Đồ án thiết kế công trình ngầm bằng phương pháp đào ngầm (công trình dạng tuyến với mặt cắt ngang dạng hình móng ngựa)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG
-
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CTN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO NGẦM
ĐỀ TÀI: “TÍNH TOÁN VỎ HẦM CHO CTN DẠNG TUYẾN VỚI MẶT CẮT NGANG
LÀ HÌNH MÓNG NGỰA CÓ ĐÁY”
**** ****
Trang 2
HS kiên
cố
fkp
Trọng lượng riêng
(T/m3)
Góc
ma sát trong
0
Hệ
số Poisson
0
E0.103 (T/m3)
K.103 (T/m3)
- Coi kết cấu cần tính là hình elip
- Chọn chiều dày của tiết diện đỉnh hầm là d0 = 0,6 m
- Tăng chiều dày tiết diện dần dần từ đỉnh vòm xuống cho tới đọ dày đạt
1,25d0=2m
- Chọn kết câu đấy bê tông dày 0,3m
- Chân vòm cắm sâu so với nền hầm 1,5m và có chiều dày 1,5m
- Chọn bê tông sử dụng cho hầm là B25
Trang 3Hình 1: Mặt cắt của đường tunnel ngầm
1: Số liệu tải trọng
1.1 Tải trọng thường xuyên (tổ hợp tải trọng cơ bản)
Tải trọng thường xuyên lâu dài như áp lực đất đá (áp lực đất đá thẳng đứng, áp lực hông), tĩnh tải, trọng lượng trang thiết bị khi khai thác, áp lực nước ngầm, tải trọng của các công trình trên mặt đất
Trong đó : + 2.a1 _ Chiều rộng của vòm áp lực (nếu có) (m);
+ 2.a _ Khâu độ thi công (m);
+ hk _ Chiều cao của kết cấu (m);
+ tb _ Góc ma sát trong trung bình của các lớp đất đá trong phạm vi từ mặt đất đến đỉnh hầm (độ):
Trang 41 1 2 2 3 3 4 4 5 5 tb
0
H37.2 24.2,5 37.8 33.12 33.5,5
a h f
Trong đó : + h1 _ Chiều cao vòm áp lực (nếu có) (m);
+ fkp _ Hệ số kiên cố trung bình của các lớp đất đá trong phạm vi từ mặt đất đến đỉnh hầm:
2
45°-ø/245°- ø/2
Trang 5Trong đó:
+ c
đ t
q là tổng trọng lượng các lớp đất đá tại vị trí đỉnh hầm (trong phạm vi H):
i i đ
q h 2.22,5.1,88.1,8 12.1,9 5,5.1,956,15 (T/m ) + c
m t
q là tổng trọng lượng các lớp đất đá tại vị trí mép hầm (trong phạm vi
Trang 6c Trọng lượng bản than kết cấu
q g q T m
91, 71
7, 64 30
o o
Trang 71.1.2 Trọng lượng của trang thiết bị khi khai thác, sử dụng
Trọng lượng của các trang thiết bị khi khai thác có lợi cho kết cấu khi làm việc và rất nhỏ so với áp lực của đất đá Do vậy trong quá trình tính toán kết cấu, để thiên về
an toàn ta có thể bỏ qua loại tải trọng này
1.1.2 Áp lực nước ngầm
Trong tính toán bài này ta bỏ qua áp lực nước ngầm
1.1.4 Tải trọng do các công trình trên mặt đất
Do đặc điểm hầm đặt sâu 30m dưới lòng đất nên sự ảnh hưởng của các công trình bên trên mặt đất là không đáng kể, do vậy ta có thể bỏ qua loại tải trọng này
1.2 Tải trọng tạm thời
Bao gồm tải trọng tạm thời trong quá trình thi công, lắp ráp như áp lực phun vữa bê tông sau vỏ hầm, ảnh hưởng của nhiệt độ xung quanh hầm, ảnh hưởng của co ngót và
từ biến của bê tông vỏ hầm, áp lực của các kích khiên đào Thông thường trong thiết
kế công trình ngầm đối với kết cấu lắp ghép do có khả năng làm việc được ngay nên ta không xét đến loại tải trọng này và chúng nhỏ hơn nhiều so với áp lực của đất đá Ngoài ra đối với các công trình ngầm trong thành phố, tải trọng tạm thời còn phải
kể đến các loại tải trọng do các phương tiện giao thông bên trên hay bên trong công trình ngầm, áp lực do hoạt tải đi qua công trình ngầm, lực nằm ngang do hãm phanh, lực lắc ngang, lực ly tâm của xe cộ chuyển động Nhưng do chiều sâu đặt hầm là lớn nên ảnh hưởng của loại tải trọng này là rất nhỏ, có thể bỏ qua
1.3 Tải trọng đặc biệt
Bao gồm các loại tải trọng xuất hiện có tính chất ngẫu nhiên hoặc do sự cố bất ngờ như áp lực do động đất, sập lở hoặc một bộ phận của công trình bị hư hỏng Ở đồ án này ta không xét đến
1.4 Số liệu tải trọng tính toán
Tải trọng tính toán như trong Hình 3, bao gồm:
Trang 8Hình 3: Sơ đồ tải trọng tính toán (T/m 2 )
q'=5,1 e1=25,58
e2=32,21
Trang 9- Hệ phương trình chính tắc:
1 11 1
2 22 2
00
11 1 2
22 1
P P
P P C C
x
y x
Tính toán cho ½ vỏ hầm Ta chia thành 8 đoạn bằng nhau dài ∆S = 1,40 m
Hình 5: Số liệu của các vị trí chia vỏ hầm
3 2 1 0
Trang 10Bảng 2: Các chỉ số hình học của vỏ hầm
Trong đó:
- Góc: là góc giữa điểm chia so với trục đứng
- Sin, cos: là giá trị sin, cos của góc trên
- X: là khoảng cách giữa các điểm được chia so với trục đối xứng đứng
- Y’: là khoảng từ điểm được chia so với điểm O khi hạ vuống góc xuống trục thẳng đứng
- D: chiều dầy tiết diện hầm khi đó là mặt cắt
- D3: lũy thừa bậc 3 của D
816, 24
s Y ds
J
2 0
292, 47
s ds
.
.2.8000 12
Trang 11Vị trí tâm đàn hồi:
2 '
1 0
1
7, 73 EJ
s
Y
ds f EJ
3 2 1 0
4 5 6 7
8
Trang 12Bảng 3: Chuyển vị không liên quan đến nội lực
- Kiểm tra độ chính xác đàn hồi C:
2 0
1348, 51J
s y
ds
2
5 1
0
3, 22 10EJ
- Như vậy sai số dưới 0,1% là rất mỹ mãn
2.1: Xác định chuyển vị do địa áp và tự trọng gây ra
- Để xác định chuyển vị do tải trọng gây ra cần lần lượt tìm các hàm số phi tích
phân được cho cụ thể theo từng loại tải trọng
- Sau khi biểu thị địa áp phân bố đều ở mỗi đoạn nêm là Pi’ và tự trọng của mỗi đoạn vỏ là Pi” ta thể hiện tất cả các lực này bằng đường vuông góc Lức này mômen uốn dó các lực vuông góc này tại các tiết diện bất kì của hệ cơ bản được
Pi’ và Pi” là địa áp và trọng lượng bản than tác dụng vào đoạn nêm thứ i
ai’ và ai” là khoảng cách so với tâm tiết diện thuộc đoạn thứ I của lực Pi’ và
Trang 13Hình 7: Biểu đồ tính địa áp và tự trọng
0 1
Trang 1469031, 5 Y
a' (m)
a'' (m)
(x i -x i-1 ) ( ) (T.m)
M’ P (T.m) M’ P /J TD
Trang 15' j 0.084
n p p
CV
M K
2.2: Chuyển vị do tải trọng bị động
- Phương trình của biểu đồ kháng lực đàn hồi:
2 2
1( H)
K h: tọa độ lớn nhất của biểu đồ-giá trị lớn nhất của kháng lực đàn hồi
Z: Khoảng cách từ điểm h đến điểm đang xét
H: Chiều dài của biểu đồ kháng lực đàn hồi
α = 1/3-2/5 vs phần đồ thị phía trên
2/3-3/5 vs phần đồ thị phía dưới
Trang 16Hình 8: Biểu thị giá trị đàn hồi và lực trượt
Bảng 5: Giá trị phản lực đàn hồi và lực trượt
Q1 Q2
Q3 Q4
Q5 Q6
Q7
c
Trang 17Bảng 6:Xác định chuyển vị do lực kháng đàn hồi và lực trượt
P
h
J K
Trang 18- Hai số đầu tính theo cotex hai số sau tính theo công thức ximxom
11 1 2
22 1
P P
P P C C
x
y x
Trang 19Bảng 7: Momen trong các tiết diện vỏ hầm
momen MP
M Địa áp, tự trọng Kháng lực đàn hồi,
lực trượt
Trang 20Hình 9: Biểu đồ momen tính được theo phương pháp giải tich
3 Kiểm tra lại bằng phần mềm plaxis
- Khi nhập số liệu vào phần mềm plaxis tôi quy nó về các tiết diện như hình vẽ
để dễ hơn khi tính các thông số và dễ hơn khi nhập bề dày
97,6418
Trang 21Hình 10: Quy về các chiều dày để tính plaxis
Momen của vòm:
3 2
Trang 22Hình ảnh momen của phần trên đỉnh
Hình ảnh momen của phần giữa
Trang 23Hình ảnh momen của phần chân Momen lớn nhất là: 3
1, 06 10
Momen lớn nhất là: 3
1, 06 10
Lực cắt của vòm:
Trang 26Bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 có: Rb = 14,5 Mpa ; Rbt = 1,05 Mpa
Cốt thép dọc chịu lực dùng thép nhóm CIII có: Rs = 365 Mpa, R0,591, R0, 416
Cốt thép đai sử dụng thép CI có: Rs = 225 Mpa , Rsw = 175 Mpa,
4.1.1 Tại tiết diện chịu momen dương
Tại phần 1 với M 0 với trường hợp này ta lấy thép theo kiểu thép cấu tạo
Tại phần 3 với M 0 với trường hợp này ta lấy thép theo kiểu thép cấu tạo
4.1.2 Tại tiết diện chịu momen âm
Trang 27min 0
µ (%)
Trang 281 Âm 292,27 540 1538 0,28 5ɸ22 19 Phần
2
phần
3
4.2 Tính toán cốt đai chịu lực cắt
Từ biểu đồ bao lực cắt ta có: Qmax=824 kN
Trang 29Xác định bước đai cấu tạo sct: bước đai sẽ lấy theo các thanh thép chạy xuyên suốt chiều dài nên a= 200mm
Chọn sơ bộ: cốt đai dùng là 14 , hai nhánh, a=200mm
Trang 30 Ta thấy thép số 6 (không có trong thiết kế) đó chính là thép gia cường phần
chân móng của hầm, giúp cho phần chân không bị nứt