực số tiền 312.804.560 đồng là khoản tiền thừa lại do bà Vân, ông Lực gửi về cho ông Tâm

để thực hiện việc xây dựng các công trình thờ cúng theo yêu cầu của bà Vân, sau khi trừ đi các chi phí ông Tâm đã chi ra là 478.112.552đ, ông Tâm thừa nhận đã nhận tiền của bà Vân, ông Lực gửi về để ông thực hiện việc xây dựng các công trình là khoảng 68.835 đôla Australia được qui đổi từng thời điểm tiền Việt Nam đồng, tổng cộng là 790.917.112đ Số tiền này ông Tâm thừa nhận Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh BT giải quyết như trên là có căn cứ (20 điểm)

Tuy nhiên, ông Tâm yêu cầu được khấu trừ số tiền 117.000.000đ ông Tâm cho rằng là chi phí tổ chức đám cưới cho con gái bà Vân, ông Lực và trả tiền công sức lao động ông đã quản lý, thi công các công trình theo yêu cầu của bà Vân, ông Lực Đây là yêu cầu phản tố của ông Tâm, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không giải thích, hướng dẫn ông Tâm nộp dự phí phản tố theo quy định pháp luật để xem xét bù trừ nghĩa vụ đối với nguyên đơn là vi phạm Điều 176 BLTTDS Những thiếu sót trên cấp phúc thẩm không khắc phục được nên cần hủy án sơ thẩm để xét xử lại (20 điểm)./

Câu hỏi tình huống 4:

Bà Nguyễn Thị T là Việt kiều về thăm thân nhân tại Việt Nam và có ý định chuyển nhượng quyền sử

dụng đất để giúp cho em Nguyễn Văn TY có đất sản xuất nuôi cha mẹ Ngày 10-8-1993, bà chuyển nhượng của vợ chồng ông HT diện tích 7.595,7m2 đất ruộng tại Phường 7, thị xã ST, với giá 21,99 chỉ vàng Bà T là người trực tiếp giao dịch với vợ chồng ông HT Do là người Việt Nam định cư ở nước ngoài nên bà T để cho ông TY đứng tên trong giấy tờ sang nhượng và cho vợ chồng ông TY canh tác Lúc sang nhượng hai bên có làm“Tờ sang nhượng đất ruộng” lập ngày 10-8-1993; tờ sang nhượng này không có xác nhận của chính quyền địa phương Nhưng sau đó, ông TY và vợ chồng ông HT còn ký bản hợp đồng và đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng ngày 11-8-1993, các văn bản này có xác nhận của UBND xã An Hiệp và của UBND huyện Mỹ Tú đồng ý cho chuyển nhượng Sau đó, ông TY đăng ký, kê khai được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất vào ngày 28-5-1994 Đến năm 2004, ông TY đã chuyển nhượng hết diện tích đất này cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Châu với giá: 1.260.000.000 đồng, không được sự đồng ý của bà T Bà T khởi kiện yêu cầu ông TY trả lại số tiền thu được từ việc chuyển nhượng đất của bà

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2006/DS-ST ngày 28-4-2006, Tòa án nhân dân tỉnh ST quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc đòi lại tiền chuyển nhượng đất Buộc vợ chồng ông TY có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền: 630.000.000 đồng.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí và tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.

Trang 7

Ngày 10-5-2006, ông TY kháng cáo cho rằng bà T không phải là người có quyền sử dụng phần đất mà ông đã chuyển nhượng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Châu nhưng Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông thanh toán cho bà T 630.000.000 đồng là không đúng

Ngày 12-5-2006, ông Nguyễn Hữu P (đại diện cho bà T) kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét

xử buộc ông TY trả lại toàn bộ số tiền mà ông TY đã chuyển nhượng đất là 1.260.000.000 đồng cho bà T

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 334/2006/DS-PT ngày 25-8-2006, Toà phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định: bác yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và bị đơn, sửa bản

án sơ thẩm như sau:

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc đòi lại tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Buộc ông TY có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 27.047.700 đồng tương đương 21,99 chỉ vàng 24k.

Buộc ông TY phải nộp lại số tiền 1.232.266.860 đồng để sung công quỹ Nhà nước.

Ngoài ra, Tòa án cấp phúc thẩm còn quyết định về án phí

Sau xét xử phúc thẩm, ông TY khiếu nại bản án dân sự phúc thẩm nêu trên

Hỏi: Là KSV giải quyết vụ án trên, anh/chị hãy nhận xét về đường lối giải quyết vụ án và đề xuất hướng giải quyết.

Đáp án:

Bà Nguyễn Thị T khởi kiện đòi lại tài sản đối với ông TY và cho rằng do bà là người Việt Nam định

cư ở nước ngoài nên bà có nhờ ông TY (em của bà) đứng tên nhận chuyển nhượng đất của vợ chồng ông HT giùm cho bà nhưng sau đó ông TY đã chuyển nhượng đất của bà cho người khác Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa

án cấp phúc thẩm xác định ông TY chỉ đứng tên nhận chuyển nhượng đất của vợ chồng ông HT giùm cho bà T

là có căn cứ (10 điểm)

Do bà T là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nên bà T không được giao đất mà chỉ được trả lại phần giá trị đầu tư tiền chuyển nhượng đất

Đối với chênh lệch giá trị đất, thời điểm xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm là thời điểm thi hành Bộ luật dân sự năm 2005, không có quy định buộc phải tịch thu sung công quỹ nên khoản chênh lệch này bà T và ông TY cùng được hưởng Tòa án cấp sơ thẩm không buộc ông T nộp số tiền chênh lệch giá trị đất để sung công là có căn cứ nhưng không buộc ông TY trả cho bà T giá trị đầu tư ban đầu là không đúng Tòa án cấp phúc thẩm không đưa ra được căn cứ pháp luật nhưng đã buộc ông TY nộp toàn bộ số tiền chênh lệch (1.232.226.860 đồng) để sung công quỹ Nhà nước là không đúng quy định của pháp luật

Tuy nhiên, phải xác định ông TY có công sức trong việc bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị đất nên phải xác định số tiền trên (sau khi trừ tiền gốc tương đương 21,99 chỉ vàng của bà T) là lợi nhuận chung của

bà T và ông TY Đồng thời, xác định công sức của ông TY để chia cho ông TY một phần tương ứng với công sức của ông mới đúng và đảm bảo quyền lợi của các đương sự

Tòa án cấp sơ thẩm công nhận bà T, ông TY mỗi người có quyền sở hữu 1/2 số tiền trên nhưng không trích trả cho bà T số tiền tương ứng với 21,99 chỉ vàng là không đúng

Tòa án cấp phúc thẩm chỉ công nhận bà T có quyền sở hữu số tiền tương ứng với 21,99 chỉ vàng, còn lợi nhuận là số tiền còn lại tịch thu sung công quỹ nhà nước là không đúng với quy định của Bộ luật dân sự

năm 2005, không đảm bảo quyền lợi của các đương sự (10 điểm)

Ngoài ra, bà T khởi kiện yêu cầu ông TY trả cho bà 1.260.000.000 đồng là số tiền ông TY chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng 7.595,7m2 đất, mà không tranh chấp quyền sử dụng đất, còn ông TY cho rằng số tiền trên là của ông Như vậy, các đương sự tranh chấp quyền sở hữu tài sản là số tiền nêu trên Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm lại xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp đòi lại tài sản” là không chính xác (2 Điểm)

(Quyết định số 449/2009/KN-DS ngày 21-8-2009, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị Bản

án dân sự phúc thẩm số 334/2006/DS-PT ngày 25-8-2006 của Toà phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.)

Là KSV giải quyết vụ án cần báo cáo Lãnh đạo Viện kháng nghị giám đốc thẩm bản án phúc thẩm nêu trên, đề nghị Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, hủy Bản án phúc thẩm

và huỷ Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2006/DS-ST ngày 28-4-2006 của Tòa án nhân dân tỉnh ST; giao hồ sơ vụ

án cho Tòa án nhân dân tỉnh ST xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật) (20 điểm)

Câu hỏi tình huống 5:

Năm 2000, v ch ng bà Đi u, ông S n nh n chuy n nhợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng di n tích 3.033mệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m 2 đ t lúa th aất lúa thửa ửa

s 589 t b n đ s 03 t i xã P, huy n N, thành ph H Ngày 20/10/2001, h gia đình bà Đi u đồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ộ gia đình bà Điệu được ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mc

Trang 8

c p Gi y CNQSD đ t Quá trình s ng chung bà Đi u, ông S n có 02 ngất lúa thửa ất lúa thửa ất lúa thửa ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ư i con là anh Lê Ng c Phúọc Phú (sinh năm 1973 ) và ch Lê Th C m Phẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng (sinh năm 1976) Ông S n ch t năm 2003 không đ l iơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ển nhượng diện tích 3.033m

di chúc nên năm 2006 bà Đi u l y ông Hi p ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m Ngày 24/3/2007, bà Đi u, ông Hi p cùng ký gi y bánệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa

di n tích đ t trên cho v ch ng ông Chi n, bà Thùy v i giá chuy n nhệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngày ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng là 03 t đ ng Ngàyỷ đồng Ngày ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m 16/4/2007, v ch ng ông Chi n đã ký h p đ ng đ t c c 1.300.000đ v i v ch ng bà Đi u Ngàyợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ặt cọc 1.300.000đ với vợ chồng bà Điệu Ngày ọc Phú ới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngày ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m 10/6/2007, v ch ng ông Chi n thanh toán ti p cho bà Đi u 1.700.000.000đ, UBND huy n N đã c pợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ết năm 2003 không để lại ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa

Gi y CNQSD sang tên cho v ch ng ông Chi n, bà Thùy Do 02 con c a bà Đi u là anh Phú, chất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

Phươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng không đ ng ý cho m bán đ t nên v ch ng bà Đi u không bàn giao đ t cho v ch ng ôngồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m Chi n Ngày 20/10/2012, v ch ng ông Chi n, bà Thùy kh i ki n yêu c u v ch ng bà Đi u bànết năm 2003 không để lại ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Điệu bàn ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ầu vợ chồng bà Điệu bàn ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m giao đ t nh đã th a thu n t i h p đ ng chuy n nhất lúa thửa ư ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng ngày 16/4/2007 Phía b đ n không đ ngơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

ý v i yêu c u c a nguyên đ n và có yêu c u ph n t h y Gi y CNQSD đ t c p cho v ch ng ôngới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngày ầu vợ chồng bà Điệu bàn ủa bà Điệu là anh Phú, chị ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ầu vợ chồng bà Điệu bàn ủa bà Điệu là anh Phú, chị ất lúa thửa ất lúa thửa ất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m Chi n, bà Thùy.ết năm 2003 không để lại

- B n án s th mơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại s 189/2014/DS-ST ngày 12/10/2014 c a Tòa án nhân dân huy n Nủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m tuyên

x : Ch p nh n đ n kh i ki n c a nguyên đ n Công nh n h p đ ng chuy n nhửa ất lúa thửa ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Điệu bàn ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng ngày 16/4/2007, bu c b đ n bàn giao di n tích 3.033mộ gia đình bà Điệu được ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m 2 đ t lúa, th a s 589 t b n đ s 03 t i xãất lúa thửa ửa ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

Phưới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngàyc L c, huy n Nhà Bè, thành ph H Chí Minh theo Gi y CNQSD đ t c p ngày 16/4/2007 choộ gia đình bà Điệu được ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ất lúa thửa ất lúa thửa nguyên đ n Sau khi có b n án s th m, phía b đ n kháng cáo toàn b n i dung b n án s th m.ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ộ gia đình bà Điệu được ộ gia đình bà Điệu được ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại

- B n án Phúc th m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại s 1089/2015/DS-PT ngày 12/4/2015 c a Tòa án nhân dân TP H ủa bà Điệu là anh Phú, chị xét x :ửa

Ch p nh n kháng cáo c a b đ n, s a án s th m xác đ nh h p đ ng h p đ ng chuy n nhất lúa thửa ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ửa ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng ngày 16/4/2007 gi a các đươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng s vô hi u H y Gi y CNQSD đ t c p ngày 16/4/2007 cho nguyên đ nự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ất lúa thửa ất lúa thửa ất lúa thửa ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

và xác đ nh l i hoàn toàn do phía b đ n làm h p đ ng vô hi u, bu c v ch ng bà Đi u b i thơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ộ gia đình bà Điệu được ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ư ng cho v ch ng ông Chi n 3.80.000.000 đ ng ( trong đó 03 t là ti n g c và 80.000.000 đ ng là ti nợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ỷ đồng Ngày ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền lãi xu t ngân hàng ).ất lúa thửa

Sau khi có b n án phúc th m, ngày 02/6/2015 phía b đ n có đ n đ ngh VKS c p caoẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ất lúa thửa kháng ngh theo th t c giám đ c th m vì cho r ng b n án phúc th m xét x không khách quan, xácủa bà Điệu là anh Phú, chị ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ằng bản án phúc thẩm xét xử không khách quan, xác ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ửa

đ nh l i hoàn toàn do b đ n là không đúng, gây nh hơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ưởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Điệu bànng đ n quy n l i c a b đ n ết năm 2003 không để lại ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

H i: Nêu căn c pháp lu t đ th lý, gi i quy t đ i v i đ n đ ngh kháng ngh theo th t c! ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngày ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ủa bà Điệu là anh Phú, chị giám đ c th m trên? B n án s th m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại 189/2014/DS-ST ngày 12/10/2014 c a Tòa án nhân dân huy nủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

N và B n án phúc th m s ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại 1089/2015/DS-PT ngày 12/4/2015 c a Tòa án nhân dân TP H xét x đãủa bà Điệu là anh Phú, chị ửa đúng quy đ nh c a pháp lu t ch a ? t i sao?( 40 đi m).ủa bà Điệu là anh Phú, chị ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ư ển nhượng diện tích 3.033m

Đáp án:* Căn c pháp lu t: Đi u 282, 283, kho n 1 Đi u 284, 284a, 284b, 285, 287, 288 B! ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ộ gia đình bà Điệu được

lu t TTDS năm 2011 ( 10 đi m ).ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m

* B n án s th mơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại s 189/2014/DS-ST ngày 12/10/2014 c a Tòa án nhân dân huy n Nủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m công

nh n h p đ ng chuy n nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng ngày 16/4/2007 gi a các đươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng s là không đúng quy đ nh c aự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ủa bà Điệu là anh Phú, chị pháp lu t, vì ngu n g c di n tích đ t này là do v ch ng bà Đi u, ông S n nh n chuy n nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng từ năm 2000 Tài s n đượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mc xác l p trong th i kỳ hôn nh n gi a ông S n v i bà Đi u nên đận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngày ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mc xác đ nh

là tài s n chung c a v ch ng theo Đi u 33 Lu t HNGĐ Do ông S n ch t không đ l i di chúc nênủa bà Điệu là anh Phú, chị ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ển nhượng diện tích 3.033m

02 con c a ông S n là anh Phú, ch Phủa bà Điệu là anh Phú, chị ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng đượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mc hưởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Điệu bànng th a k theo pháp lu t ph n tài s n c aừ ết năm 2003 không để lại ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ầu vợ chồng bà Điệu bàn ủa bà Điệu là anh Phú, chị cha Vì v y, ngày 12/4/2007, bà Đi u ký h p đ ng chuy n nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng đ t cho v ch ng ông Chi n, bàất lúa thửa ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại Thùy mà không đượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mc s đ ng ý c a anh Phú, ch Phự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ươn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng là trái quy đ nh c a Đi u 122, Đi u 127ủa bà Điệu là anh Phú, chị ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền BLDS quy đ nh v đi u ki n có hi u l c c a giao d ch dân s ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ủa bà Điệu là anh Phú, chị ự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơnnên H p đ ng chuy n nhợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng đ t vôất lúa thửa

hi u Vì v y, b n án s th m ch p nh n đ n kh i ki n, công nh n Gi y CNQSD đ t c p cho nguyênệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ất lúa thửa ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Điệu bàn ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa ất lúa thửa ất lúa thửa

đ n là trái quy đ nh t i Đi u 697, 698,699,701BLDS ; Đi m c, kho n 1 Đi u 99 Lu t đ t đai nămơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ất lúa thửa

2003 (10 đi m) ển nhượng diện tích 3.033m

- B n án phúc th m s ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại 1089/2015/DS-PT ngày 12/4/2015 c a Tòa án nhân dân TP H ủa bà Điệu là anh Phú, chị xác

đ nh h p đ ng vô hi u là đúng, nh ng xác đ nh l i hoàn toàn do v ch ng bà Đi u là sai vì khi nh nợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ư ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ận chuyển nhượng diện tích 3.033m chuy n nhển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng thì ông Chi n, bà Thùy cũng ph i có trách nhi m tìm hi u tính h p pháp c a di nết năm 2003 không để lại ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m tích đ t nh n chuy n nhất lúa thửa ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m ượ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033mng theo quy đ nh c a pháp lu t nên bu c v ch ng bà Đi u b i thủa bà Điệu là anh Phú, chị ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ộ gia đình bà Điệu được ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ư ng cho v ch ng ông Chi n 3.80.000.000 đ ng ( trong đó 03 t là ti n g c và 80.000.000 đ ng là ti nợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ết năm 2003 không để lại ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ỷ đồng Ngày ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ền gốc và 80.000.000 đồng là tiền lãi xu t ngân hàng ) là trái quy đ nh c a Ngh quy t s 01/2003/ HĐTP ngày 16/4/2003 c a HĐTPất lúa thửa ủa bà Điệu là anh Phú, chị ết năm 2003 không để lại ủa bà Điệu là anh Phú, chị Tòa án nhân dân t i cao hưới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngàyng d n vi c xác đ nh l i khi ký h p đ ng đ t c c ( 10 đi m).ẫn việc xác định lỗi khi ký hợp đồng đặt cọc ( 10 điểm) ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ợ chồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ặt cọc 1.300.000đ với vợ chồng bà Điệu Ngày ọc Phú ển nhượng diện tích 3.033m

- Ban hành kháng ngh theo th t c giám đ c th m theo hủa bà Điệu là anh Phú, chị ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ưới giá chuyển nhượng là 03 tỷ đồng Ngàyng: H y B n án dân s phúc th mủa bà Điệu là anh Phú, chị ự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại

s 1089/2015/DS - PT ngày 12/4/2015 và B n án dân s s th m s 189/2014/DS-ST ngàyự vô hiệu Hủy Giấy CNQSD đất cấp ngày 16/4/2007 cho nguyên đơn ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại

Trang 9

12/10/2014 c a Tòa án nhân dân huy n N; Giao h s v án cho Tòa án nhân dân huy n N, thành phủa bà Điệu là anh Phú, chị ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ồng bà Điệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ệu, ông Sơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m

H xét x s th m l i theo đúng quy đ nh pháp lu t ( 10 đi m )./.ửa ơn nhận chuyển nhượng diện tích 3.033m ẩm Phương (sinh năm 1976) Ông Sơn chết năm 2003 không để lại ận chuyển nhượng diện tích 3.033m ển nhượng diện tích 3.033m

Ngày đăng: 13/04/2018, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w