1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh tính toán kết cấu

40 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh tính toán kết cấu Dựa vào đặc điểm về kiến trúc, đặc điểm về tải trọng và điều kiện xây dựng. Ta lựa chọn kết cấu bê tông toàn khối cho công trình. Với hệ thống chịu lực bao gồm: vách, cột, dầm và sàn. Vách được đặt kết hợp làm thành hốc thang máy. Hệ thống dầm phụ được bổ sung để chia nhỏ ô sàn.

Trang 1

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN DẦM.

 Dựa vào sơ đồ bố trí hệ dầm để phân tích sự làm việc củakết cấu theo sơ đồ hệ dầm hoặc hệ khung (đây thực chất làviệc đơn giản, gần đúng sơ đồ không gian thành sơ đồ phẳng)

 Sơ đồ tính hệ dầm : dầm liên tục có gối tựa là cột hoặcdầm chính (dầm khung), chịu tải trọng theo phương đứng

1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM :

 Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn

 Trọng lượng bản thân của dầm chỉ tính với phần khônggiao với sàn

 Phần bêtông : qTT = n..b.(h  hb)

 Phần trát : qTT = n..trát .(b + 2.h 2hb)

1.1.2.Do sàn truyền vào dầm :

 Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo

diện chịu tải Từ các góc bản, vẽ các đường phân giác 

chia sàn thành các phần 1, 2, 3, 4

Phần 1 truyền vào dầm D1

Phần 2 truyền vào dầm D2

Phần 3 truyền vào dầm D3

Phần 4 truyền vào dầm D4

 Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn

 Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm :

D1, D2 : Tải trọng hình thang D3, D4 : Tải trọngtam giác

Để đơn giản người ta quy đổi các tải trọng h.thang và tam giácđó về p.bố đều (gần đúng)

g l s

g l s 12

Trang 2

5 l1g

q TTs

D3, D4 : q TT = 0

 Đối với dầm có 2 bên sàn cần tính tải trọng do cả 2 bêntruyền vào (cùng tác dụng vào 1 dầm)

1.1.3.Do tường và cửa xây trên dầm :

Trong kết cấu nàh khung chịu lực, tường chỉ đóng vai trò baoche, nó chỉ chịu tải trọng bản thân (tự mang)  tường chỉ truyềnlực vào dầm mà không tham gia chịu lực (điều này để đơn giảntrong tính toán và tăng độ an toàn vì thực tế tường có tham gia chịulực)

 Đối với mảng tường đặc : để tiết kiệm người ta quan niệmrằng chỉ có phạm vi tường trong phạm vi góc 60o là truyền lực lêndầm, còn lại tạo thành lực tập trung truyền xuống cột

(Nếu 2 biên tường không có cột thì xem như toàn bộ tường truyền vào dầm)

Gọi gt là trọng lượng 1m2 tường (gạch xây + trát)

tr tr tr g

g g

Trang 3

 Tải trọng lên dầm có dạng hình thang (như hình vẽ) qui đổivề phân bố đều :

Với : a = ht tg30o = ht

3 3

5

 Đối với mảng tường có cửa :

Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọnglượng tường + cửa phân bố đều trên dầm

c

tc c c t

t S n g S g

G   

Trong đó : gt : trọng lượng tính toán của 1m2 tường

St : diện tích tường (trong nhịp đang xét)

nc : hệ số vượt tải đối với cửa

tc c

g : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa

Sc : diện tích cửa (trong nhịp đang xét)

 Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm là : q = G/ld

1.1.4.Do dầm phụ khác truyền vào :

Có thể có trường hợp dầm khác được xem là dầm phụ của

dầm đang xét (Vd : dầm bo, dầm cầu thang ).

Trang 4

Lực truyền từ dầm phụ đó vào là lực tập trung :

P = Pa + Pb (Pa, Pb : lực tập trung do dầm  đoạn la, lb truyềnvào)

Xét lực  1 đoạn dầm truyền vào (Vd : đoạn nhịp la )

+ Xác định tải trọng phân bố tác dụng lên dầm phụ trongđoạn nhịp la

qdp = qtrọng lượng bthân + qsàn truyền vào + qtường.+ Xác định lực tập trung truyền vào dầm đang xét :

Pa = qdp .la/2Tương tự đối với lb (xđ qdp  xđ Pb = qdp lb/2)

1.2 Hoạt tải :

Chỉ có 2 loại là do sàn truyền vào và do dầm phụ khác truyềnvào (nếu có) Cách xác định tương tự như phần tĩnh tải nhưng thay

gs bằng ps (hoạt tải sàn trên 1m2)

Xác định tải trọng trên tất cả các nhịp dầm, cả tĩnh tải lẫn

hoạt tải.

2 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC :

2.1 Sơ đồ tải trọng :

Có 2 cách tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất do hoạt tải gây ra :

Cách 1 : chất hoạt tải lên dầm theo qui luật gây nguy hiểm.

a) Hoạt tải gây nguy hiểm cho tiết diện giữa nhịp : hoạt tải

phải đặt cách nhịp

TT (3)

HT

q

HT qHT

HTq(3)

(2)

(6) (5).h)

(4)

Trang 5

HT2 :

HT1 gây nguy hiểm cho tiết diện giữa nhịp 1, 3, 5).h

HT2 gây nguy hiểm cho tiết diện giữa nhịp 2, 4

b) Hoạt tải gây nguy hiểm cho tiết diện gối : hoạt tải đặt 2

bên gối đó + cách nhịp với những nhịp 2 bên gối đó

Qmax = QTT + max (QHT)

Qmin = QTT + min (QHT)Thường sử dụng bảng tổ hợp để thực hiện việc xác định

Mmax, Mmin & Qmax, Qmin

Trang 6

Lực cắt : tương tự.

Cách này có ưu điểm là có thể xác định được tổ hợp nào là nguy hiểm cho tiết diện đang xét nhanh chóng cho kết quả nếu chỉ kiểm tra tại 1 tiết diện Nhưng có nhược điểm : chỉ cho kết quả chính xác đối với momen dương max tại nhịp và momen âm min tại gối còn momen min tại nhịp và momen max tại gối không chính xác và cũng không chính xác nếu xét tại 1 tiết diện không phải là giữa nhịp hoặc không phải là gối (tiết diện bất kỳ) cũng như tổ hợp lực cắt cũng không chính xác.

Cách 2 : (thường sử dụng) : hoạt tải được chia làm các

trường hợp, mỗi trường hợp tải trọng chỉ tác dụng lên 1 nhịp VD :

Xác định : Mmax = MTT + (MHT+ ) : tổng các momen do hoạt tải gây

ra nếu số dương thì cộng vào âm thìbỏ qua không cộng vào

Trang 7

3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP :

Cốt thép trong dầm tính theo cấu kiện chịu uốn Tính toán

tiết diện theo trạng thái giới hạn.

Sơ lược lịch sử tính toán :

+ Đầu thế kỷ 20 người ta bắt đầu xây dựng lý thuyết tính toán kết cấu bêtông cốt thép theo ứng suất cho phép : giống SBVL tb [ ].

+ 1939 : Giáo sư Loleit nghiên cứu tính không đồng nhất & đẳng hướng, tính biến dạng đàn hồi dẻo của bêtông và kiến nghị phương pháp tính toán theo giai đoạn phá hoại.

+ 1955 : Bắt đầu tính toán theo phương pháp mới hơn : gọi là phương pháp tính theo trạng thái giới hạn.

Kết cấu BTCT cần thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo 2nhóm trạng thái giới hạn

 Nhóm TTGH 1 : nhằm bảo đảm khả năng chịu lực của kếtcấu, cụ thể :

 Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

 Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí

 Không bị phá hoại vì mỏi

 Không bị phá hoại do tác dụng đồng thời của nhân tố vềlực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

 Nhóm TTGH 2 : nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường củakết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc khôngđược xuất hiện

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép (độvõng, góc xoay, góc trượt, dao động)

Tính toán kết cấu theo TTGH 1 được tiến hành dựa vào điều

kiện : T  Ttd

Trong đó : T : giá trị nguy hiểm có thể xảy ra của từng

nội lực hoặc do tác dụng đồng thời của 1số nội lực

Ttd : khả năng chịu lực của tiết diện đang xét khitiết diện đạt đến trạng thái giới hạn (tiếtdiện phát huy hết khả năng chịu lực, vậtliệu đạt đến giới hạn của khả năng chịulực)

T : dùng trị số nội lực tính toán

Ttd : dùng các trị số cường độ của vật liệu với 1xác suất bảo đảm và 1 độ an toàn nhất định

VD : Bêtông Mác 200# có nghĩa cường độ chịu nén trung bìnhcủa các mẫu thử chuẩn (15).hx15).hx15).hcm) là Rn = 200 kg/cm2

 Cường độ chịu nén R xét đến biến động của cường độbêtông :

) 64 , 1 1

R n R

Trang 8

 : hệ số biến động, xác định theo kết quả thống kê,nếu thiếu số liệu thống kê lấy  = 0,15).h  R = 200(1 1,640,15).h) = 15).h0 kg/cm2.

 Cường độ tiêu chuẩn về nén : Rnc = An .R

An : phụ thuộc Mác bêtông, M.200# có An = 0,75).h

 Rnc = 0,75).h 15).h0 = 112 kg/cm2

 Cường độ tính toán về nén : bn

bn

nc TT

Do đó bêtông M.200# có nghĩa cường độ chịu nén trung bình củacác mẫu thử = 200kg/cm2 nhưng đưa vào tính toán khả năng chịulực của tiết diện thì dùng Rn = 90kg/cm2 Ơí đây ta tính cốt thép trongdầm theo TTGH 1 với nội lực được lấy từ bảng tổ hợp (tải trọngtính toán)

3.1 Tính toán cốt dọc : (trường hợp đặt cốt đơn)

Sơ đồ ứng suất trong trường hợp phá hoại dẻo (sự phá hoạixảy ra khi ứng suất trong cốt thép đạt đến giới hạn chảy Ra và ư/strong bêtông đạt đến Rn , trường hợp phá hoại này ta đã tận dụnghết khả năng chịu lực của cốt thép và bêtông)

Ưïng suất trong cốt thép đạt Ra (xem chỉ có cốt thép tham giachịu kéo, phần chịu kéo của bêtông bỏ qua)

Ưïng suất trong bêtông đạt Rn, chiều cao vùng nén = x

Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết rằng trường hợp pháhoại dẻo xảy ra khi x o.h o(ophụ thuộc mác bêtông và nhóm cốtthép)

Nếu x  o.h o A > Ao A = (10,5).h)  xảy ra trường hợp pháhoại dòn : phá hoại từ vùng nén bêtông  nên tránh

Bài toán tính cốt thép : biết M, b, h, Rn, Ra  tính Fa

a R h

M F

 , kiểm tra 100 % min

Trang 9

(nhưng thường lấy min  0 , 1 %  0 , 15 %)

Đối với dầm   0 , 6 %  1 , 2 % là hợp lý (có tài liệu cho  hợp lý từ0,8%  1,5).h%)

Ghi chú :

 Tại 1 tiết diện ta có 2 giá trị nội lực tổ hợp Mmax & Mmin :

 Nếu Mmax, Mmin  0  cốt thép dưới tính theo Mmax

cốt thép trên đặt theo cấu tạo (Fa  min

.b.ho)

 Nếu Mmax, Mmin  0  cốt thép trên tính theoMmin

cốt thép dưới đặt theo cấu tạo (Fa  min

.b.ho)

 Nếu Mmax  0, Mmin  0  cốt thép dưới tính theo Mmax

cốt thép trên tính theoMmin

 Nếu tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén và trụctrung hoà nằm trong cánh (h.vẽ):

 Tính như tiết diện chữ nhật (bch)

Trục trung hoà đi qua cánh khi M  Mc với )

2 (

.

o c c n c

h h h b R

Nếu tiết diện chỉ có 1 bên cánh :

 Tính như tiết diện chữ nhật bh (bỏ qua sự làm việc của cánh)

3.2 Tính toán cốt ngang : (cốt đai).

(Tính cốt đai chịu toàn bộ lực cắt, nếu trường hợp cốt đaikhông đủ chịu  đặt thêm cốt xiên)

 Kiểm tra điều kiện có cần tính toán cốt đai :

Trụ c trung hòa

Trang 10

Nếu thỏa mãn  bêtông đủ chịu lực cắt  không cần tínhtoán cốt đai chỉ cần đặt theo cấu tạo.

Nếu không thỏa mãn  cần tính toán cốt đai để tham giachịu lực cắt cùng bêtông

 Kiểm tra điều kiện bêtông có bị phá hoại trên tiết diệnnghiêng do ứng suất nén chính

Q  ko.Rn.b.ho (ko = 0,35).h đối với bêtông Mác  400)

Nếu không thỏa mãn : bêtông bị phá hoại do ứng suất nénchính  cần tăng tiết diện, hoặc tăng Mác bêtông

Nếu thỏa mãn  đạt yêu cầu  tiến hành tính toán cốtđai

 Tính toán khoảng cách cốt đai :

Chọn đường kính cốt đai  diện tích 1 nhánh cốt đai = fđ

(tra bảng thép)

Tính khoảng cách tính toán utt :

2

2

8

Q

h b R f n R

d ad

-Nếu c càng lớn  khả năng chịu lực cắt của bêtông ,số cốt đai   khả năng chịu lực cắt của đai 

-Nếu c càng nhỏ  k.năng chịu Q của bêtông , k.năng chịu

Q của đai 

 c đạt giá trị

d

o k o

q

h b R c

2

2

 thì k.năng chịu Q của bêtông +cốt đai là min (gọi là Qđb : Q đai-bêtông)

u

f n R

d

.

 : khả năng chiu lực cắt của 1 cốt đai

(Xem thêm giáo trình BTCT 1)

Tính khoảng cách cực đại giữa các cốt đai umax :

Q

h b R

2

max

5 , 1

Q

c tiết diệsẽ phá hoạn nghiêng (khi chịu lựi trên tiế t diệ n nghiêng)c cắt bêtông

mặt cắt phá hoại (đi giữa

2 cốt đai nếu u > u )max

Trang 11

Tính khoảng cách cấu tạo uct : chia làm 2 phần.

-Đoạn gần gối tựa (1/4l) :

u u

u max đồng thời lấy chẵn cm để dễ thi công

* Ghi chú : chính vì uct khác nhau trong 2 đoạn dầm nên trongdầm, đối với mỗi nhịp cần tổ hợp Qmax, Qmin tại 4 tiết diện

Vì : Qmax tại tiết diện 1 dùng để tính utt , umax trong đoạn 1-2 kếthợp với uct của tiết diện gần gối để có được ut.kế trongđoạn 1-2

Qmax tại tiết diện 2, 3 dùng để tính utt , umax trong đoạn 2-3kết hợp với uct của tiết diện giữa nhịp để có được ut.kế

trong đoạn 2-3

Qmax tại tiết diện 4 dùng để tính utt , umax trong đoạn 3-4 kếthợp với uct của tiết diện gần gối để có được ut.kế trongđoạn 3-4

VD : Ta có biểu đồ bao lực cắt Q trong nhịp (1) như sau :

Đoạn 1-2 (gần gối) : dùng Q = 5).h000 để tính utt , umax rồi kết hợp

uct đoạn gần gối để  ut.kế

Đoạn 2-3 (giữa nhịp) : dùng Q = max (Q2 , Q3) = 5).h5).h00 để tính utt ,

umax rồi kết hợp uct giữa nhịp để  ut.kế

Đoạn 3-4 (gần gối) : dùng Q = 7000 để tính utt , umax rồi kết hợp

uct đoạn gần gối để  ut.kế

Nhưng cũng nên bố trí cốt đai sao cho đơn giản dễ thi công (Vd :

ut.kế đoạn 1-2 và đoạn 3-4 thường lấy = nhau)

Nếu lực cắt trong dầm khá nhỏ thì lấy 1 giá trị Q max của toàn dầm tính u tt , u max , nếu u tt , u max u ct thì bố trí cốt đai trong dầm theo

u ct (điều này thường xáy ra trong dầm phụ).

Trang 12

* Tại vị trí có lực tập trung tác dụng vào dầm (nếu có) dodầm phụ khác truyền vào :

Cần đặt cốt thép chống dật đứt (góc phá hoại 45).ho từ đáydầm phụ) có 2 kiểu cốt thép chống dật đứt

+ Dùng cốt dạng đai (còn gọi là cốt treo) :

Từ điều kiện cân bằng lực của phần phá hoại tính sốlượng cốt treo :

d

a n f R

P N

.

Số cốt treo này được bố trí 2 bên dầm phụ trong phạm vi45).ho, mỗi bên có N/2 cốt đai (cốt treo) :

+ Dùng cốt treo dạng xiên : (góc xiên )

Từ điều kiện cân bằng Y = 0  P = 2Ra.Fx.sin

 Diện tích : 2. .sin

a x

(Cốt xiên trong trường hợp này không có tác dụng gì).

3.3 Một số yêu cầu về cấu tạo :

+ Lớp bêtông bảo vệ : để đảm bảo sự làm việc chung củabêtông và cốt thép, bảo vệ cốt thép khỏi bị tác dụng xấu của môitrường, khí hậu bên ngoài,

Trang 13

  mm

a bv

20 : (d : đường kính cốtthép)

Những vùng chịu ảnh hưởng của hơi mặn cần tăng lên 5mm nữa.

+ Khoảng cách các cốt thép :

+ Đường kính cốt thép : dầm phụ thường chọn d = 12  20 (12,

14, 16, 18, 20) Dầm chính có thể dùng đến 32 (12, 14, 16, 18, 20, 22,25).h, 28, 32) Để tiện thi công, mỗi dầm không nên dùng quá 3 loạiđ.kính cho cốt chịu lực Và để cho sự chịu lực được tốt, tạicùng 1 tiết diện không nên dùng các cốt có đ.kính chênh nhau quá6mm

+ Cốt cấu tạo : khoảng cách giữa trục các cốt dọc khôngđược  400mm Nếu không thoả mãn  cần bố trí cốt cấu tạo

Diện tích 1 thanh cốt cấu tạo  0,001a1.b1

a 1 : khoảng cách các cốt dọc

lneo  15).hd khi Q > k1.Rk.b.ho (nếu bêtông mác  200 thì lấy lneo = 10d)

+ Cắt thép chịu momen âm tại gối theo kinh nghiệm :

* Dầm phụ :

VD : Fa tại gối gồm 5).h thì :

2 kéo thẳng qua nhịp

 d,  30mm

cố t cấ u tạ o

b

a1  400

a1  400

Trang 14

2 cắt tại l/2 ở nhịp biên & l/3 ở nhịp giữa.

còn lại 1 cắt tại l/3 ở nhịp biên & l/4 ở nhịp giữa

+ Cắt thép chịu momen dương theo kinh nghiệm :

(Xem chi tiết sổ tay kết cấu công trình)

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN KHUNG.

Thường bố trí hệ khung theo phương ngang nhà, khung là kếtcấu chính chịu tải trọng đứng và ngang của công trình

VD : có mặt bằng nhà như sau :

Khung theo phương các trục 1, 2, 3,

4 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA KHUNG : (VD khung trục 2).

Nhịp giữa

h  l/5).h

5 a

c b

3 2

Trang 15

Xem cột ngàm tại vị trí mặt móng.

Hệ giằng móng : có thể được đưa vào tham gia chịu lực trongkhung (chính xác) hoặc không đưa vào (đơn giản)

Giằng móng xem là thanh 2 đầu khớp, chịu

tải trọng do tường tầng 1 truyền lên

Để đơn giản có thể bỏ qua sự tham gia

chịu lực của giằng móng trong khung (tải

trọng do tường tầng 1 + giằng móng được

đưa về thành lực tập trung tác dụng thẳng

xuống móng  sau này tính móng cần cộng

thêm lực này cùng lực dọc trong cột)

5 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG :

- Dầm : h )l

12

1 8

1 ( 

 ; b = (0,25).h  0,5).h)h

- Cột : chọn diện tích tiết diện cột :

n sb

R

N

F  ( 1 , 2  1 , 5 ) ; h = (1,5).h 3)b

(cần chú ý độ mảnh   31

l o

o   120 ; 

Với: lo : chiều dài tính toán của cột

+ Nhà khung 1 nhịp : lo = H (H : chiều dài hình học của cột)

+ Nhà khung nhiều nhịp lo =0,7H

N : do chưa có số liệu tính toán nên lấy gần đúng : N = (1,0

6.1.1.Tải trọng phân bố trên dầm : giống tải trọng tác dụng

trên dầm phụ (xem phần tính dầm)

giằng móng

Trang 16

6.1.2.Tải trọng tập trung tại nút khung :

Gồm trọng lượng cột trên nút + tải trọng tường trong phạm vi

30o + tải trọng do dầm phụ truyền vào nút

VD : Xét khung trục 2

Tầng 2

Tải trọng tác dụng vào nút 2 gồm :

+ Trọng lượng cột tầng 2 bên trên nút 2 (bêtông + trát)

+ Tường trong phạm vi 30o (nếu có)

Trong trường hợp tường xây trên dầm DK1 là mảng tường đặc chỉ có phần tường trong phạm vi góc 60o truyền xuống dầm DK1,còn lại phần tường trong góc 30o truyền vào cột thành lực tập

trung

+ Dầm D2 tác dụng vào nút 2 :

Khi tính dầm xem cột là gối đỡ  khi tính khung cần đưa lực dodầm tác dụng lên gối đỡ là lực tập trung vào khung Lực này cóthể xem gần đúng = tải trọng trung bình của 2 bên nhịp dầm

42

b

c a

D1

(4) D2

D3 (2)

1 2

Trang 17

Để xác định phản lực này cần phải xác định tải trọng tácdụng lên dầm D2 trong 2 nhịp 1-2 và 2-3, tải trọng này gồm :

- Ô sàn 1 & 3 truyền vào dầm DK1 trong nhịp A-B

- Ô sàn 2 & 4 truyền vào dầm DK1 trong nhịp B-C

+ Tải trọng tập trung :

Do sàn truyền vào dầm dọc, dầm dọc truyền vào nút Nhưngđược tách làm 2 thành phần (bên trái nút và bên phải nút)

VD : tải trọng do dầm D2 truyền vào nút 2 được chia ra như sau :

- Phần thứ nhất : do ô sàn 1 truyền vào nhịp 1-2 của dầm D2

do ô sàn 3 truyền vào nhịp 2-3 của dầm D2

 Tạo thành lực tập trung truyền vào nút 2 (bên trái nút)

- Phần thứ hai : do ô sàn 2 truyền vào nhịp 1-2 của dầm D2

do ô sàn 4 truyền vào nhịp 2-3 của dầm D2

 Tạo thành lực tập trung truyền vào nút 2 (bên phải nút)

6.3 Gió : chia làm 2 trường hợp gió trái và gió phải.

- Tải trọng tiêu chuẩn trên 1m2 ở độ cao z là :

W = Wo.k.c

Wo : giá trị áp lực gió (lấy theo TCVN 2737-1995).h) từng vùng

k : hệ số tính đến sự thay đổi tải trọng gió theo độ cao(nội suy từ bảng 5).h/trang 22 TCVN 2737-1995).h)

c : hệ số khí động (theo bảng 6/trang 24  43 TCVN 2737)

Tải trọng gió tác dụng trong 1 tầng được lấy với chiều cao z

trung bình của tầng đó (để xác định hệ số k).

- Tải trọng gió phân bố vào cột được xác định:

q = n.B.W = n.B.Wo.k.c

n : hệ số vượt tải (=1,2)

B : bề rộng đón gió của cột

q tác dụng mặt đón gió (c > 0), q tác dụng mặt khuất gió (c

< 0)

- Tải trọng gió tác dụng vào nút khung (tầng mái)

+ Lấy hợp lực của tải trọng gió phần (c > 0) tác dụng vàonút đón gió

+ Lấy hợp lực của tải trọng gió phần (c < 0) tác dụng vàonút khuất gió

7 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC :

7.1 Sơ đồ tải trọng :

Trang 18

Thông thường gồm 5).h trường hợp : tĩnh tải, hoạt tải 1, hoạt tải 2,gió trái, gió phải Hoạt tải tác thành 2 : đặt cách tầng, cách nhịp.

Trong đồ án kết cấu chính :

-Dùng phương pháp Kani tính khung đ/v trường hợp tĩnh tải.

-Dùng các phần mềm tính khung đ/v các trường hợp hoạt tải và gió.

7.2 Tổ hợp nội lực :

7.2.1.Tổ hợp cơ bản 1 : là tổ hợp của tĩnh tải + 1 tải trọng

(hoạt tải) nguy hiểm nhất

Chú ý : ta có 2 trường hợp hoạt tải 1 & 2 nhưng thực chất 1

& 2 đều cùng 1 loại tải trọng tạm thời do đó có thể tổ hợp :tĩnh tải + HT1 + HT2

Như vậy tổ hợp này sẽ có : max = TT + max (HT1, HT2, GT,

GP, HT1 + HT2)

min = TT + min (HT1, HT2, GT, GP, HT1 +HT2)

7.2.2.Tổ hợp cơ bản 2 : là tổ hợp của tĩnh tải + từ 2 loại tải

trọng tạm thời trở lên Tải trọng tạm thời với hệ số tổ hợp =0,9

Tổ hợp này sẽ có :

Trang 19

Min = TT + 0,9 (HT1, HT2, GT, GP)  tổng của những số

âm

 Tổ hợp cơ bản dùng để tính toán tiết diện là giá trị

lớn nhất của cả 2 giá trị THCB 1 & THCB 2.

Trang 20

VD : Tổ hợp momen.

Bảng tổ hợp momen trong dầm (Đơn vị : T.m)

Cấ

u kiện

Tiếtdiện

Ngày đăng: 09/04/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w