1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi ôn thi luật tổ chức vksnd 2014 (Tài liệu VKSNDTC)

112 370 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến n

Trang 1

BỘ CÂU HỎI PHẦN I “KHỞI ĐỘNG”

Cuộc thi “Tuyên truyền Luật tổ chức VKSND năm 2014 và truyền thống

55 năm xây dựng và phát triển ngành Kiểm sát nhân dân”

A CÂU HỎI VỀ LUẬT TỔ CHỨC VKSND NĂM 2014

I Về các vấn đề chung

5 Toàn bộ các quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/6/2015 S

6 Một số quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/02/2015 Đ

7 Luật tổ chức VKSND năm 2014 chỉ quy định về tổ chức bộ máy và cán bộ của VKSND S

8 Luật tổ chức VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộvà bảo đảm hoạt động của VKSND Đ

9 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động củaVKSND S

10 VKSND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong Ngành Đ

Trang 2

11 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ

12 Viện trưởng VKSND cấp trên không được rút quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới S

13 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ

14 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái pháp luật của Việntrưởng VKSND cấp dưới S

15 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởngVKSND cấp dưới Đ K1-Đ 17

16 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Việntrưởng VKSND cấp dưới S

21 Ủy ban kiểm sát được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, Viện

kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương

Đ

25 Cơ quan điều tra có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ cho rằngquyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đ K2-Đ9

Trang 3

27 Cơ quan thi hành án có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ cho rằngquyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đ

28 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào hoạt động thực hành quyền công tố,kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Đ

29 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở hoạt động thực hành quyền công tố, kiểmsát hoạt động tư pháp của VKSND Đ

30 Nghiêm cấm lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống cán bộ của VKSND Đ

31 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của VKSND S Đ10

32 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về giám sát hoạtđộng của VKSND Đ

34 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của VKSND Đ

35 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạtđộng của VKSND Đ

36 Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của VKSND Đ

37 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ các trường hợp VKSND thực hiệnquyền kháng nghị, quyền kiến nghị Đ Đ5

38 Khi thực hiện chức năng, VKSND có các thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị Đ

39 Khi thực hiện chức năng, VKSND có thẩm quyền ban hành các quyết định tố tụng Đ

40 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có các thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị S

Trang 4

44 Khi kiểm sát hoạt động tư pháp, VKSND có quyền kiến nghị và kháng nghị Đ

45 VKSND kháng nghị khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp Đ K1-Đ5

46 VKSND kiến nghị khi có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp Đ K2-Đ5

47 Kháng nghị của VKSND phải được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định

của pháp luật

Đ

48 Kiến nghị của VKSND phải được xem xét, giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật Đ

49 VKSND có thẩm quyền kháng nghị các quyết định hành chính, hành vi hành chính S

50. Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về các điều kiện bảo đảm hoạt động củaVKSND S

51 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về ngày truyền thống của VKSND Đ

52 Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đ Đ11

55 Pháp lệnh Kiểm sát viên VKSND hết hiệu lực kể từ ngày Luật tổ chức VKSND năm 2014 có

hiệu lực

56 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không thay thế Pháp lệnh Kiểm sát viên VKSND S

57 Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự hết hiệu lực kể từ ngày Luật tổ chức VKSND năm2014 có hiệu lực Đ

58 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không thay thế Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự S

59 Luật tổ chức VKSND năm 2014 thay thế Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự S

II Về chức năng, nhiệm vụ, các lĩnh vực công tác của VKSND

Trang 5

60 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố Đ Đ2

Trang 6

61 Chỉ VKSND mới có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ

63 Thực hành quyền công tố là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện việcbuộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội Đ

66 VKSND có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân Đ

70 VKSND thực hành quyền công tố từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố Đ

71 VKSND thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự Đ

74 VKSND thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đ Đ 6.1.E

75 Một trong những mục đích của thực hành quyền công tố là nhằm bảo đảm mọi hành vi phạmtội, người phạm tội phải được phát hiện kịp thời Đ Đ 3.2.A

76 VKSND thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm mọi hành vi vi phạm pháp luật phải đượcxử lý nghiêm minh Đ Đ 3.2.A

77 VKSND có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp ngăn chặn khi thực hành quyềncông tố Đ

78 VKSND chỉ kiểm sát hoạt động tư pháp của cơ quan điều tra, tòa án, cơ quan thi hành án S

79 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến Đ

Trang 7

hành một số hoạt động điều tra, tòa án, cơ quan thi hành án

83 VKSND có thẩm quyền kiểm sát việc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính S

87 Một trong những mục đích của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm hoạt động tưpháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật Đ Đ 4.2.A

88 Một trong những mục đích của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm mọi vi phạmpháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đ Đ4

89 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền tự kiểm tra việc tiến hành hoạtđộng tư pháp và thông báo kết quả cho VKSND Đ

90 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hoạt động tư pháp theođúng quy định của pháp luật Đ

91 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết S

93 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục viphạm pháp luật trong hoạt động tư pháp Đ

94 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêmminh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp Đ

95 VKSND có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa viphạm pháp luật và tội phạm Đ

96 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên phân định rõ các công tác thực hiện chức năngthực hành quyền công tố, các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ

Trang 8

97 VKSND có 06 công tác thực hiện chức năng thực hành quyền công tố Đ

101 Ngoài các công tác thực hiện chức năng, Luật tổ chức VKSND năm 2014 còn quy định cáccông tác khác của VKSND Đ102

Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND

khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

và kiến nghị khởi tố

Đ

103 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSNDkhi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố Đ

104 Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp là công tác lần đầu tiênđược quy định trong Luật tổ chức VKSND năm 2014 Đ

105 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSNDkhi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp Đ

106 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tácthống kê tội phạm Đ

107 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tácnghiên cứu khoa học Đ

108 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác xâydựng pháp luật Đ

109 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác hợptác quốc tế Đ

110 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng quy định về công tác phổbiến, giáo dục pháp luật Đ

111 Đào tạo, bồi dưỡng là công tác lần đầu tiên được quy định trong Luật tổ chức VKSND năm S

Trang 9

112 Công tác thống kê tội phạm thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S

114 Công tác xây dựng pháp luật thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S

115 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạtđộng tư pháp S

116 Công tác nghiên cứu khoa học thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt độngtư pháp SS

117 Công tác đào tạo, bồi dưỡng thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S

118 Công tác hợp tác quốc tế thuộc nội dung thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp S

119 Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp là công tác thực hiện chức năng kiểm sáthoạt động tư pháp Đ

121 Luật tổ chức VKSND năm 2014 đã mở rộng thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều traVKSND Đ

122 Cơ quan điều tra của VKSND chỉ có thẩm quyền điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt độngtư pháp S

123 Cơ quan điều tra của VKSND có thẩm quyền điều tra tất cả các tội xâm phạm hoạt động tưpháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ S124

Cơ quan điều tra của VKSND có thẩm quyền điều tra các tội phạm mà người phạm tội là cán

bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án, người có thẩm

quyền tiến hành hoạt động tư pháp

S

Trang 10

Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp theo quy định

của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện

kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp

S

126.

Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm về tham nhũng xảy ra trong hoạt động tư pháp

theo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án,

Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp

Đ

127

Cơ quan điều tra của VKSND điều tra tội phạm về chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo

quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện

kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp

Đ

128 VKSND tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điềutra VKSND tối cao Đ

129 VKSND tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điềutra Viện kiểm sát quân sự trung ương S

130 Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra

của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương

Đ

131 Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra

của Cơ quan điều tra VKSND tối caoS

S

132 VKSND không thực hành quyền công tốĐ trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

và kiến nghị khởi tố Đ

S

133 VKSND có thẩm quyềSn đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiếnnghị khởi tố Đ

134 Đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩmquyền thuộc nội dung thực hành quyền công tố Đ

135 Đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyềnthuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp S

136 VKSND có thẩm quyền trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đ

Trang 11

theo quy định của pháp luật

137 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền lần đầu tiên được quy định trong Luật tổ chức VKSND năm 2014 Đ Đ12

138. Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền thuộc nộidung thực hành quyền công tố Đ

139 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là thẩm quyền thuộc nộidung kiểm sát hoạt động tư pháp S

140 VKSND có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơquan, tổ chức, cá nhân chuyển đến Đ

141 Khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơ quan, tổ chức, cánhân chuyển đến, VKSND phải chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết Đ

142 Mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến VKSND thì VKSND trựctiếp giải quyết S

143

Trường hợp phát hiện việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ

quan điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được

khắc phục thì VKSND trực tiếp giải quyết

Đ

144

Trường hợp phát hiện việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ

quan điều tra có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được khắc

phục thì VKSND trực tiếp giải quyết

Đ

145 VKSND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tộiphạm và kiến nghị khởi tố Đ

146 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởitố thuộc nội dung thực hành quyền công tố Đ

147 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi

tố thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp

Đ

148 Khi có tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố S

Trang 12

thì VKSND trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

149 VKSND kiểm sát việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của mọi cơ quan, tổ chức, cánhân S

150 VKSND chỉ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởitố của Cơ quan điều tra S

151 VKSND kiểm sát việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đ

152 VKSND có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra S

153 VKSND cấp dưới có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp nhận cho VKSND cấp trên Đ 154.

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có tráchnhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếp

Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chỉ thông

báo kết quả xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố choVKSND khi được VKSND yêu cầu

S

157 VKSND có quyền kiểm sát hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi

tố

Đ

158 VKSND có quyền kiểm sát việc kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và kết quả giải quyết tố giác,

tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Đ

159. VKSND thực hành quyền công tố và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự của Cơ quan điềutra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đ

Trang 13

160 VKSND có quyền phê chuẩn quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án S

161 VKSND có quyền không phê chuẩn quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án S

162 VKSND có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án trái pháp

luật

Đ

167 VKSND khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quyđịnh Đ

171 VKSND có quyền phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp Đ

172 VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyềncông dân trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự S173

VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền

công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định

của Bộ luật tố tụng hình sự

S

174 VKSND có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Đ

175. VKSND không có quyền quyết định, phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người,quyền công dân trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đ

177 VKSND có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật Đ

Trang 14

VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ

khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra

Đ

179

VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu

oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà VKSND đã yêu cầu nhưng không được khắc

phục

Đ

180 VKSND không trực tiếp tiến hành hoạt động điều tra trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đ

181 VKSND khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện hành vicủa người có thẩm quyền trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm Đ

183 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị chỉ đối với Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệmvụ tiến hành một số hoạt động điều tra S

184 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung thựchành quyền công tố S

185 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sátđiều tra Đ

186 Vụ án hình sự có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì do VKSND tiến hành điều tra S

187 Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng,VKSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra khác S

188 VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra Đ189

VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến

hành một số hoạt động điều tra xử lý Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật tronghoạt động tố tụng

Đ

190 VKSND không kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệmvụ tiến hành một số hoạt động điều tra S

Trang 15

191 VKSND có quyền quyết định gia hạn thời hạn tạm giữ, tạm giam trong quá trình khởi tố, điềutra, truy tố Đ

195 Quyết định truy tố, không truy tố bị can chỉ được thực hiện trong giai đoạn truy tố S

196 Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố chỉ được thực hiện trong giai đoạn truy tố S

197. Trong giai đoạn truy tố, VKSND có quyền kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người

tham gia tố tụng

ĐĐ

198 Chỉ trong các giai đoạn điều tra, truy tố, VKSND mới có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lý

người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật

S

199 VKSND có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật trong

các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử

Đ

200 Trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, VKSND không có quyền yêu cầu, kiến nghị xử lý ngườitham gia tố tụng vi phạm pháp luật S

201 VKSND có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tộiphạm và vi phạm pháp luật Đ

202 VKSND quyết định việc chuyển vụ án trong các giai đoạn điều tra, truy tố Đ

203 VKSND phê chuẩn quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra S

206 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn truy tố S

207 VKSND quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong các giai đoạn điều tra,truy tố Đ

208 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn truy tố S

Trang 16

209 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt động điều tra S

211 Trong mọi trường hợp Tòa án yêu cầu điều tra bổ sung thì Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho cơ

quan điều tra để thực hiện yêu cầu của Tòa án

S

212 Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra,bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố Đ

213 Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra khi Tòa án yêucầu điều tra bổ sung mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra Đ214

Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì trong mọi trường hợp, VKSND phải yêu cầu Cơ quan điều tra

khởi tố vụ án, khởi tố bị can

S

215

Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trực tiếpđiều tra

S

216

Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạm tội khácchưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơcho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung

Đ

218 VKSND công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút gọn S

220 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, ngườiphạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp S

221 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, ngườiphạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung thực hành quyền công tố Đ

222 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệmvụ, quyền hạn thuộc nội dung thực hành quyền công tố S

Trang 17

223 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệmvụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp Đ

224 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tộiphạm, người phạm tội S

225 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng thủ tụctố tụng S

227 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án thuộc nội dung kiểm sát xét xử vụ án hình sự Đ

228 Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh tạm giam thuộc nội dung công tác kiểm sát việc tạm giữ,tạm giam S

229 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi người bị tạm giữ, tạmgiam về việc tạm giữ, tạm giam Đ

230 VKSND chỉ được kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam thông qua hồ sơ tạm giữ, tạm giam S

231

VKSND phải yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam, trại giam ra quyết định trả

tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ vàtrái pháp luật

S

232 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành ánphạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đ

233 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, VKSND không có quyền khángnghị S234

VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định tạm giữ, lệnh tạm

giam trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạmgiam

S

235 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam trả lời về quyết định,biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam Đ

236 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam tự kiểm tra việc tạm Đ

Trang 18

giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho VKSND

237 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam thông báo về tìnhhình tạm giữ, tạm giam Đ

239.

Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKSND khiếunại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được khiếunại, tố cáo

240

Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKSND khiếunại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được khiếunại, tố cáo

Đ

241 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND được thi hành trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định S

242 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND phải được thi hành ngày Đ

243 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND không bị khiếu nại Đ

244 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND nếu bị khiếu nại thì chưađược thi hành S

245 Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhtrả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND S246

Viện trưởng VKSND cấp trên phải giải quyết khiếu nại đối với quyết định trả tự do cho người

bị tạm giữ, tạm giam của VKSND cấp dưới trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được

khiếu nại

247 VKSND có quyền kháng nghị đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan,người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam Đ

248 Kháng nghị của VKSND đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ,tạm giam phải được giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị Đ

249 Kháng nghị của VKSND đối với hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, Đ

Trang 19

tạm giam có thể bị khiếu nại

250 VKSND chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự trongviệc thi hành án hình sự S

251

VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan,

tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự

Đ

252 VKSND có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định thi hành án hình sự S

254

VKSND có thẩm quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được

giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo

kết quả cho VKSND

Đ

256 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật Đ

257 VKSND có quyền đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án hình sự Đ

258 Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND có quyền tham gia việc xét giảm, miễn thời hạnchấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách Đ

261 VKSND tham gia phiên tòa giải quyết vụ án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật Đ

262 VKSND có quyền phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, vụ việc dân sự, hành chính

theo quy định của pháp luật

Đ

263 VKSND chỉ kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính thông qua kiểm sát bản

án, quyết định của Tòa án

S

265 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND không có thẩm quyền S K3–Đ 27

Trang 20

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, VKSND có quyền tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm

của VKSND về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách

nhà nước

Đ

270 VKSND có quyền kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việcthi hành án dân sự Đ

271 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành bản án, quyết địnhđúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Đ

272 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành bản án, quyết địnhđúng pháp luật phải được thực hiện ngay S

274

VKSND không có quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định tố tụng của

người có thẩm quyền của VKSND trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt

động tư pháp

S

275 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên S

276 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định tố tụng của Thủ trưởng Cơquan điều tra Đ

277 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quanđiều tra đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Đ

Trang 21

Chỉ VKSND mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định tố tụng

của người có thẩm quyền thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động

điều tra

279 VKSND kiểm sát việc giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo của tất cả các cơ quan nhà nước S

280 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác giải quyết khiếunại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đ

281 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháptại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Đ

282 VKSND quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài cho Cơquan điều tra có thẩm quyền của Việt Nam là thực hành quyền công tố ĐĐ K1–Đ 32283

VKSND yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập người làm chứng, người

giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài liệu; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người

phạm tội là thực hành quyền công tố

Đ

284 VKSND có quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người tiến hành và ngườitham gia hoạt động tương trợ tư pháp Đ

285 VKSND có quyền tham gia phiên họp của Tòa án về việc dẫn độ, chuyển giao người đangchấp hành hình phạt tù và phát biểu quan điểm của VKSND Đ

286 VKSND có quyền kháng nghị quyết định có vi phạm pháp luật của Tòa án về việc dẫn độ,chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù Đ

289 VKSND có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thống kê hình sự Đ

III Về tổ chức bộ máy của VKSND

290 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện S

291 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND

khu vực

S

Trang 22

292 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND

cấp huyện

S

293 Hệ thống VKSND gồm có: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND

cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự các cấp

296 Ban cán sự đảng VKSND tối cao không thuộc tổ chức bộ máy của VKSND tối cao Đ

297 Văn phòng Đảng ủy VKSND tối cao là đơn vị thuộc tổ chức bộ máy của VKSND tối cao Đ

298 Viện kiểm sát quân sự trung ương thuộc tổ chức bộ máy của VKSND tối cao Đ

299 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao không thuộc bộ máy làm việc của VKSND tối cao S

300 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền thảo luận, quyết định chương trình, kế hoạch công

tác của VKSND tối cao

Đ

301 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền quyết định việc bổ nhiệm Kiểm sát viên công tác

tại VKSND tối cao

S

302 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền thảo luận, quyết định tất cả các vấn đề quan trọng về

công tác của VKSND tối cao

S

303 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền đề nghị tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao Đ

304 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao không có quyền thảo luận và quyết định các dự án luật,

pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

S

305 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền thảo luận và thông qua các báo cáo của Viện

trưởng VKSND tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

Đ

306 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền quyết định việc giải quyết các vụ án, vụ việc thuộc

thẩm quyền của VKSND tối cao

S

307 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền thảo luận, cho ý kiến về các vụ án, vụ việc phức Đ

Trang 23

tạp để Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, quyết định

312 VKSND tối cao có quyền tham gia các phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

315 Cơ quan điều tra VKSND tối cao không thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ

317 Cơ quan điều tra của VKSND được thành lập ở VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh S

320 Các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thuộc VKSND tối cao phải thực hiện

cả nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự

S

321 Các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thuộc VKSND tối cao chỉ thực hiện

chức năng thực hành quyền công tố

S

322 Các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thuộc VKSND tối cao không tham

gia phiên tòa xét xử vụ án hình sự

Đ

323 Các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử thuộc VKSND tối cao không thực hiện

nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm

Đ

324 Đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự thuộc VKSND tối cao không có

nhiệm vụ kiểm sát điều tra

Đ

Trang 24

325 Thủ trưởng đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự thuộc VKSND tối cao

327 Vụ khiếu tố thuộc VKSND tối cao thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đ

328 Vụ khiếu tố thuộc VKSND tối cao có nhiệm vụ giải quyết tất cả các khiếu nại, tố cáo thuộc

thẩm quyền của VKSND tối cao

Đ

329 Đơn vị kiểm sát tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự thuộc VKSND tối cao thực hiện cả

nhiệm vụ kiểm sát thi hành án dân sự

S

330 Đơn vị kiểm sát thi hành án dân sự thuộc VKSND tối cao thực hiện cả nhiệm vụ kiểm sát

việc thi hành phần dân sự trong bản án hình sự

Đ

331 Thanh tra VKSND thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp S

332 Kiểm sát viên VKSND tối cao đương nhiên là thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao S

333 Viện trưởng, các Phó Viện trưởng VKSND tối cao đương nhiên là thành viên Ủy ban kiểm sát

VKSND tối cao

Đ

334 Thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có thể có Kiểm sát viên cao cấp S

335 Thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao phải là Kiểm sát viên VKSND tối cao Đ

336 Trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự không có Viện kiểm sát quân sự khu vực S

337 Trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự không có Viện kiểm sát quân sự cấp cao Đ

338 Hệ thống Viện kiểm sát quân sự gồm có: Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát

quân sự cấp cao, Viện kiểm sát quân sự khu vực

SS

339 Hệ thống Viện kiểm sát quân sự gồm có: Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát

quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực

Đ

341 VKSND cấp cao là một cấp kiểm sát, không thuộc tổ chức bộ máy của VKSND tối cao Đ

342 VKSND cấp cao thuộc tổ chức bộ máy của VKSND tối cao, nhưng có thẩm quyền độc lập S

Trang 25

343 Tổ chức bộ máy của VKSND cấp cao gồm có: Ủy ban kiểm sát; Văn phòng; Các viện và

tương đương

Đ

347 Ở VKSND cấp cao có thể thành lập đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra S

348 Ở VKSND cấp cao không có đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm Đ

350 VKSND cấp cao không có nhiệm vụ, quyền hạn thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra Đ

351 VKSND cấp cao có nhiệm vụ, quyền hạn thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm Đ

352 VKSND cấp cao có nhiệm vụ, quyền hạn thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phúc

357 VKSND cấp cao không có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát thi hành án dân sự Đ

358 Viện trưởng và các Phó Viện trưởng VKSND cấp cao đương nhiên là thành viên Ủy ban kiểm

Trang 26

361 Tất cả các Kiểm sát viên cao cấp của VKSND cấp cao là thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND

363 Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND cấp cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết

định theo đề nghị của Viện trưởng VKSND tối cao

366 Viện trưởng VKSND cấp cao có thể là thành viên Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao S

367 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh gồm tất cả các Kiểm sát viên trung cấp làm việc tại

Trang 27

375 Ở VKSND cấp huyện có thể thành lập các phòng nghiệp vụ Đ

377 VKSND cấp huyện có thể tổ chức các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc Đ

378 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định thành lập, giải thể các VKSND cấp dưới S

380 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định thành lập, giải thể VKSND cấp cao S

381 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể VKSND cấp cao Đ

382 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể VKSND cấp tỉnh Đ

383 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định thành lập, giải thể VKSND cấp huyện S

384 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể VKSND cấp huyện Đ

IV Về cán bộ của VKSND

385 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền quy định bộ máy làm việc của VKSND tối cao và trình

Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn

Đ

386 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND tối cao

đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

Đ

387 Vụ tổ chức, cán bộ VKSND tối cao có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND tối

cao đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

S

388 Các đơn vị nghiệp vụ thuộc VKSND tối cao không có quyền xét tuyển người dự thi vào các

ngạch kiểm sát viên

Đ

389 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền đề nghị bổ nhiệm lại kiểm sát viên sơ cấp, kiểm

sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp công tác tại VKSND tối cao

Đ

390 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao bổ nhiệm lại

Kiểm sát viên VKSND tối cao

Trang 28

393 Kiểm sát viên VKSND tối cao chỉ được bố trí làm việc ở VKSND tối cao Đ

396 Ở VKSND tối cao có thể bố trí các ngạch kiểm sát viên VKSND tối cao, kiểm sát viên cao

cấp, kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp

Đ

399 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp cao có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND cấp cao

đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

Đ

400 Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc VKSND cấp cao có quyền xét tuyển người đang công tác tại

VKSND cấp cao đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

S

401 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp cao có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp cao

S

402 Viện trưởng VKSND cấp cao không có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp cao

Đ

403 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND có quyền đề nghị bổ nhiệm các kiểm sát viên sơ

cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp

406 Hội đồng thi tuyển kiểm sát viên VKSND có quyền bổ nhiệm kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát

viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp

Trang 29

công tác tại VKSND cấp cao

409 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp cao có quyền đề nghị miễn nhiệm, cách chức các kiểm sát viên

đang công tác tại VKSND cấp cao

414 Ở VKSND cấp cao phải có chức danh Kiểm sát viên cao cấp

415 Ở VKSND cấp cao có thể có kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp Đ

417 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND cấp

tỉnh đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

Đ

418 Các đơn vị nghiệp vụ thuộc VKSND cấp tỉnh có quyền xét tuyển người đang công tác tại

VKSND cấp tỉnh đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

S

419 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp tỉnh

S

420 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh không có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp tỉnh

Đ

421 Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người đang

công tác tại VKSND cấp tỉnh

S

422 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với

người đang công tác tại VKSND cấp tỉnh

Đ

423 Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người đang công tác

tại VKSND cấp tỉnh

S

Trang 30

424 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người đang công tác

427 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh không có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm lại kiểm sát viên

đang công tác tại VKSND cấp tỉnh

S

428 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh có quyền đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao bổ nhiệm

lại kiểm sát viên đang công tác tại VKSND cấp tỉnh

435 Ở VKSND cấp tỉnh chỉ được bố trí kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp S

436 Ở VKSND cấp tỉnh có thể bố trí kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên

sơ cấp

Đ

439 VKSND cấp huyện chỉ có Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên S

440 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND cấp huyện S

Trang 31

đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

441 Viện trưởng VKSND cấp huyện không có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND

cấp huyện đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

Đ

442 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh có quyền xét tuyển người đang công tác tại VKSND cấp

huyện đủ điều kiện dự thi vào các ngạch kiểm sát viên

Đ

443 Viện trưởng VKSND cấp huyện có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người đang

công tác tại VKSND cấp huyện

S

444 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh không có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp huyện

Đ

445 Ủy ban kiểm sát VKSND cấp tỉnh có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với người

đang công tác tại VKSND cấp huyện

S

446 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND có quyền đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên đối với

người đang công tác tại VKSND cấp huyện

Đ

447 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND không có quyền bổ nhiệm kiểm sát viên đối với

người đang công tác tại VKSND cấp huyện

451 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh không có quyền đề nghị bổ nhiệm lại các kiểm sát viên đang

công tác tại VKSND cấp huyện

Trang 32

các VKSND cấp dưới

454 Viện trưởng và các Phó Viện trưởng VKSND cấp huyện phải là Kiểm sát viên trung cấp S

456 Ở VKSND cấp huyện có thể bố trí các ngạch kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp Đ

461 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền quyết định điều động kiểm sát viên giữa các VKSND Đ

462 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh không có quyền quyết định điều động kiểm sát viên giữa các

VKSND trong cùng một tỉnh

Đ

463 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền quyết định biệt phái Kiểm sát viên VKSND Đ

464 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh có quyền quyết định biệt phái Kiểm sát viên S

465 Viện trưởng VKSND tối cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh đều có quyền quyết định luân

chuyển kiểm sát viên

S

466 Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao theo đề nghị của Hội đồng

tuyển chọn kiểm sát viên VKSND tối cao

S

467 Viện trưởng VKSND tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Ủy ban

thường vụ Quốc hội

S

468 Viện trưởng VKSND tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch

nước

Đ

471 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền quyết định bộ máy làm việc của VKSND cấp tỉnh Đ

Trang 33

472 Viện trưởng VKSND tối cao không có quyền quyết định bộ máy làm việc của VKSND cấp

cao

S

473 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền ban hành thông tư áp dụng đối với VKSND Đ

474 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền ban hành tất cả các thông tư hướng dẫn thi hành Bộ

476 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định bổ nhiệm Phó Viện trưởng VKSND tối cao S

478 Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao có quyền đề nghị bổ nhiệm Phó Viện trưởng VKSND tối

480 Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng VKSND tối cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm Đ

481 Viện trưởng VKSND cấp cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức

S

482 Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Viện trưởng VKSND cấp cao

theo đề nghị của Viện trưởng VKSND tối cao

486 Viện trưởng VKSND tối cao có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó

Viện trưởng VKSND cấp cao

Đ

Trang 34

487 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Viện trưởng, Phó

Viện trưởng VKSND cấp tỉnh

Đ

488 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Viện trưởng, Phó

Viện trưởng VKSND cấp huyện

491 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh không có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt

động của VKSND cấp huyện trực thuộc

S

492 Kiểm sát viên là người tiến hành tố tụng trong việc giải quyết các vụ án Đ

494 VKSND có kiểm sát viên VKSND tối cao, kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và

kiểm sát viên

S

495 VKSND có kiểm sát viên VKSND tối cao, kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và

kiểm sát viên sơ cấp

Đ

497 Người được bổ nhiệm lại, nhưng vẫn giữ ngạch kiểm sát viên đã được bổ nhiệm thì không

phải qua thi tuyển

Đ

498 Trong mọi trường hợp, người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kiểm sát viên đều phải qua thi

tuyển

S

499 Người công tác trong ngành Kiểm sát lần đầu được bổ nhiệm vào ngạch kiểm sát viên bắt

buộc phải qua thi tuyển

500 Người đã là kiểm sát viên sơ cấp, sau đó được bổ nhiệm làm kiểm sát viên trung cấp thì

không phải qua thi tuyển

S

Trang 35

buộc phải qua thi tuyển

503 Người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động làm lãnh đạo VKSND các cấp thì có

thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm kiểm sát viên VKSND mà không phải qua thi tuyển

Đ

504 Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh đã là kiểm sát viên trung cấp thì có thể được

bổ nhiệm làm kiểm sát viên cao cấp không phải qua thi tuyển

Đ

505 Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại

hoặc nâng ngạch thì không có thời hạn

S

506 Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại

hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm

507 Người lần đầu tiên được bổ nhiệm làm kiểm sát viên nhưng được xếp vào ngạch Kiểm sát

viên trung cấp thì nhiệm kỳ là 05 năm

Đ ĐIỀU 82, 78

508 Người được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên VKSND tối cao thì không có thời hạn S ĐIỀU 82

509 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định danh sách Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên S

510 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định danh sách Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên Đ ĐIỀU 87

511 Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND là đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ S ĐIỀU 87

512 Viện trưởng VKSND tối cao là Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND Đ ĐIỀU 87

513 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND phải có đại diện lãnh đạo Hội luật gia Việt Nam S ĐIỀU 87

514 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND phải có đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ Đ ĐIỀU 87

515 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND không có đại diện lãnh đạo Ủy ban trung ương

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

516 Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên VKSND không có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát

viên VKSND tối cao

517 Quốc hội quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao S ĐIỀU 86

518 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát

viên VKSND tối cao

Đ

Trang 36

519 Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội

chỉ định trong số các ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao

520 Viện trưởng VKSND tối cao là Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao Đ ĐIỀU 86.1

521 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao không có đại diện lãnh đạo Văn phòng

Chủ tịch nước

522 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao không có đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ S

523 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên VKSND tối cao phải có đại diện lãnh đạo Ủy ban trung

ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

526 Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên do Viện trưởng VKSND tối cao quy định S

527 Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Đ

528 Điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Đ

530 Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp nghiên cứu hồ sơ vụ, việc và báo cáo kết quả

với Kiểm sát viên

Đ

V Về bảo đảm hoạt động của VKSND

531 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định tổng biên chế của ngành Kiểm sát nhân dân S

532 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tổng biên chế của ngành Kiểm sát nhân dân Đ

534 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định biên chế của các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao Đ

535 Viện trưởng VKSND tối cao có quyền quyết định biên chế của các VKSND cấp dưới Đ

536 Viện trưởng các VKSND từ cấp tỉnh trở lên quyết định biên chế của VKSND cấp mình S

Trang 37

ĐIỀU 93

Viện trưởng VKSND tối cao quyết định số lượng Kiểm sát viên của VKSND S

539 Việc quyết định số lượng Kiểm sát viên của VKSND không phải có ý kiến của Chính phủ S

540 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định số lượng Kiểm sát viên của các đơn vị trực thuộc

VKSND tối cao

Đ

541 Viện trưởng VKSND tối cao quyết định số lượng Kiểm sát viên của các VKSND cấp dưới Đ

542 Viện trưởng VKSND cấp tỉnh quyết định số lượng Kiểm sát viên của VKSND cấp mình vàcấp dưới S

543 Số lượng kiểm sát viên của VKSND cấp tỉnh do Viện trưởng VKSND tối cao quyết định Đ

544 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự mỗicấp S

545 Viện trưởng VKSND tối cao phải thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về số lượng

Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định

546 Cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của VKSND tối cao do Viện trưởng VKSND tối caoquyết định S K2–ĐIỀU 93

ĐIỀU 94

549 Viện trưởng VKSND tối cao trình Quốc hội quyết định kinh phí hoạt động của VKSND S

550 Chính phủ trình Quốc hội quyết định kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát quân sự Đ

551 Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có thang bậc lương chung như các công chức

khác

Trang 38

553 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên Đ ĐIỀU 95.2

555 Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chế độ tiền lương đối với Điều tra viên của VKSND Đ ĐIỀU 95.2

556 Chính phủ quyết định chế độ tiền lương đối với Kiểm tra viên của VKSND S

557 Ủy ban Tư pháp của Quốc hội quyết định chế độ tiền lương đối với Kiểm tra viên của

VKSND

S

558 Chế độ tiền lương đối với viên chức của VKSND do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định S

559 Chế độ tiền lương đối với người lao động không phải là công chức trong VKSND do Ủy ban

thường vụ Quốc hội quyết định

S

560 Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo chế độ củaquân đội Đ ĐIỀU 95.3

561 Chế độ tiền lương đối với Kiểm tra viên của Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo chế độ củaquân đội Đ

562 Chế độ tiền lương đối với Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện theochế độ của quân đội Đ

563 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của VKSND được cấp trang phục Đ ĐIỀU 97.1

565 Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của VKSND được cấp giấy

chứng minh, giấy chứng nhận

S

566 Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục của Lãnh đạo

VKSND các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên

Đ

Trang 39

ĐIỀU 97

567 Viện trưởng VKSND tối cao quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với côngchức khác, viên chức và người lao động khác của VKSND S

568 Ủy ban Tư pháp của Quốc hội quy định chế độ sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân S

569 Viện trưởng VKSND tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục ngành Kiểmsát nhân dân Đ

570 Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo VKSND các cấp,Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên Đ K2-Đ97

571 Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội cấp và quản lý S

572 Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng VKSND tối cao cấp và quản lý Đ

573 Kích thước, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởngVKSND tối cao quy định S

574 Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban thường vụQuốc hội quy định Đ ĐIỀU 97

575 Ủy ban thường vụ Quốc hội cấp Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên của VKSND S

ĐIỀU 97.4

576 Giấy chứng nhận Điều tra viên do Viện trưởng VKSND tối cao quy định, cấp và quản lý Đ

577 Giấy chứng nhận Kiểm tra viên do Viện trưởng VKSND tối cao quy định, cấp và quản lý Đ

579 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực để phục vụ VKSND Đ

580 Nhà nước có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của VKSND làngười dân tộc thiểu số Đ ĐIỀU 98.2

581 Nhà nước có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của VKSND làngười công tác tại miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đ

B CÂU HỎI VỀ TRUYỀN THỐNG 55 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 40

NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

583 Năm 1958, Quốc hội khóa I kỳ họp thứ 8 đã quyết định thành lập Viện công tố Đ

585

Nghị định số 256-TTg ngày 01/7/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định hệ thống Viện công

tố gồm: Viện công tố Trung ương, Viện công tố địa phương các cấp và Viện công tố quân sựcác cấp

Nghị định số 321-TTg ngày 27/8/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập

05 viện công tố phúc thẩm gồm: Viện công tố phúc thẩm Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, khu tự

trị Việt Bắc, khu tự trị Thái - Mèo

589 Viện công tố các địa phương chịu sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính cùng cấp đồng thời chịu sựlãnh đạo của Viện công tố cấp trên Đ

590 Năm 1950, đồng chí Trần Tử Bình giữ quyền công tố tại phiên tòa xét xử Trần Dụ Châu, Cụctrưởng Cục Quân nhu phạm tội tham ô Đ

592 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh số 20-LCT ngày 26/7/1960 công bố Luật tổ chức VKSND đầutiên Đ

594 Lời dạy của Bác Hồ đối với ngành Kiểm sát là: "Công minh, chính trực, khách quan, thận Đ

Ngày đăng: 13/04/2018, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w