chấn thương hàm mặt cơ bản phục vụ đào tạo bác si đa khoa của khoa y dược đại học quốc gia hà nội bài được soạn bời PGS TS BS Phạm Như Hải PCN khoa y dược Mục tiêu bài giảng: 2 1. Đại cương chấn thương hàm mặt 2 1.1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và bệnh học chấn thương phần mềm vùng hàm mặt 3 1.2. Đặc điểm xương hàm trên 3 1.3. Đặc điểm giải phẫu xương hàm dưới: 3 2. Nguyên nhân chấn thương hàm mặt: 3 3. Phân loại chấn thương hàm mặt: 4 3.1. Phân loại vết thương phần mềm 4 3.2. Phân loại gãy xương vùng hàm mặt 6 4. Triệu chứng và chẩn đoán: 8 4.1. Chẩn đoán bệnh nhân chấn thương phần mềm 8 4.2. Gãy xương tầng giữa mặt: 8 4.2.1. Triệu chứng lâm sàng: 8 4.2.2. Hình ảnh X quang: 9 4.3. Gãy xương hàm dưới 9 5. Điều trị chấn thương hàm mặt 12 5.2. Chấn thương phần mềm: 12 5.2.2. Đóng vết thương thì đầu: Nguyên tắc xử lý vết thương phần mềm vùng hàm mặt 13 5.3.Điều trị gãy xương hàm: 13 5.3.1. Nguyên tắc điều trị: 13 5.3.4. Điều trị gãy xương hàm dưới 15 LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ: 16 PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ĐA CHẤN THƯƠNG 18 1.TÌNH HÌNH CTHM VÀ ĐCT TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI 18 1.1. Tình hình CTHM 18 1.2. Tình hình CTHM phối hợp ĐCT 18 2. CÔNG TÁC SƠ CỨU CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG BAN ĐẦU : 19 2.1. Sơ cứu cấp cứu ĐCT 19 TÓM TẮT SƠ ĐỒ XỬ LÝ ĐCT 21 2.2. Sơ cứu cấp cứu khẩn cấp trong chấn thương vùng hàm mặt 21 3. TÌNH HÌNH CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỰC THỤ CẤP CỨU CTHM TRÊN ĐCT 24 3.1. Thăm khám, chẩn đoán bệnh nhân chấn thương hàm mặt. 24 3.2. Điều trị thực thụ CTHM trên ĐCT 26 4. QUY TRÌNH PHỐI HỢP PHẪU THUẬT TRÊN BN ĐCT 27 KẾT LUẬN 28
Trang 1M c L c ụ ụ
Mục Lục 1
Mục tiêu bài giảng: 2
1 Đại cương chấn thương hàm mặt 2
1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và bệnh học chấn thương phần mềm vùng hàm mặt 3
1.2 Đặc điểm xương hàm trên 3
1.3 Đặc điểm giải phẫu xương hàm dưới: 3
2 Nguyên nhân chấn thương hàm mặt: 3
3 Phân loại chấn thương hàm mặt: 4
3.1 Phân loại vết thương phần mềm 4
3.2 Phân loại gãy xương vùng hàm mặt 6
4 Triệu chứng và chẩn đoán: 8
4.1 Chẩn đoán bệnh nhân chấn thương phần mềm 8
4.2 Gãy xương tầng giữa mặt: 8
4.2.1 Triệu chứng lâm sàng: 8
4.2.2 Hình ảnh X quang: 9
5 Điều trị chấn thương hàm mặt 12
5.2 Chấn thương phần mềm: 14
5.2.2 Đóng vết thương thì đầu: Nguyên tắc xử lý vết thương phần mềm vùng hàm mặt 14
5.3.Điều trị gãy xương hàm: 15
5.3.1 Nguyên tắc điều trị: 15
5.3.4 Điều trị gãy xương hàm dưới 16
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ: 17
Trang 2CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
PGS TS BS Phạm Như Hải Phó CN khoa Y Dược ĐHQG Hà Nội
CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT Mục tiêu bài giảng:
1 Nêu được một số đặc điểm của chấn thương phần mềm hàm mặt
2 Nêu được một số đặc điểm của xương hàm trên và xương hàm dưới
3 Mô tả được các kiểu gãy xương tầng giữa mặt và gẫy xương hàm dưới
4 Nêu được kỹ năng cấp cứu chấn thương phần mềm
5 Kể được những biến chứng có thể có
6 Nêu được các phương pháp điều trị trong gẫy xương hàm mặt
7 Liệt kê được các cấp độ ưu tiên trong cấp cứu chấn thương hàm mặt
1 Đại cương chấn thương hàm mặt
Định nghĩa: Chấn thương hàm mặt là chấn thương làm tổn thương các cơ quan vùng
hàm mặt
Trên thế giới, tỷ lệ chấn thương ngày càng cao; trong đó, chấn thương vùng hàm mặt chiếm tỷ lệ khá lớn (theo Gallas, riêng gãy xương hàm dưới chiếm 15 % gãy xương chung) và thường liên quan đến chấn thương sọ não, gây tử vong cao
Ở nước ta, các loại tai nạn lao động trong sản xuất công nghiệp, tai nạn sinh hoạt, thể thao tăng nhanh về số lượng và tính chất nguy hiểm cho tính mạng đặc biệt là tai nạn giao thông (trong đó, tai nạn xe máy chiếm 70 %) Chấn thương hàm mặt cũng gia tăng Trước đây, trong chiến tranh, vết thương hàm mặt chiếm 7-10 % tổng số vết thương và gãy xương hàm dưới nhiều gấp 2-3 lần gãy xương hàm trên (theo bệnh viện Việt Đức Hà Nội) nhưng gần đây, gãy khối xương tầng giữa mặt có chiều hướng gia tăng và tỷ lệ với tai nạn giao thông
Chấn thương, gãy xương vùng hàm mặt chiếm tỷ lệ khoảng 5% trong tổng số gãy xương của cơ thể nguyên nhân do va đập Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên trong giai đoạn hiện nay, nhất là ở Việt nam
Khối xương hàm mặt có cấu trúc đặc biệt, là khung đỡ cho tổ chức phần mềm che phủ bên ngoài, tạo nên hình thể đặc thù của từng khuôn mặt khác nhau Vùng hàm mặt chỉ có xương hàm dưới là xương vận động duy nhất, còn lại các xương liên kết với nhau bởi các khớp răng cưa bất động Khối xương hàm mặt sắp xếp thành các lớp trên dưới, trước sau chồng chéo lên nhau, cho nên chẩn đoán gãy xương trên lâm sàng và X quang đều khó chính xác, dễ bỏ sót tổn thương
Trong khối xương hàm mặt chứa đựng những cơ quan giữ những chức năng quan trọng và liên quan chặt chẽ đến sọ não đặc biệt là nền sọ Khi chấn thương gãy xương thường kết hợp với những thương tổn các cơ quan và chấn thương sọ não ở các mức độ khác nhau Cấp cứu, điều trị gãy xương vùng hàm mặt không được bỏ sút và coi nhẹ những tổn thương kết hợp trên
Điều trị gãy xương vùng hàm mặt phải đạt được hai yếu cầu là phục hồi hình thể giải phẫu thẩm mỹ của khuôn mặt và chức năng của các cơ quan
Trang 31.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và bệnh học chấn thương phần mềm vùng hàm mặt
- Vùng hàm mặt có nhiều mạch máu và bạch huyết nên có điều kiện nuôi dưỡng và bảo vệ tốt; vì vậy, vết thương thường chảy máu nhiều nhưng lại chóng hồi phục
- Vùng hàm mặt có mạch máu nuôi dưỡng phong phú, có hốc miệng, mũi, mắt và tai,
do đó ít có biến chứng hoại sinh hơi và vì thế vết thương vùng hàm mặt có thể khâu đóng kín thì đầu (trước 6 giờ) ngay cả vết thương đến muộn (sau 6 giờ) nếu làm sạch vết thương thật tốt cũng có thể khâu đóng kín được
- Cơ bám da mặt một đầu bám vào xương, một đầu bám vào da nên vết thương có xu hướng bị toác rộng và mép vết thương bị quắp lại, co kéo làm thay đổi các mốc giải phẫu
- Dây thần kinh mặt chi phối vận động các cơ bám da mặt dễ bị tổn thương trong chấn thương hoặc trong phẫu thuật điều trị
- Vết thương ở mặt khi liền sẹo có thể bị co kéo làm thay đổi các mốc giải phẫu, ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng ăn, nuốt, thở, nói và thẩm mỹ
- Tuyến nước bọt và ống dẫn nếu bị đứt sẽ tạo dò nước bọt kéo dài, gây khó chịu cho bệnh nhân
1.2 Đặc điểm xương hàm trên
Khối xương tầng giữa của mặt được cấu tạo nên bởi 13 xương đối xứng
từng đôi một (6 đôi xương chẵn và một xương lẻ là xương lá mía hay vách ngăn
mũi) Trong đó xương hàm trên và xương gò má là xương to và cơ bản
- Xương hàm trên là một xương cố định, mỏng do có xoang hàm, được che chở bởi : Phía trên là sàn hộp sọ.- Phía dưới là xương hàm dưới.- Hai bên là xương gò má, cung tiếp
- Khi có chấn thương, thường làm tổn thương các xương che chở, chỉ có lực mạnh và
va chạm trực tiếp mới làm gãy xương hàm trên
- Xương hàm trên được cấu tạo để chịu đựng các lực va chạm từ dưới lên, chỉ có các lực ngang mới dễ làm gãy hàm
- Xương hàm trên là một xương xốp có nhiều mạch máu nuôi dưỡng, vì thế khi
gãy xương hàm trên chảy máu nhiều nhưng cũng rất chóng lành thương
- Xương hàm trên dính liền với nền sọ nên trong những trường hợp gãy tách rời
sọ mặt cao hoặc gãy xương vách ngăn mũi ở cao gây tổn thương lá sàng, rách
màng não cứng làm cho nước dịch não tủy có thể chảy qua các lỗ sàng xuống
mũi và từ đó có nguy cơ có thể nhiễm khuẩn não hoặc màng não ngược dòng
1.3 Đặc điểm giải phẫu xương hàm dưới:
- Xương hàm dưới là một xương di động, dẹt, đặc, trong xốp, giữa có ống răng dưới giống như một cái máng, phía ngoài có lỗ cằm
- Xương hàm dưới khi cử động chỉ dựa vào lồi cầu và cổ lồi cầu nhỏ bé
- Do vậy xương hàm dưới có một số vị trí yếu đó là: Vùng răng cửa, lỗ cằm, góc hàm
và cổ lồi cầu
- Xương hàm dưới có nhiều cơ bám (các cơ nâng và hạ hàm) nên khi gẫy dễ bị di lệch
do các cơ co kéo
- Khi dây thần kinh răng dưới bị đứt gây tê môi cằm
2 Nguyên nhân chấn thương hàm mặt:
Có một số nguyên nhân chính sau:
Trang 4- Tai nạn giao thông: Chiếm 60 – 70%.
- Tai nạn lao động
- Tai nạn luyện tập và thi đấu thể thao
- Tai nạn sinh hoạt
3 Phân loại chấn thương hàm mặt:
- Tất cả chấn thương hàm mặt có thể chia thành hai nhóm chính: chấn thương phần mềm và chấn thương gãy xương hàm mặt
3.1 Phân loại vết thương phần mềm
- Dựa trên hình thái tổn thương có 6 loại vết thương phần mềm:
+ Vết thương đụng dập: vết thương gây nên bởi va chạm vật tù; không làm rách da;
gây phù nề, tụ máu dưới da
+ Vết thương xây xát: là vết thương nông do sự ma sát của một vật cứng ráp trên mặt
da làm chợt lớp da bên ngoài, để lộ một diện tổ chức thô ráp, rướm máu
+ Vết thương xuyên: vết thương gây ra do vật nhỏ sắc nhọn
Trang 5+ Vết thương rách: vết thương gây ra do các vật bén nhọn
+ Vết thương lóc da: vết thương ảnh hưởng đến tổ chức dưới da hoặc ở mức độ trên
màng xương, nhưng không mật tổ chức
+ Vết thương thiếu hỏng: vết thương gây mất đi một phần hay phá rộng tổ chức phần
Trang 63.2 Phân loại gãy xương vùng hàm mặt
3.2.1 Phân loại theo vị trí gãy xương:
+ 1/3 trên khối mặt (tầng trên): xương trán, các xoang trán, bờ trên xương thái dương,
bờ trên ổ mắt
+ 1/3 giữa khối mặt (tầng giữa): xương hàm trên, xương mũi, xương gò má, xương khẩu cái, sàn ổ mắt
+ 1/3 dưới khối mặt (tầng dưới): xương hàm dưới
Trang 73.2.2 Phân loại theo tính chất gãy xương:
- Gãy xương hở: Gồm các loại gãy xương sau
+ Gãy xương có kết hợp vết thương ở phía ngoài da
+ Gãy xương qua các kẽ răng hai hàm
+ Gãy xương thông vào các xoang hốc tự nhiên như miệng, mũi, xoang hàm
- Gãy xương kín
3.2.3 phân loại gãy xương hàm trên
Gãy một phần: gãy xương ổ răng, gãy mỏm lên, gãy bờ dưới xương ổ mắt, góc trong mắt, lún hố nanh, gãy mỏm và vòm khẩu cái
Gãy toàn bộ: có hai loại, gãy dọc và gãy ngang
3.2.3.1 Gãy dọc
- Lannelogue: đường gãy ở giữa, tách rời hai xương hàm trên, tạo kẽ hở giữa hai răng cửa giữa, niêm mạc khẩu cái bị rách
- Richet: gãy dọc một bên qua răng cửa bên hoặc răng nanh
- Bassereau: phối hợp Lannelogue và Richet chia xương hàm trên thành ba đoạn
- Huet: đường gãy hình tam giác, đỉnh là mấu lên XHT, hai góc là hai răng nanh
- Walther: gồm ba đường gãy dọc, một ở giữa, hai đường khác qua răng hàm nhỏ thứ nhất hoặc răng hàm nhỏ thứ hai, phối hợp với một đường gãy ngang (Le Fort I)
Trang 83.2.3.2 Gãy ngang (còn gọi là gãy LeFort)
- LeFort I (còn gọi là Guérin)
Đường gãy nằm ngang từ phần dưới hốc mũi, đi sang hai bên trên các chóp răng ra sau đến lồi củ XHT, 1/3 dưới chân bướm, ở giữa vỡ vách ngăn mũi và 1/3 xương lá mía
- LeFort II (tách rời sọ mặt giữa, dưới xương gò má)
Đường gãy bắt đầu giữa xương chính mũi, qua mấu lên XHT đến thành trong hốc mắt, tổn thương xương lệ, vào sàn ổ mắt rồi bờ dưới ổ mắt, sau đó chạy gần hay ngang qua
lỗ dưới ổ mắt Tiếp tục đi dưới xương gò má ra lồi củ XHT, đoạn này song song với LeFort I, phía sau gãy 1/3 giữa xương chân bướm, ở giữa gãy 1/3 giữa xương lá mía
- LeFort III (tách rời sọ mặt cao, trên xương gò má) với các đường gãy
Đường gãy bắt đầu trên xương chính mũi, ngang hay trên chỗ nối khớp xương trán, tách khớp mũi trán, đến mấu lên XHT, vào thành trong ổ mắt gãy xương lệ, xương giấy, rồi đến khe bướm, gãy 1/3 trên xương chân bướm
Tách rời khớp trán - gò má
Tách rời cung tiếp - gò má
Gãy 1/3 trên xương lá mía
3.2.2.4 Phân loại gãy xương hàm dưới
2.1 Gãy từng phần
Gãy xương ổ răng, vỡ lồi cầu, mỏm vẹt, bờ dưới XHD, xuyên thủng xương
2.2 Gãy toàn bộ
- Một đường: gãy vùng giữa, vùng bên, vùng góc hàm, cành lên, lồi cầu
- Hai đường: gãy đối xứng, không đối xứng
- Ba đường, phức tạp
4 Triệu chứng và chẩn đoán:
4.1 Chẩn đoán bệnh nhân chấn thương phần mềm
4.1.1 Khám lâm sàng
- Chủ yếu dựa vào lâm sàng Dựa trên hai yếu tố: loại tổn thương và vị trí tổn thương
4.1.2 Cận lâm sàng
- X-quang thường quy (hàm chếch, mặt thẳng ), CT Scanner 3D, DSA
- Xét nghiệm tiền phẫu
4.1.3 Các yếu tố tiên lượng
Tiên lượng vết thương phần mềm thường dựa trên mức độ nặng nhẹ của các yếu tố:
- Chảy máu
- Phá huỷ tổ chức và rối loạn chức năng
- Sự thiếu hổng tổ chức
- Ngoài ra, bệnh nhân được điều trị sớm hay muộn, sức đề kháng của cơ thể là những yếu tố rất quan trọng
4.2 Gãy xương tầng giữa mặt:
4.2.1 Triệu chứng lâm sàng:
- Triệu chứng chức năng:
+ Đau hàm trên, gò má, quanh ổ mắt, sống mũi, đau tăng khi cắn hai hàm hoặc đẩy cung răng hàm trên lên phía trên
+ Hạn chế vận động hàm dưới ở mức độ khác nhau do cung tiếp gãy sập hoặc di lệch hay di lệch hàm trên sang bên gây cản trở vận động của mỏm vẹt xương hàm dưới
Trang 9+ Nhìn đôi, giảm hoặc mất thị lực bên mắt bị tổn thương, hạn chế hay mất vận động nhãn cầu do di lệch xương thành ổ mắt kéo theo nhãn cầu bị lệch trục, kẹt cơ vận nhãn hoặc do phù nề tụ máu trong ổ mắt
+ Thông khí qua một lỗ mũi khó do lệch vách ngăn hoặc cục máu đông trong mũi
- Triệu chứng thực thể:
+ Nhìn: Mặt phù nề nhanh, không mở được mắt, hai gò má mất cân đối, xung quanh ổ mắt có quầng tụ máu dưới da (dấu hiệu đeo kính râm)
+ Sờ, nắn: Phát hiện điểm đau chói, có các gờ lồi lõm bất thường ở xung quanh bờ ổ mắt, gò má - cung tiếp, thành trước xoang, ngách tiền đình lợi hàm trên và trụ sau hàm trên
+ Khám mũi: Thường thấy máu lẫn dịch rỉ từ trong xoang ra ngách mũi giữa, máu đọng bít tắc lỗ mũi, vách ngăn mũi bị lệch sang một bên gây chít hẹp lỗ mũi Khám thành họng sau có thể thấy chảy máu từ lỗ mũi sau xuống do gãy vỡ thành sau trên xoang hay
do gãy nền sọ
+ Khám mắt: Xuất huyết dưới kết mạc, vận động nhãn cầu hạn chế về một phía nào đó, nhìn đôi ở một khoảng nhất định do kẹt các cơ vận nhãn Giảm hoặc mất hoàn toàn thị lực do phù nề hoặc mảnh gãy thành ổ mắt gãy chèn ép dây thị thần kinh ở phía sau + Khám trong miệng: Rách niêm mạc lợi, vết thương dọc hoặc ngang vòm khẩu cái Khớp cắn trung tâm sai: Cung răng hàm trên di lệch xoắn vặn hoặc doãng rộng do gãy dọc vòm khẩu cái; khớp cắn hở một bên hoặc hai do cung hàm sa trễ xuống thấp
4.2.2 Hình ảnh X quang:
- Các film Xquang trong chẩn đoán gãy xương tầng giữa mặt:
+ Thẳng mặt, nghiêng mặt
+ Blondeau
+ Thế Hirtz
Ba thế chụp trên thường được chỉ định chụp thành một bộ Ngoài ra còn chụp thêm các thế khác nhau như: Chụp lướt sống mũi, chụp lướt cung gò má để xác định rõ hơn các tổn thương
- Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) vùng hàm mặt: Giới hạn chụp từ gai mũi đến trần ổ mắt, cắt 18 – 20 lớp, mỗi lớp cách nhau 5mm Chụp cắt lớp vi tính giúp xác định rõ và chính xác các vị trí, số lượng đường gãy và mức độ di lệch của các mảnh gãy Trên cơ
sở đó xác định kế hoạch điều trị đạt kết quả tốt hơn
4.3 Gãy xương hàm dưới (tầng dưới mặt):
4.3.1 Triệu chứng lâm sàng:
- Đau, sưng nề sau chấn thương, đau tăng khi vận động hàm dưới và ăn nhai
- Hạn chế vận động hàm dưới do đau
- Nhìn: Thấy biến dạng hoặc sưng nề lệch một bên hàm, có vết tím bầm tụ máu dưới da vùng liên quan đến ổ gãy xương
- Sờ: Có điểm đau chói, mất liên tục xương Nếu gãy lồi cầu, sờ nắn vùng khớp thái dương hàm thấy đau (vùng trước tai)
- Khám trong miệng: Thấy các vết rách niêm mạc lợi, kẽ các răng sàn miệng, chảy máu,
tụ máu dưới niêm mạc
Khám răng có thể thấy các triệu chứng sau:
+ Có di động bất thường hai răng tương ứng với vị trí gãy
Trang 10+ Sai khớp cắn trung tâm: lệch hoặc cắn hở.
4.3.2 Hình ảnh X quang:
- Các Film X quang được chụp để chẩn đoán:
+ Chụp thẳng mặt
+ Chụp chếch hàm bên tổn thương (phải hoặc trái)
+ Schuller: tìm tổn thương lồi cầu
+ Chụp toàn cảnh (Panorama)
- Trên các thế chụp giúp ta chẩn đoán tương đối chính xác số lượng, vị trí và mức độ di lệch của các đoạn gãy
Lâm sàng gãy toàn bộ xương hàm dưới một đường
Gãy vùng giữa (cằm) Chiếm 12%
- Vị trí: Đường gãy nằm giữa mặt xa hai răng nanh, hiếm khi đúng đường giữa mà thường nằm cạnh khớp cằm Đường gãy có thể thẳng hay hình lambda, tách rời lồi cằm
- Triệu chứng lâm sàng
+ Sưng vùng cằm, bầm tím tụ máu, có thể rách da môi, cằm ấn đau, lợi, ngách lợi môi, sàn miệng bầm tím hay rách
+ Kẽ hai răng đường gãy đi qua giãn rộng, Răng có thể lung lay, gãy hoặc mất
+ Khớp cắn có thể sai ít hoặc bình thường do lực cơ cân bằng
+ Phát hiện đường gãy bằng cách đứng trước bệnh nhân, dùng hai tay, ngón cái đặt lên cung răng và ngón trỏ, ngón giữa đặt vào bờ dưới cành ngang, làm động tác di chuyển lên xuống ngược chiều sẽ thấy hai đoạn gãy di chuyển theo Có thể dùng động tác bẻ nhẹ cung răng sang hai bên để lộ đường nứt
- X quang: Phát hiện đường gãy nhờ phim Simpson, phim gốc răng
Gãy vùng bên (cành ngang): Chiếm 30%, lưu ý thường gãy kèm lồi cầu bên kia.
- Vị trí: Từ mặt gần răng hàm nhỏ thứ nhất đến mặt xa răng hàm lớn thứ hai, đường gãy thường kéo xuống dưới và ra sau, thường đi cạnh hoặc ngang qua lỗ cằm
- Triệu chứng lâm sàng:
+ Bệnh nhân đau, không nhai được do vướng; nuốt vào phát âm khó
+ Mặt biến dạng, cằm hơi lệch về phía gãy, da vùng má có thể xây xát hay rách, sưng và
tụ máu dưới da có thể lan rộng lên má, xuống cổ
+ Sờ bờ dưới và mặt ngoài XHD có bậc thang ấn đau chói
+ Trong miệng có biến dạng cung răng: đoạn ngắn về phía lưỡi cao hơn đoạn dài, đoạn dài lệch ra ngoài thấp hơn đoạn ngắn Khi bệnh nhân ngậm miệng răng đọan ngắn chạm răng hàm trên trước rồi đến răng đoạn dài (triệu chứng răng chạm khớp hai lần do tác động các cơ có lực đối kháng) răng có thể bị gãy, lung lay hay mất Lợi, ngách lợi, sàn miệng có thể bị rách, chảy máu
- X quang: Phát hiện đường gãy nhờ phim hàm chếch (Maxillaire Défilé), phim gốc răng, phim toàn cảnh (Panorama), phim sọ thẳng
Gãy vùng góc hàm (Gonion)
Chiếm 18% vì vùng góc hàm là điểm yếu của xương hàm dưới
- Vị trí: từ mặt gần răng khôn đến góc hàm, đường gãy thường chéo xuống dưới và ra sau, vết thương thường kín trừ khi qua răng khôn tạo gãy hở
- Triệu chứng lâm sàng
+ Bệnh nhân đau ít, nhai khó