“Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”- Đặng Thai Mai nạp-Luận điểm là câu chủ đề đặt ở cuối đoạn văn: VD: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứ
Trang 1Chuyên đề văn nghị luận
A.Khái quát
I.Khái niệm
Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm bày tỏ những ý kiến, những nhậnxét, đánh giá của mình về một vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội, trong
văn học Từ đó, thể hiện rõ tư tưởng, quan điểm của người viết, đồng thời
củng cố, thuyết phục, xác lập cho người đọc ( người nghe) khiến họ tin, đồng
tình với tư tưởng, quan điểm của mình
II.Đặc điểm của văn nghị luận
1.Luận đề
-Là vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận Luận đề khái quát, bao
trùm toàn bộ bài văn, được nêu trong đề bài dưới dạng một nhận định, một ý
kiến, một câu danh ngôn, một câu tục ngữ, ca dao, Luận đề sẽ xác định nội
dung cho bài văn, làm cơ sở cho việc lập ý của bài văn
2 Luận điểm
*Khái niệm
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình
thức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt dễ hiểu, nhất quán
- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn trong bài
thành một khối Luận điểm thường được dùng để mở đầu cho mỗi đoạn văn
trong bài văn
Trang 2* M ụ̣t sụ́ cách trình bày luọ̃n điờ̉m
dịch Luận điểm chính là câu chủ đề, đứng đầu đoạn
đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: Tiếng Việt có
đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, t tởng của ngờiViệt Namvà để thoả mãn cho nhu cầu đời sống văn hoánớcnhà qua các thời kì lịch sử”
( “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”- Đặng
Thai Mai)
nạp-Luận điểm là câu chủ đề đặt ở cuối đoạn văn:
VD:
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn
80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng
minh chống phát xít mấy năm nay, Dân tộc đó phải đợc tự do! Dân tộc đó phải đợc độc lập!”
Trang 3-Cách diến đạt cần trong sáng, mạch lạc Câu văn cần ngắngọn, tránh dài dòng lê thê Giọng văn là điều quan tâm đặcbiệt Hoa hoè, hoa sói, nguỵ biện, suy diễnmột chiều, côngthức cứng nhắc sẽ làm cho bài nghị luận nhạt nhẽo Hiện t-ợng nói nhiều, nói nhảm, nói trống rỗng ta luôn bắt gặp đó
đây Tính thuyết phục của văn nghị luận cần ghi nhớ và coitrọng
VD “Về kinh tế , chúng bóc lột dân ta đến xơng tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nớc ta xơ xác, tiêu điều.
Chúng cớp ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.
Chúng đặt hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân
ta nhất là dân cày và dân buôn trở lên bần cùng.
Chúng không cho các nhà t sản ta ngóc đầu lên Chúng bóc lột dân ta vô cùng tàn nhẫn”
( “Tuyên ngôn
độc lập”- Hồ Chí Minh)
3.Luọ̃n cư
- Là lí lẽ và dõ̃n chứng làm cơ sở cho luọ̃n điờ̉m.
+ Lí lẽ là các chõn lí, ý kiờ́n đã được cụng nhọ̃n , được phụ̉ biờ́n rụ̣ng rãi trong đời sụ́ng
+ Dõ̃n chứng là sự viợ̀c, sụ́ liợ̀u, bằng chứng lṍy trong sách vở và đời sụ́ng đờ̉ xác nhọ̃n cho luọ̃n điờ̉m
-Luọ̃n cứ phải đúng đắn, chõn thực, tiờu biờ̉u thì luọ̃n điờ̉m mới đứng vững,
mới có sức thuyờ́t phục
4 Lọ̃p luọ̃n
- Là cách sắp xờ́p, trình bày luọ̃n cứ đờ̉ thuyờ́t minh cho luọ̃n điờ̉m, làm cơ sở
chắc chắn cho luọ̃n điờ̉m
Trang 4-Lọ̃p luọ̃n phải chặt chẽ, rõ ràng, hợp lí thì mới thuyờ́t phục được người
nghe( người đọc)
*Phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
theo hớng ý trớc nêu nguyên nhân, ý sau nêu hệ quả Các ờng hợp đợc sắp xếp liền kề theo trình tự nhân trớc, quảsau.Tuy nhiên trong thực tế, trình tự ấy có thể thay đổi:hệ
tr-quả nêu trớc, nguyên nhân nêu sau(nhằm lí giải vấn đề)
pháp lập luận ntheo quy trình đi từ khái quát đến cụ thể,sau đó tổng hợp lại vấn đề
luận trên cơ sở tìm ra những nét tơng đồng nào đó giữacác sự vật, sự việc, hiện tợng chẳng hạn nh suy luận tơng
đồng theo dòng thời gian, suy luận tơng đồng trên trụckhông gian
luận dựa trên cơ sở tìm ra những nét trái ngợc nhau gữa các
đối tợng, ssự vật, sự việc, hiện tợng (So sánh tơng phản bằng cách dùng cặp từ trái nghĩa, hoặc dùng các hình
ảnh, các cụm từ có ý nghĩa trái ngợc nhau)
III.Đờ̀ văn nghị luọ̃n và cách lọ̃p ý cho bài văn nghị luọ̃n.
1 Đờ̀ văn nghị luọ̃n
- Đờ̀ văn nghị luọ̃n bao giờ cũng nờu ra mụ̣t vṍn đờ̀ bàn bạc, đòi hỏi người viờ́t
phải bày tỏ ý kiờ́n của mình vờ̀ vṍn đờ̀ đó.Đó có thờ̉ là mụ̣t cõu danh ngụn, mụ̣t
Trang 5câu tục ngữ, ca dao, một nhận xét, đánh giá gây tranh cãi, một sự việc, hiện
tượng xảy ra trong đời sống xã hội
- Đề văn nghị luận thường có các từ, cụm từ như: Ý kiến(suy nghĩ) của em
về…, Hãy bàn về…, Hãy giải thích…, Hãy chứng minh ( làm rõ)…Người viếtphải căn cứ vào từng yêu cầu cụ thể của đê mà lựa chọn những phương pháp
nghị luận cho phù hợp
- Các dạng đề nghị luận:Nghị luận xã hội và nghị luận văn học
+ Nghị luận văn học: Bàn về các vấn đề văn chương, nghệ thuật như mộttác phẩm hoặc đoạn trích tác phẩm văn học, môt vấn đề lý luận văn học, môtnhận định văn học sử…
VD: Chứng minh rằng ca dao là tiếng nói về tình cảm gia đình, tình bạnbè đằm thắm
+ Nghị luận xã hội : Bàn về các vấn đề xã hội - chính trị như một tưtưởng đạo lý, một lối sống, một hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực của đờisống, một vấn đề thiên nhiên, môi trường… Loại này thường có ba kiểu bài:Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý; Nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống; Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm vănhọc
VD:Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
2.Lập ý
-Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm,
tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn
- Các hướng lập ý
+ Từ nhận thức đến hành động
+Từ giảng giải đến chứng minh
+ Đối lập
+Theo trình tự thời gian, không gian
IV Bố cục bài văn nghị luận
1.Mở bài
a Mục đích
Trang 6-Giới thiợ̀u vṍn đờ̀ mình sẽ viờ́t,trao đụ̉i, bàn bạc trong bài
- Viờ́t mở bài thực chṍt là trả lời cõu hỏi: định viờ́t, định bàn bạc vṍn đờ̀ gì?
b Các cách mở bài
- Mở bài trực tiờ́p: Nờu thẳng vṍn đờ̀ cõ̀n bàn bạc, giải quyờ́t
-Mở bài gián tiờ́p:
+ Dõ̃n ra mụ̣t ý khác có liờn quan , gõ̀n gũi với vṍn đờ̀ cõ̀n viờ́t
+Nờu vṍn đờ̀ sẽ bàn bạc trong bài
c Cṍu tạo phõ̀n mở bài
-Mở đõ̀u đoạn: Viờ́t những cõu dõ̃n dắt liờn quan đờ́n vṍn đờ̀ chính sẽ nờu Có
thờ̉ là:
+ Mụ̣t cõu thơ
+Mụ̣t cõu hát
+Mụ̣t cõu danh ngụn
+Mụ̣t cõu chuyợ̀n
-Thõn đoạn : Nờu vṍn đờ̀ chính sẽ bàn trong thõn bài
- Kờ́t đoạn: Nờu phương thức nghị luọ̃n và phạm vi tư liợ̀u sẽ trình bày
d Yờu cõ̀u
- Viờ́t ngắn gọn, đõ̀y đủ, đụ̣c đáo, tự nhiờn, chặt chẽ
-Tránh dõ̃n dăt vòng vo hoặc khụng liờn quan đờ́n vṍn đờ̀ sẽ nờu
-Khụng nờn nờu vṍn đờ̀ quá dài dòng, quá chi tiờ́t
2 Thõn bài
-Trình bày nụ̣i dung nghị luọ̃n của bài bằng cách xõy dựng hợ̀ thụ́ng luọ̃n
điờ̉m Yờu cõ̀u đụ́i với luọ̃n điờ̉m như sau:
+ Mụ̃i luọ̃n điờ̉m triờ̉n khai thành mụ̣t đoạn văn ( diờ̃n dịch, quy nạp hay
tụ̉ng-phõn-hợp)
+ Các luọ̃n điờ̉m phải đủ làm sáng tỏ vṍn đờ̀
+ Các luọ̃n điờ̉m phải ngang hàng, liờn kờ́t với nhau và sắp xờ́p theo trình tự
hợp lý
-Việc sắp xếp các luận điểm hoàn toàn tuỳ htuộc vào loạivấn đề đợc trình bày vào loại văn bản, vào đối tợng mà vănbản hớng tới, hoặc có trờng hợp lại phụ thuộc vào thói quen và
Trang 7sở trờng của ngời viết Tựu trung lại, có thể nêu một số cáchtrình bày chính sau đây:
-Trình bày theo trình tự thời gian:Phơng thức này
khá đơn giản mà thông dụng, nhất là đối với kiểu nghị luậnchứng minh Sự kiện nào sảy ra trớc trình bày trớc, sự kiện
nào sảy ra sqau trình bày sau (Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” là một ví dụ)
-Trình bày theo quan hệ chỉnh thể- bộ phận:
Ph-ơng thức này có thể trình bày cho kiểu nghị luận chứngminh, nghị luận phân tích,,, Theo phơng thức này, ngời viết
sẽ sắp xếp các ý theo tầng bậc, từ chỉnh thể đến các yếu tốtạo nên chỉnh thể ấy
VD: Nghị luận về văn học dân gian Việt Nam, ta có thể
xuất phát từ những đánh giá, nhận định chung ( chỉnh thể) trên cở sở lần lợt đi vào các thể loại (Bộ phận): Truyện
kể dân gian- thơ ca dân gian- sân khấu dân gian
-Trình bày theo quan hệ nhân quả: Phơng thức này
có thể dùng cho kiểu nghị luận giải thích, có tác dụng tạo nêntính chặt chẽ cho bố cục và tăng thêm sức thuyết phục chobài viết
3.Kờ́t bài
-Có nhiợ̀m vụ nờu ý khái quát và liờn hợ̀ bản thõn
B.Các phép lọ̃p luọ̃n
B1.Phép lọ̃p luọ̃n chưng minh
Trang 8-II.Dẫn chưng trong văn chưng minh
1 Yêu cầu
* Những dẫn chứng đó phải chính xác tiêu biểu toàn diện, sát hợp với vấn
đề cần chứng minh :
- Chính xác :dẫn chứng phải đúng ,tránh nhầm lẫn nhất là dẫn chứng thơ văn
- Tiêu biểu : dẫn chứng phản ánh đúng bản chất sự vật sự việc mà ai cũng biết có giá trị phổ biến
- Toàn diện :dẫn chứng nêu đủ các mặt trên nhiều bình diện khác nhau
- Sát hợp :đúng với đề bài với vấn đề cần chứng minh
2.Cách tìm dẫn chưng
- Vậy tìm dẫn chứng ở đâu ? dẫn chứng được lấy trong cuộc sống , trong các
tác phẩm văn học bao gồm sự kiện ,số liệu hiện tượng, nhân chứng ,danh
ngôn,thơ văn …
* Khi tìm dẫn chứng cần đi theo trình tự sau :
- Tìm hiểu đề bài xem đề bài yêu cầu chứng minh vấn đề gì ? vấn đề đó bao
gồm những nội dung gì?với nội dung ấy thì tìm dẫn chứng đâu cho sát hợp ?
Tìm dẫn chứng cho từng nội dung cụ thể rồi lựa chọn dẫn chứng theo yêu cầu (Dẫn chứng nên vừa đủ tránh thiếu không có sức thuyết phục thừa sẽ loảng
vấn đề)
-Sau khi tìm đủ dẫn chứng chúng ta phải sắp xếp theo một trình tự hợp lý
- Bước tiếp theo là phân tích dẫn chứng để làm rõ ý từng phần và cuối cùng là sáng rõ vấn đề cần chứng minh Bản thân các dẫn chứng chưa đủ sức thuyết
phục Nếu ta chỉ đưa dẫn chứng ra để đó thì mới dừng lại ở liệt kê Bởi vậy
người làm bài phải biết phân tích dẫn chứng nhằm tăng sức thuyết phục cho
các dẫn chúng đó Trong từng đoạn văn phải đảm bảo sự thống nhất giữa ý cơ bản và dẫn chứng ,lý lẽ tránh sự khập khễnh
3.Trình bày dẫn chưng
* Có thể trình bày dẫn chứng theo các cách sau:
- Đưa dẫn chứng sau đó phân tích dẫn chứng
- Phân tích ý nghĩa của dẫn chứng sau đó mới đưa dẫn chứng.
Trang 9- Có một lời dẫn nhỏ, sau đó đưa dẫn chứng và cuối cùng là phân tích dẫn
chứng
4.Cách trích dẫn chưng
-Khi dẫn chứng là thơ, ta có thể đưa nguyên văn dẫn chứng hoặc có thể
đưa dẫn chứng hoà nhập trong lời văn của người viết Những từ ngữ trong
câu rút ra từ dẫn chứng phải đặt trong dấu ngoặc kép
- Khi dẫn chứng là văn xuôi hoặc dẫn chứng trong đời sống, ta dùng cách
dẫn gián tiếp Dùng lời của người viết tóm tắt nội dung dẫn chứng và
không cần trích nguyên văn
III.
Cách làm bài văn nghị luận chưng minh
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
a Tìm hiểu đề
* Trong bước tìm hiểu đề, ta cần xác định một số điều sau đây:
- Kiểu bài ở đây là gì?
-Vấn đề nghi luận đặt ra trong bài là gì?
- Với đề bài như vậy ta tìm dẫn chứng ở đâu?
* Đối với kiểu bài, ta xem trong đề các câu lệnh như “chứng minh”, “giải
thích”…Đề văn chứng minh thường có các câu lệnh như chứng minh, làm
sáng tỏ, chứng tỏ, làm rõ…tính đúng đắn, chân thực của vấn đề.
*Vấn đề nghị luận: thường ẩn chứa trong các câu tục ngữ, ca dao, câu nói…
dưới hình thức được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc sau dấu hai chấm Ta cần
tìm hiểu sơ bộ ý nghiã của câu tục ngữ, ca dao, câu nói đó…và khái quát ngắngọn bằng lời văn của mình
* Phạm vi: căn cứ vào yêu cầu đề bài để xác định phạm vi dẫn chứng cho phù hợp Đối với dạng nghị luận xã hội chủ yếu lấy dẫn chứng trong đời sống.Đối với nghị luận văn học thì chủ yếu lấy dẫn chứng trong các tác phẩm văn
chương
b Tìm ý
*Tìm ý là thao tác giúp học sinh viết tốt bài làm của mình nhờ các ý đã tìm
được bằng cách đặt câu hỏi về vấn đề xác định trong đề bài
Trang 10- Khi tìm ý, cần thực hiện những bước sau đây:
+ Đọc kĩ đề bài đề bài
+Gạch chân những từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ trọng tâm trong câu tục ngữ, ca
dao, lời nhận định, ý kiến, nhận xét…
+Đặt câu hỏi( là gì? Thế nào ? tại sao? )cho những gì vừa gạch chân
+ Hình thành nguồn dẫn chứng toàn diện cho bài làm Trong hệ thống dẫn
chứng này cần biết chắt lọc dẫn chứng chính xác, phù hợp với đề bài đã cho
VD : Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt có
ngày nên kim.
a.Tìm hiểu đê
- Kiểu bài: chứng minh
-Vấn đề nghị luận: kiên trì, vượt khó sẽ thành công
- Phạm vi dẫn chứng: trong đời sống
b Tìm y
- Đọc kĩ đề bài
-Gạch chân từ ngữ, hình ảnh trọng tâm:
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên
kim.
-Đặt câu hỏi:
+ Sắt là gì?( nghĩa đen? Nghĩa bóng?)
+ Kim là gì? ( nghĩa đen? Nghĩa bóng?)
+ Có công mài sắt là như thế nào?
+ Có ngày nên kim nghĩa là sao?
Đưa ra nghĩa khái quát( lời khuyên, bài học gửi gắm)
- Hình thành nguồn dẫn chứng
+ Trong đời sống:
Tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký…
+Trong văn học:
.Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Có chí thì nên
.Thất bại là mẹ thành công
Trang 112.Lập dàn bài
-Giải thích những khái niệm ,giải thích nội dung vấn đề (nếu có) Nếu những
câu có nhiều tầng nghĩa thì phải chuyển về nghĩa bóng
-Chứng minh nội dung vấn đề:
+Chứng minh ý nhỏ 1: đưa dẫn chứng ra ,phân tích dẫn chứng …
+Chứng minh ý nhỏ 2: đưa dẫn chứng ra phân tích dẫn chứng …
+ v.v…
(- Phần thân bài sẽ bao gồm nhiều đoạn văn Đoạn văn chứng minh có các
phần sau đây:
+Phần nêu luận điểm chính
+ Phần trình bày luận cứ
+Phần kết luận)
c- Kết bài:
-Tóm tắt vấn đề đã chứng minh,khẳng định vấn đề đó là đúng Nhấn mạnh ý
nghĩa tầm quan trọng của vấn đề, có thể liên hệ , rút ra bài học
3 Viết bài
-Về mặt hình thức: Bài viết có đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.Không
mắc các lỗi thông thường như chính tả, cách dùng từ…Ý phải rõ ràng, viết
văn mạch lạc, trôi chảy
-Về mặt nội dung: Viết đúng nội dung và đi đúng trọng tâm đề bài
4 Đọc và sửa chữa.
-Đây là thao tác cuối cùng của thực hiện một bài văn hoàn chỉnh Thao tác nàygiúp ta xem xét tổng thể bài làm: có cân đối, đầy đủ ý, hay bị sai sót gì về các
Trang 12lỗi thông thường hay không, từ đó chỉnh sửa cho phù hợp và rút kinh nghiệm
cho những bài viết sau
B2 Lập luận giải thích
I Khái niệm
- Giải thích một vấn đề trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lý, các phẩm chất, quan hệ…nhằm nâng cao nhận
thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người
II.Phương pháp giải thích
-Giải thích bằng cách nêu định nghĩa( nêu ý nghĩa của từ ngữ, câu chữ kể
cả nghĩa đen và nghĩa bóng)
-Giải thích bằng cách lấy dẫn chứng, kể ra biểu hiện
- So sánh đối chiếu ( tương đồng hoặc tương phản)
- Chỉ ra mặt lợi, hại, nguyên nhân
-Chỉ ra cách đề phòng hoặc noi theo
* Lưu ý
- Cần sử dụng linh hoạt các cách giải thích
-Biết kết hợp giữa giải thích và chứng minh( lí lẽ và dẫn chứng)
III.Cách làm bài văn lập luận giải thích
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
a Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: Thường được diẽn đạt bằng những từ ngữ như hãy giải thích, nêu
ý nghĩa hoặc dưới dạng các câu hỏi như hiểu ý nghĩa của nó như thế nào? Thế nào là?tại sao? Phải làm gì?
- Vấn đề giải thích:
+ Thường được diễn đạt bằng một số từ ngữ hàm súc hoặc hình ảnh tượng
trưng, ẩn dụ
+Để xác định vấn đề giải thích cần tiến hành những việc sau:
Sơ bộ tìm hiểu ý nghĩa của những từ ngữ quan trọng
.Tìm hiểu mối tương quan giữa các vế trong một câu hoặc giữa các câu trong
một đoạn
Trang 13.Sau đó diễn đạt lại vấn đề bằng ngôn ngữ của bản thân một cách ngắn gọn.
b Tìm ý
* Cách đặt câu hỏi tìm ý:
- Nhóm 1: câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh nẳm trong nhữngcâu thơ, câu văn, tục ngữ, ca dao:
+Như thế nào? Nghĩa là gì? Có nghĩa là gì?
-Nhóm 2: Câu hỏi để giải thích nguyên nhân, tầm quan trọng hoặc tác dụng
của vấn đề đối với cuộc sống:
+Tại sao? Có tác dụng gì? Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống?
-Nhóm 3: Câu hỏi hướng người đọc đến suy nghĩ và hành động đúng:
+ Phải làm gì? Phải làm như thế nào?
-Nhóm 4: Câu hỏi chỉ ra các biểu hiện của vấn đề trong cuộc sống:
+Có những biểu hiện nào?
( Ở nhóm này người viết thường đưa dẫn chứng minh hoạ nhưng không phân
tích dẫn chứng như văn chứng minh)
2.Lập dàn bài
-Lần lượt giải thích các khía cạnh của vấn đề
c Kết bài:Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người.
D Bài tập vận dụng
Đề 1 : Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau:
“Một cây làm chẳng nên non