1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập thủy sản

104 1,3K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 8,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Lịch sử thành lập và phát triển Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec) được thành lập từ 1771987 tiền thân là Công ty Liên Doanh Thuỷ Hải Sản Duyên Hải, giữa hai đối tác là UBND huyện Duyên Hải và Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu và Đầu Tư Thành phố (IMEXCO) được thành lập theo quyết định số 172 QĐ UB ngày 1771987 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động chính ở trong hai lĩnh vực: Xuất nhập khẩu và nuôi trồng thuỷ sản trong giai đoạn từ 1987 1992. Giai đoạn này, doanh nghiệp có các đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc: • Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Duyên Hải: thành lập theo quyết định số 112QĐ.UB, ngày 10031989 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ: quản lý, nuôi trồng thủy sản, với quy mô diện tích hơn 262 ha đất nuôi tôm thịt • Công ty liên doanh nuôi trồng thủy sản Duyên Hải (COTHYCO): thành lập theo giấy phép đầu tư số 157GP ngày 17011991, trong đó có các bên tham gia liên doanh: Phía Việt Nam: COFIDEC, nước ngoài: TEKHENYCOLTD (ThaiLand). Nhiệm vụ: xây dựng 20 ha nuôi tôm tại Hào Võ Long Hòa Cần Giờ • Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Giành Hào: thành lập theo quyết định số 120QĐUB ngày 24031990 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ: nuôi tôm tại Thị trấn Giành Hào huyện Dầm Hơi tỉnh Minh Hải (nay là Cà Mau) diện tích trên 200 ha. Từ tháng 11993 đến nay COFIDEC chuyển đổi cơ chế hoạt động trở thành Doanh nghiệp nhà nước với 100% vốn nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SaTra Group). Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec) được thành lập từ 1771987 tiền thân là Công ty Liên Doanh Thuỷ Hải Sản Duyên Hải, giữa hai đối tác là UBND huyện Duyên Hải và Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu và Đầu Tư Thành phố (IMEXCO) được thành lập theo quyết định số 172 QĐ UB ngày 1771987 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động chính ở trong hai lĩnh vực: Xuất nhập khẩu và nuôi trồng thuỷ sản trong giai đoạn từ 1987 1992. Giai đoạn này, doanh nghiệp có các đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐCTT: Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec)

Địa chỉ: Lô C44/I – C44b/I – C56/II – C57/II, Đường Số 7, KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh, Tp HCM.

Thời gian TTTN: 05 tuần

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SVTH:

NGUYỄN TRỌNG LUYỆN Mã số SV:

Lớp: 05DHTP1

TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm

Thành phố Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô,

đặc biệt là quý thầy cô khoa Thực phẩm đã truyền đạt cho em những kiến thức vôcùng quý báu về lý thuyết và thực tiễn trong suốt thời gian học ở trường Em xin gởi

đến thầy Phạm Trọng Luyện, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành

chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

5 tuần thực tập tại Công Ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec), đó cũng

là cơ hội giúp em áp dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, đồng thờicòn học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế ở đây Qua công việc thực tập này emnhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho côngviệc sau này của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công Ty Phát

Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec), đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm

hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị quản đốc, điều hành, tổ trưởng, QC, KCS

và các cô chú anh chị công nhân trong xưởng đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong thờigian qua

Cuối cùng em xin cảm ơn anh Hoàng Anh phòng nhân sự của Công Ty Phát

Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec) đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để

em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đềnày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đónggóp từ thầy cũng như quý công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2018

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Họ và tên người hướng dẫn thực tập: Nguyễn Trọng Luyện

Đơn vị thực tập: Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec)

Địa chỉ: Lô C44/I – C44b/I – C56/II – C57/II, Đường Số 7, KCN Vĩnh Lộc, Bình

Chánh, Tp HCM.

Họ tên sinh viên thực tập:

Mã số SV:

Lớp: 05DHTP1 Khoa: Công nghệ Thực phẩm Thời gian thực tập: Từ ngày 27/11/2017 đến ngày: 29/12/2017

(Ghi chú: Vi c đánh giá đ c th c hi n b ng cách đánh d u vào c t x p lo i các n i dung đánh giáư ằng cách đánh dấu vào cột xếp loại các nội dung đánh giá ấu vào cột xếp loại các nội dung đánh giá ột xếp loại các nội dung đánh giá ếp loại các nội dung đánh giá ại các nội dung đánh giá ột xếp loại các nội dung đánh giátrong b ng phía d i, trong đó lo i A: T t; lo i B: Khá; lo i C: Trung bình; lo i D: Kém)ư ại các nội dung đánh giá ốt; loại B: Khá; loại C: Trung bình; loại D: Kém) ại các nội dung đánh giá ại các nội dung đánh giá ại các nội dung đánh giá

A B C D

I Tinh thần kỉ luật, thái độ:

1 Thực hiện nội quy Công Ty, đơn vị

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Thái độ giao tiếp với CB CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản của Công ty

5 Tích cực trong công việc được giao

II Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ:

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Tinh thần học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Có đề xuất, sáng kiến, năng động trong công việc

III Kết quả công tác:

Mức độ hoàn thành công việc được giao

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm.

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Nơi SV trực tiếp thực tập)

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY

Trang 5

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

I Nhận xét

II Đánh giá

TP.HCM, ngày tháng năm 2018

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP ii

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY iii

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU x

LỜI MỞ ĐẦU xi

1 Tổng quan nhà máy 1

1.1 Lịch sử thành lập và phát triển 1

1.2 Địa điểm xây dựng 4

1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy 5

1.4 Tình hình sản xuất và kinh doanh 11

1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 16

1.6 Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp 20

2 Nguyên liệu và thành phẩm 23

2.1 Nguyên liệu sản xuất và bán thành phẩm 23

2.1.1 Nguyên liệu 23

2.1.2 Bảo quản 29

2.1.3 Vận chuyển 30

2.1.4 Nhận dạng và đánh giá chất lượng nguyên liệu 31

2.2 Thành phẩm 32

3 Công nghệ sản xuất/chế biến 43

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 43

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 44

3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 44

3.2.2 Rửa 1 45

3.2.3 Cân 1 46

3.2.4 Bảo quản nguyên liệu 47

3.2.5 Sơ chế 48

3.2.6 Rửa 2 49

3.2.7 Phân cỡ - phân loại 51

3.2.7 Rửa 3 55

3.2.8 Cân 2 56

3.2.9 Xếp khuôn 57

3.2.10 Chờ đông 60

3.2.11 Cấp đông 61

3.2.12 Tách khuôn – mạ băng 62

3.2.13 Dò kim loại 63

3.2.14 Bao gói – đóng thùng 64

3.2.15 Bảo quản 66

4 Máy móc, thiết bị 67

4.1 Các thiết bị chính (nguyên lý, cấu tạo, vận hành) 67

4.1.1 Máy rửa nguyên liệu 67

4.1.2 Máy phân cỡ sơ bộ 69

Trang 7

4.1.3 Tủ đông tiếp xúc 70

4.1.4 Máy dò kim loại 71

4.1.5 Máy hàn miệng túi 72

4.1.6 Tủ đông gió 73

4.1.7 Máy hút chân không 73

4.1.8 Máy làm đá vảy 74

4.1.9 Máy tách khuôn 76

4.2 Các sự cố thường gặp, cách khắc phục và phòng ngừa 77

4.2.1 Các hiện tượng gây hư hỏng 77

4.2.1.1 Hiện tượng cháy lạnh 77

4.2.1.2 Hiện tượng nứt băng 77

4.2.1.3 Hiện tượng rổ bề mặt (cấp đông) 77

4.2.1.4 Rửa bán thành phẩm 78

4.2.1.5 Hiện tượng sơ chế 78

4.2.1.6 Làm mất khối lượng của sản phẩm 78

4.2.1.7 Hiện tượng bảo quản 79

4.2.2 Các sự cố xảy ra trong sản xuất 79

4.2.2.1 Tôm bị biến đỏ 79

4.2.2.2 Phân cỡ, phân hạng sai 79

5 Kiểm tra chất lượng 79

5.1 Phương thức kiểm tra sản phẩm 79

5.1.1 Kiểm tra sản phẩm 79

5.1.2 Kiểm tra vật liệu, bao gói 80

5.1.3 Kiểm tra về số lượng 80

5.2 Cách thức bảo quản sản phẩm 81

6 Nhận xét và đề nghị 81

6.1 Nhận xét: 81

6.1.1 Hợp lý 81

6.1.2 Không hợp lý 81

6.1.3 Chính sách công ty 82

6.2 Nội quy công ty 83

6.2.1 Nội quy an toàn trong nhà máy 83

6.2.2 An toàn trong phân xưởng sản xuất 84

6.2.3 Vệ sinh cá nhân 84

6.3 Những đề nghị cải tiến 85

6.3.1 Điều tra nghiên cứu thị trường 85

6.3.2 Mở rộng thị trường kinh doanh 85

6.3.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 86

6.3.4 Tăng cường kiểm soát chất lượng 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY

HÌNH 1.1: CÔNG TY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DUYÊN HẢI ( COFIDEC ) 2

HÌNH 1.2: NHÃN HIỆU THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY 3

HÌNH 1.3: NHÀ MÁY SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 3

HÌNH 1.4: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG 5

HÌNH 1.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ 6

HÌNH 1 6: DÂY CHUYỀN TÔM TẨM BỘT 13

hình 1.7: khu vực vệ sinh tay trước khi vào xưởng 20

2 NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM HÌNH 2.1: TÔM SÚ 24

HÌNH 2.2: TÔM THẺ CHÂN TRẮNG 27

HÌNH 2.3: TÔM HOSO BREADED HOSO 33

HÌNH 2.4: TÔM PTO ĂN LIỀN - MÀU VÀNG TRẮNG - HÌNH DẠNG THẲNG 33

HÌNH 2.5: BÁNH TÔM PTO ĐƯỢC NƯỚNG - MÀU TRẮNG - HÌNH DẠNG THẲNG 33

HÌNH 2.6: TÔM PTO ĂN LIỀN - MÀU VÀNG - HÌNH DẠNG THẲNG 34

HÌNH 2.7: TÔM PTO ĂN LIỀN - MÀU VÀNG - HÌNH CONG 34

HÌNH 2.8: TÔM PD NẤU CHÍN 34

HÌNH 2.9: CHẢ TÔM PD VỚI RAU SKERWER 35

HÌNH 2.10: TÔM PTO CUỘN BẰNG CỦ CẢI VÀ CỦ CẢI 35

HÌNH 2.11: TÔM HÙM POPCORN PD 35

HÌNH 2.12: TÔM FRITER PD VỚI ỚT ĐỎ 36

HÌNH 2.13: TÔM NGUYÊN LIỆU PD 36

HÌNH 2.14: TÔM NOBASHI NGUYÊN CHẤT 37

HÌNH 2.15: DUMPLING VỚI HẢI SẢN DÁN 37

HÌNH 2.16: PTO TÔM CUỘN BỞI KHOAI TÂY 37

HÌNH 2.17: BÁNH TÔM VỚI RAU CẮT DICE 38

HÌNH 2.18: BÁNH TÔM VỚI MIẾNG OKURA 38

HÌNH 2.19: PTO TÔM CUỘN BẰNG RAU STICKS 38

HÌNH 2.20: ZUCCHINI VỚI TÔM DÁN 39

HÌNH 2.21: CÚC VÀNG ĐƯỢC CUỘN VỚI TÔM DÁN 39

HÌNH 2.22: GREEN ZUCCHINI CUỘN VỚI TÔM DÁN 39

HÌNH 2 23: PATTY SPRING ROL 40

HÌNH 2.24: PTO TÔM NET LÚA GIẤY CUỘN XUÂN 40

HÌNH 2.25: BÁNH TRÁNG CUỐN ĐẦY MÀU SẮC 40

HÌNH 2 26: HẢI SẢN NET GẠO CUỘN MÙA XUÂN 40

HÌNH 2.27: TÔM HỔ ĐEN HOSO TÔM HẠT ĐIỀU 41

HÌNH 2.28: TÔM CUA SWALLOW 41

HÌNH 2.29: TÔM TÔM HOSO ĐƯỢC TARO 41

HÌNH 2.30: PTO TÔM TEMPURA 42

HÌNH 2.31: PD TÔM VỚI BỘT 42

HÌNH 2.32: TÔM PD CHAY 42

HÌNH 2.33: TÔM PTO TÔM DỪA 42

HÌNH 2.34: EBI KATSU 43

HÌNH 2.35: TÔM PTO FRITTER 43

HÌNH 2.36: TÔM CON NUỐT 43

HÌNH 2.37: BÚN BÒ PTO BREADED 43

Trang 9

3

3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT/CHẾ BIẾN

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÔM THẺ VỎ BỎ ĐẦU ĐÔNG BLOCK 43

HÌNH 3.2: TÔM THẺ ĐÔNG BLOCK 43

HÌNH 3.3: NGUYÊN LIỆU TÔM THẺ 44

HÌNH 3.4: RỬA NGUYÊN LIỆU 46

HÌNH 3.5: CÂN NGUYÊN LIỆU 46

HÌNH 3.6: BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU 47

HÌNH 3.7: LẶT ĐẦU TÔM 48

HÌNH 3.8: DÙNG ĐÁ VẢY PHỦ LÊN TÔM 49

HÌNH 3.9: RỬA BÁN THÀNH PHẨM LẦN 2 50

HÌNH 3.10: PHÂN CỠ TÔM 51

HÌNH 3.11: CÂN TÔM ĐỔ VÀO KHUÔN 56

HÌNH 3.12: KCS ĐANG GHI THẺ CỠ 57

HÌNH 3.13: CÔNG NHÂN XẾP TÔM VÀO KHUÔN 58

HÌNH 3.14: CỬA SỔ ĐỂ CHUYỂN HÀNG SANG KHU VỰC CẤP ĐÔNG 60

HÌNH 3.15: HÀNG ĐANG CHỜ CHUYỂN SANG CẤP ĐÔNG 60

4 4 MÁY MÓC, THIẾT BỊ HÌNH 4.1: MÁY RỬA NGUYÊN LIỆU 67

HÌNH 4.2: MÁY PHÂN CỠ SƠ BỘ 69

HÌNH 4.3: TỦ ĐÔNG TIẾP XÚC 70

HÌNH 4.4: CẤU TẠO MÁY DÒ KIM LOẠI 71

HÌNH 4.5: MÁY HÀN MIỆNG TÚI PA 72

HÌNH 4.6: TỦ ĐÔNG GIÓ 73

HÌNH 4.7: MÁY HÚT CHÂN KHÔNG 74

HÌNH 4.8: MÁY LÀM ĐÁ VẨY 74

Hình 4.9: Máy tách khuôn 76

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1 1: QUY ĐỊNH PHA CHLORINE NƯỚC 22

BẢNG 2 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TÔM (100G) 26

BẢNG 2 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM THEO SỐ GRAM 29

BẢNG 3 1: BẢNG PHÂN CỠ TÔM 53

BẢNG 3 2: CÁC MẶT HÀNG LÀM THEO SIZE TÔM 54

Bảng 3 3: số lớp xếp khuôn của các cỡ 58

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Đông Block : Đông theo dạng khối

COFIDEC : Coastal Fisheries Development Corporation

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta có điều kiện rất thuận lợi để phát triển ngành thủy sản với bờ biển dài vàkhí hậu nhiệt đới gió mùa đã góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu thủy hải sản rấtphong phú ở Nước ta Thủy sản Việt Nam rất đa dạng với khoảng 2.000 loài cá,trong đó có 40 loài có giá trị kinh tế, trên 70 loài tôm, khoảng 32 loài có giá trị kinh

tế, mực có khoảng 100 loài và khoảng 30 loài có thể khai thác

Tận dụng những ưu thế đó, Nước ta đang ngày càng khuyến khích phát triểnngành chế bến thủy sản để đem lại nguồn lợi kinh tế cho đất nước ngày càng pháttriển Muốn phát triển ngành chế biến thủy sản đòi hỏi phải có một lực lượng đàotạo bài bản, nắm được các quy trình công nghệ chế biến thủy sản tiên tiến và hiệnđại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và để tham gia xuất khẩu sản phẩm

ra Nước ngoài

Các sản phẩm thủy hải sản chế biến từ cá, tôm, mực… đã trở nên rất quen thuộcvới người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước Hiện nay có các sản phẩmmới được người tiêu dùng yêu thích và đặc biệt là sản xuất để xuất sang các thịtrường như Nhật, Mỹ… và các nước Châu Âu là các sản phẩm được chế biến từTôm và được đem đi đông lạnh Block

Vì thế việc tìm hiểu “Quy trình và hệ thống quản lý chất lượng các sản phẩm

tôm đông lạnh Block” là một đề tài hữu ích giúp trang bị thêm những kiến thức bổ

ích cho sinh viên ngành thủy sản, những người chuẩn bị góp sức mình để phát triểnngành thủy sản nước nhà Đó là lý do em chọn đề tài này

Trang 13

1 Tổng quan nhà máy

1.1 Lịch sử thành lập và phát triển

Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec) được thành lập từ 17/7/1987tiền thân là Công ty Liên Doanh Thuỷ Hải Sản Duyên Hải, giữa hai đối tác làUBND huyện Duyên Hải và Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu và Đầu Tư Thành phố(IMEXCO) được thành lập theo quyết định số 172/ QĐ- UB ngày 17/7/1987 củaUBND Thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động chính ở trong hai lĩnh vực: Xuất nhập khẩu và nuôi trồng thuỷ sảntrong giai đoạn từ 1987- 1992 Giai đoạn này, doanh nghiệp có các đơn vị hoạchtoán độc lập trực thuộc:

 Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Duyên Hải: thành lập theo quyết định số112/QĐ.UB, ngày 10/03/1989 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.Nhiệm vụ: quản lý, nuôi trồng thủy sản, với quy mô diện tích hơn 262 ha đất nuôitôm thịt

 Công ty liên doanh nuôi trồng thủy sản Duyên Hải- (COTHYCO): thành lậptheo giấy phép đầu tư số 157/GP ngày 17/01/1991, trong đó có các bên tham gialiên doanh: Phía Việt Nam: COFIDEC, nước ngoài: TEKHENYCOLTD(ThaiLand) Nhiệm vụ: xây dựng 20 ha nuôi tôm tại Hào Võ- Long Hòa- Cần Giờ

 Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Giành Hào: thành lập theo quyết định số120/QĐUB ngày 24/03/1990 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Nhiệmvụ: nuôi tôm tại Thị trấn Giành Hào- huyện Dầm Hơi- tỉnh Minh Hải (nay là CàMau) diện tích trên 200 ha

Từ tháng 1/1993 đến nay COFIDEC chuyển đổi cơ chế hoạt động trở thànhDoanh nghiệp nhà nước với 100% vốn nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty ThươngMại Sài Gòn (SaTra Group) Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec)được thành lập từ 17/7/1987 tiền thân là Công ty Liên Doanh Thuỷ Hải Sản DuyênHải, giữa hai đối tác là UBND huyện Duyên Hải và Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu

và Đầu Tư Thành phố (IMEXCO) được thành lập theo quyết định số 172/ QĐ- UBngày 17/7/1987 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động chính ở trong hai lĩnh vực: Xuất nhập khẩu và nuôi trồng thuỷ sảntrong giai đoạn từ 1987- 1992 Giai đoạn này, doanh nghiệp có các đơn vị hoạchtoán độc lập trực thuộc:

Trang 14

 Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Duyên Hải: thành lập theo quyết định số112/QĐ.UB, ngày 10/03/1989 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.Nhiệm vụ: quản lý, nuôi trồng thủy sản, với quy mô diện tích hơn 262 ha đất nuôitôm thịt

 Công ty liên doanh nuôi trồng thủy sản Duyên Hải- (COTHYCO): thành lậptheo giấy phép đầu tư số 157/GP ngày 17/01/1991, trong đó có các bên tham gialiên doanh: Phía Việt Nam: COFIDEC, nước ngoài: TEKHENYCOLTD(ThaiLand) Nhiệm vụ: xây dựng 20 ha nuôi tôm tại Hào Võ- Long Hòa- Cần Giờ

 Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản Giành Hào: thành lập theo quyết định số120/QĐUB ngày 24/03/1990 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Nhiệmvụ: nuôi tôm tại Thị trấn Giành Hào- huyện Dầm Hơi- tỉnh Minh Hải (nay là CàMau) diện tích trên 200 ha

Từ tháng 1/1993 đến nay COFIDEC chuyển đổi cơ chế hoạt động trở thànhDoanh nghiệp nhà nước với 100% vốn nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty ThươngMại Sài Gòn (SaTra Group)

Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên Hải (Cofidec) là một Công ty Nhà nước, hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảngiao dịch tại ngân hàng

Trang 15

Hình 1.1: Công ty phát triển kinh tế duyên hải ( COFIDEC )

Tên doanh nghiệp: Công ty Phát Triển Kinh Tế Duyên hải

Tên giao dịch: COFIDEC (Coastal Fisheries Development Corporation)

Nhãn hiệu thương mại:

Hình 1.2: Nhãn hiệu thương mại của Công ty

Văn phòng giao dịch: 177 Đinh Tiên Hoàng, P.Đa Kao, Q.01, Tp HCM

Địa chỉ Công ty: 32/4 Lê Văn Khương, phường Thới An, Q.12, Tp HCM

Điện thoại: (848) 7174730 Fax: (848) 7174180

Nhà máy: Lô C34/I, Đường 2G, KCN Vĩnh Lộc, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện BìnhChánh, Tp HCM

Trang 16

Hình 1.3: Nhà máy sản xuất của Công ty

Điện thoại: (84.8) 3765 7469 Fax: (84.8) 3765 5830

Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 102332 ngày 20/01/1993 do Sở KH- ĐT cấp

Mã số thuế: 0301185717- 1, do cục thuế Tp.HCM cấp ngày 07/09/1998

Email: webmaster@yahoo.com.vn Website: www.cofidec.com.vn

Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty ThươngMại Sài Gòn – TNHH một thành viên

Nghành nghề kinh doanh: Nuôi trồng, đánh bắt, khai thác, chế biến nông lâmhải sản, súc sản Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản, súc sản,hàng thủ công mỹ nghệ, thực phẩm Nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, vật tư,nhiên liệu, hàng hoá khác phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị

Các sản phẩm chính của Công ty: thủy sản đông lạnh (tôm đông lạnh), rau quảđông lạnh, trái cây đông lạnh, sản phẩm nội địa

Được cấp chứng chỉ ISO 9002 năm 1999 và hệ thống HACCP

1.2 Địa điểm xây dựng

Với địa thế nằm trong khu công nghiệp Vĩnh lộc, đây là một vị thế khá thuận lợicho Công ty

Tuyến đường giao thông chính vào nhà máy sạch đẹp, rộng rãi thuận lợi cho vậnchuyển hàng hóa

Nhà máy được đặt tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc, do đó nguồn nước và nguồnđiện luôn đảm bảo cho hoạt động chế biến, bảo quản liên tục của nhà máy Ngoài ranhà máy còn có hệ thống cấp điện riêng để khắc phục tình trạng mất điện đảm bảocho sản xuất

Cách nhà máy 25 (km) là sân bay Tân Sơn Nhất, 35 (km) là cảng Sài Gòn, đây là

hệ thống đường giao thông hàng không và đường biển thuận lợi cho việc vậnchuyển hàng hóa

Ngoài ra Nhà máy còn nằm gần khu dân cư, nhưng không nằm trong khu dân cư,vấn đề tuyển dụng lao động thuận lợi Sản phẩm tiêu thụ nhanh và chi phí choquảng cáo giảm đi rất nhiều Mặt khác sẽ không gây ô nhiễm môi trường và bịnhiễm vi sinh vật từ khu dân cư

Bao quanh nhà máy là rất nhiều nhà máy khác: như kho đông lạnh, Công ty thủysản số 05, Công ty thực phẩm Sài Gòn Food, Công ty Cholimex…… Vì vậy, giữa

Trang 17

các nhà máy sẽ tận dụng được nguồn năng lượng và phế phẩm lẫn nhau giảm đượcchi phí vận chuyển và đảm bảo chất lượng bán thành phẩm nhập vào Công ty.

Trang 18

1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy

Khu xử

lý nước

Khu giặt bảo

hộ lao động

Khu nghỉ trưa cho công nhân

Xưởng bánh kem

Xưởng

chế biến 2 Xưởng

chế biến1

Trang 19

Hình 1.4: Sơ đồ bố trí mặt bằng

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

 Ban giám đốc:

Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu

sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc có cácchức năng và nhiệm vụ sau đây:

* Chức năng:

- Đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật Nhà nước

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)

- Quản lí, duy trì và phát triển mọi hoạt động SXKD của công ty.

- Hoạch định nguồn lực cho hệ thống quản lí chất lượng (HTQLCL).

Trang 20

- Thiết lập và duy trì chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của công ty.

- Quyết định các hoạt động cải tiến đối với HTQLCL của công ty theo chuẩn

HanzardAralysis Critical Control Point (HACCP), ISO 9001: 2001 và BRCGLOBAL STANDARD FOOD, ACC

- Thiết lập thực hiện và duy trì một HTQLCL có hiệu lực và hiệu quả để đạt các

mục tiêu đã đề ra

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công viêc kinh doanh hàng ngày của công

ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trong

các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị

- Quyền quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả

quản lý được bổ nhiệm của giám đốc

- Quyền tuyển dụng lao động.

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

* Nhiệm vụ:

- Điều hành mọi hoạt động SXKD của Công ty theo pháp luật hiện hành.

- Đề ra chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng cho công ty.

- Xem xét và không ngừng cải tiến hoạt động SXKD phù hợp với yêu cầu khách

hàng và thị trường trong từng thời kì

- Phổ biến chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng trong toàn bộ công ty

để nâng cao nhận thức, đồng thời động viên và huy động cho mọi người trong công

ty tham gia vào HTQLCL

- Đảm bảo các quy trình thích hợp được thực hiện để tạo khả năng đáp ứng được

yêu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu chất lượng

- Xem xét định kì tính hiệu lực của HTQLCL.

- Quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí SXKD của công ty.

- Truyền đạt cho mọi người trong HQLCL thấu hiểu về chính sách chất lượng,

mục tiêu chất lượng và các yêu cầu của khách hàng

Trang 21

 Phòng nhân sự- hành chính:

* Chức năng:

- Tổ chức xem xét năng lực nhân viên trong công ty.

- Lập kế hoạch đào tạo khi có yêu cầu của Ban lãnh đạo.

- Tuyển dụng nhân sự khi có yêu cầu của Ban lãnh đạo.

- Tổ chức phòng chống hỏa hoạn và thực hiện các công tác bảo vệ tài sản an

ninh trật tự trong toàn công ty

- Tổ chức bình bầu khen thưởng toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công

ty

- Kiểm soát và định kì bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa nhà xưởng.

- Tổ chức khám sức khỏe định kì cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công

ty

* Nhiệm vụ:

- Phối hợp các phòng ban, bộ phận lập kế hoạch tuyển chọn và đào tạo nhân sự.

- Lưu hồ sơ nhân sự trong Công ty.

- Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ đối với từng phòng ban, bộ phận

trong công ty

- Theo dõi và thực hiện các chính sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

hiểm lao động và tổ chức khám sức khỏe định kì theo đúng bộ luật lao động

- Định mức tính lương phù hợp theo từng công đoạn sản xuất để động viên công

nhân viên tăng năng suất lao động

- Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty.

- Hướng dẫn khách đến làm việc tại công ty.

- Định kì kiểm tra nhà xưởng và lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa nhà xưởng theo

yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người

lao động theo quy định của Bộ luật Lao động

- Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ,

công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất- kinh doanh

- Xây dựng các định mức đơn giá về lao động Lập và quản lý quỹ lương, các

quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà nước và hiệu

Trang 22

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổng hợp báo cáo quỹ lương doanhnghiệp

- Xây dựng chương trình công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ doanh nghiệp, theo

dõi, xử lý các đơn khiếu nại, tố cáo

- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng con dấu

của Bộ Công an

 Phòng kế toán tài chính:

*Chức năng:

- Quản lí tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

- Quản lí kho thành phẩm, kho vật tư bao bì, kho hóa chất và các dịch vụ hỗ trợ

SXKD tại công ty

- Mua vật tư, bao bì, hóa chất, nguyên liệu phụ phục vụ SXKD.

*Nhiệm vụ

- Tổ chức công tác kế toán, quản lí tài chính, thu- chi công nợ, nhập xuất vật tư,

hàng hóa, cung ứng kịp thời các sản phẩm phục vụ cho sản xuất như: nguyên phụliệu, phụ gia chế biến thủy sản, cung cấp các loại vật tư cho sản xuất

- Chấp hành nguyên tắc chế độ kế toán đúng theo chính sách pháp luật của Nhà

nước

- Thảo luận các hợp đồng mua bán hàng.

- Lưu trữ hồ sơ theo lệnh kế toán thống kê.

- Thực hiên đánh giá nhà cung ứng tôm nguyên liệu, vật tư, bao bì, hóa chất và

xe vận chuyển

- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty tham mưu cho Giám đốc

trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện

- Thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử

dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành

của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty

- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ…trong công ty và

báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc

- Thực hiện việc chi trả lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác cho CB

CNV toàn công ty

Trang 23

 Cửa hàng kinh doanh nội địa:

- Duy trì và phát triển kinh doanh chế biến các mặt hàng Thủy sản đông lạnh

- Phát triển thêm mặt hàng Nông sản đông lạnh xuất khẩu và sản phẩm chế biến

đang tiêu thụ thị trường nội địa

 Phòng quản lý tài sản và đầu tư

- Thực hiện công tác quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng bảo trì, bảo vệ, sửa

chữa cơ sở vật chất, nguyên vật liệu

- Quản lý sổ sách liên quan đến nguồn vốn.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư, phát triển các khu công

nghiệp

 Phòng kế hoạch kinh doanh:

*Chức năng:

- Quản lí công tác xuất nhập khẩu.

- Quản lí kho thành phẩm, kho vật tư bao bì, kho hóa chất và các hoạt động dịch

vụ hỗ trợ SXKD tại công ty

- Mua vật tư, bao bì, hóa chất, nguyên phụ liệu phục vụ SXKD.

*Nhiệm vụ:

- Thương thảo bán hàng ghi nhận và đo lường sự thỏa mãn khách hàng.

- Thảo các hợp đồng mua bán hàng.

- Xem xét yêu cầu khách hàng và trao đổi thông tin với khách hàng.

- Đề bạc và sắp xếp nhân lực tại phòng nghiệp vụ tổng hợp.

- Theo dõi và đo lường quá trình xem xét yêu cầu khách hàng, quá trình trao đổi

thông tin với khách hàng

- Kết hợp với phòng TCHC xem xét năng lực và đào tạo, khen thưởng, kỷ luật

nhân viên trong phòng Quản lí nhân lực an toàn, hiệu suất cao

- Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch phát triển thị trường nhằm mở rộng thị

trường, tăng thị phần và doanh thu cho Công ty

- Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu thị trường, phân tích, dự báo và nắm bắt các

nhu cầu của khách hàng, xác định các chủng loại mặt hàng cần ưu tiên để chủ động

đề xuất phương án kinh doanh và mở rộng thị trường

Trang 24

- Đề xuất chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển thị trường.

- Thu thập thông tin về sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.

- Thông báo, cung cấp thông tin kịp thời cho phòng kỹ thuật và các phòng quản

lý sản xuất về những thay đổi liên quan đến yêu cầu của khách hàng đối với sảnphẩm trong suốt quá trình sản xuất

 Phòng cung ứng vật tư nguyên liệu

- Mua sắm nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị đáp ứng nhiệm vụ sản xuất

- Lập kế hoạch kinh doanh mua sắm nguyên liệu, thiết bị đáp ứng nhiệm vụ sản

xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của công ty

- Tìm kiếm và cập nhật thông tin về nhà cung cấp và giá cả của nguyên liệu các

loại thủy hải sản, súc sản

- Tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực

hiện phương án kinh doanh, nhập khẩu

- Ký hợp đồng bốc xếp, giao nhận với các đơn vị có liên quan theo hợp đồng

- Theo dõi việc thanh toán xuất nhập khẩu.

 Phòng quản lý sản xuất

- Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty trong công tác hoạch định tổ chức sản

xuất, bố trí nguồn nhân lực phù hợp nhằm đảm bảo kế hoạch mục tiêu của công tytheo tháng/ quý/ năm

- Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của công ty

hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết kiệm nguyên liệu

- Thiết kế nơi làm việc, phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động.

- Xây dựng các hệ thống chỉ dẫn và phân công công việc, chỉ dẫn và xác định các

nhiệm vụ ưu tiên

- Phối hợp xây dựng các chính sách nhân sự đảm bảo nguồn lực đáp ứng sản

xuất

- Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.

- Thiết lập các cải tiến trong quá trình sản xuất.

- Lập kế hoạch trang bị máy móc, bố trí mặt bằng Nhà xưởng.

1.4 Tình hình sản xuất và kinh doanh

Bên cạnh chính sách giá cạnh tranh, COFIDEC triển khai một loạt giải phápđồng bộ nhằm khai thác hiệu quả công suất của nhà máy mới

Trang 25

Theo tính toán của ban lãnh đạo công ty, từ năm 2017, năng suất lao động tăngkhoảng 30% khi hệ thống dây chuyền đi vào vận hành ổn định Nhà máy sẽ vậnhành khoảng 70% công suất và dự kiến đạt công suất thiết kế vào năm 2019, tươngđương 8.000 tấn thành phẩm bao gồm nông sản và thủy sản chế biến chiếm tỷ lệ60/40.

Bước sang năm 2017, COFIDEC đặt mục tiêu 20 triệu USD kim ngạch xuấtkhẩu, tăng khoảng 40 % so với năm 2016 (ước đạt 14 triệu USD) Con số này dựkiến sẽ tăng lên 30 triệu USD vào năm 2019, thời điểm nhà máy vận hành hết côngsuất thiết kế

Nhà máy chế biến nông - thủy sản COFIDEC là dự án trọng điểm của SATRA.Với diện tích xây dựng 12.000m² trong khuôn viên 25.000m² tại Khu công nghiệpVĩnh Lộc (huyện Bình Chánh), nhà máy được trang bị hệ thống máy móc mới hiệnđại gồm năm dây chuyền nông sản (trái cây, nướng, hấp rau củ, chiên máy, chiêntempura), ba dây chuyền thủy sản (tẩm bột, sushi, hàng luộc, hàng phối trộn) và đặcbiệt là hệ thống máy cấp đông tần sôi nhập khẩu từ Thụy Điển, thiết bị được xem làtiên tiến bậc nhất hiện nay có khả năng cấp đông những sản phẩm đa dạng kíchthước với công suất lên đến 1.000kg/giờ

Hệ thống băng chuyền đồng bộ tự động đưa nguyên liệu đến từng bộ phận chếbiến Máy cấp đông mới giảm tiêu hao điện năng Chưa dừng lại, công ty tiếp tụcphối hợp với Ban quản lý dự án SATRA khảo sát, đưa thêm máy móc thiết bị vàocác khâu chế biến thay thế lao động thủ công, đồng thời bố trí lại lực lượng laođộng để cải thiện năng suất, tiết giảm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động và góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh Sang năm 2017, theo tính toán của ban lãnh đạo công

ty, năng suất lao động tăng khoảng 30% khi hệ thống dây chuyền đi vào vận hành

ổn định Cũng trong năm tới, nhà máy sẽ vận hành khoảng 70% công suất và dựkiến đạt công suất thiết kế vào năm 2019, tương đương 8.000 tấn thành phẩm baogồm nông sản và thủy sản chế biến với tỷ lệ 60/40

Trang 26

Hình 1.6: Dây chuyền tôm tẩm bộtÔng Hồ Phước Hải, Giám đốc COFIDEC, cho biết: ông được điều động về làmgiám đốc từ 2014, thời điểm SATRA tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máymới Nhiệm vụ đầu tiên của tân “thuyền trưởng” khá nặng nề Bàn giao nhà máy cũ

ở quận 12 nhưng vẫn phải đảm bảo tiến độ sản xuất sau khi dịch chuyển sản xuất vềNhà máy chế biến thủy hải sản Việt - Nhật, một nhà máy có quy mô nhỏ, diện tíchnhà xưởng khoảng 4.500m2 được SATRA mua lại rồi bàn giao cho COFIDEC sảnxuất tạm trong khi chờ xây dựng nhà máy mới Từ cuối tháng 6/2016, COFIDECtiếp nhận từng phần nhà máy mới và đang tiếp tục hoàn thiện để đưa vào khai thác

Từ một nền kinh tế đóng cách nay ba thập niên, Việt Nam trở thành quốc gia tiênphong về hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia hầu hết các Hiệp định Thương mại tự

do (FTA), đặc biệt là trong khoảng thời gian hơn 10 năm trở lại đây Vấn đề cần lưutâm là khi hàng rào thuế quan hạ xuống theo lộ trình thì đồng thời những hàng rào

kỹ thuật cũng sẽ được dựng lên Vậy nên lựa chọn công nghệ làm khâu đột phá làquyết định khôn ngoan, không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn chủ độngứng phó với những rào cản phi thuế quan Nhật Bản là thành viên của Hiệp địnhĐối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Nếu FTA này được thông qua vào năm

2018 như kế hoạch thì COFIDEC sẽ có lợi thế cạnh tranh đáng kể tại thị trườngchiến lược này, chưa kể 10 quốc gia nội khối còn lại Sản phẩm xuất khẩu chủ lực

Trang 27

của COFIDEC là tôm chế biến nằm trong danh mục 12 mặt hàng thủy hải sản được

áp dụng thuế suất 0% ngay khi TPP có hiệu lực

Khác với thị trường Hoa Kỳ chủ yếu nhập khẩu tôm đông lạnh sơ chế, những nhàphân phối tại đất nước Mặt trời mọc đặt hàng tôm chế biến sâu có giá trị gia tăngcao Nhịp sống công nghiệp khiến người tiêu dùng Nhật ngày càng bận rộn “Họcần những thực phẩm làm sẵn, chỉ cần bỏ lò vi sóng chừng vài phút là dùng được” -ông Hải nhận xét Hiện danh mục sản phẩm từ tôm của COFIDEC đã vượt quá con

số 30 món, chẳng hạn như tẩm bột, chiên xù, cuộn rau củ Trước khi lọt vào bàn ăncủa người tiêu dùng Nhật Bản, con tôm phải vượt qua tầng tầng lớp lớp sát hạchchất lượng Đầu tiên là đầu vào Vùng nguyên liệu phi tập trung, rải rác ở nhiều địaphương như Sóc Trăng, Bến Tre, Long An, Khánh Hòa có chứng nhận của CụcQuản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Đa dạng hóa nguồn cung giúp công

ty giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguyên liệu trong trường hợp vùng nuôi gặp sự cố.Thận trọng không bao giờ thừa bởi nuôi tôm công nghiệp là ngành dễ bị rủi ro dịchbệnh “Chúng tôi ký hợp đồng với các chủ vuông tôm theo từng năm Nếu họ làmtốt công ty mới ký tiếp” - Trưởng phòng Quản lý chất lượng Dương Thị Minh Hiềncho biết thêm: công ty đồng hành cùng nông dân theo dõi, kiểm soát nghiêm ngặtchất cấm trong suốt quá trình sinh trưởng của tôm Trung bình, tôm nguyên liệuphải kiểm tra 10 loại về dư lượng kháng sinh, vi sinh theo danh mục mà đối táccung cấp trước khi nhập nguyên liệu vào nhà máy chế biến Ngoài ra, khi hàng đến

Trang 28

cảng các nước nhập khẩu, cơ quan chức năng ở nước họ sẽ kiểm tra trước khi thôngquan Ngoài nguồn nguyên liệu nội địa, lãnh đạo công ty cho biết còn có những nhàcung cấp nước ngoài có thể cung cấp nguyên liệu có giá cạnh tranh.

Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu ngành thủy hải sản 9 tháng đầunăm 2016 đạt 5 tỉ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ Nhưng bất ngờ hơn cả là lần đầutiên rau củ quả qua mặt cả dầu thô (1,7 tỉ USD) và gạo (1,7 tỉ USD), mang về chođất nước 1,8 tỉ USD Dù gương mặt ảm đạm của dầu thô được lý giải là do ViệtNam chủ động cắt giảm sản lượng do giá dầu thế giới vẫn loanh quanh ở vùng đáythì cũng không thể phủ nhận tốc độ tăng trưởng của ngành hàng rau củ quả, đạt36,1% so với cùng kỳ, cao nhất trong danh sách ngành hàng xuất khẩu từ Việt Nam

Cú bứt phá ngoạn mục của rau củ quả tác động đáng kể đến cơ cấu xuất khẩu nôngsản, nhất là trong tình thế gạo, mặt hàng nhiều năm được xem là thế mạnh của ViệtNam, thất thế trước các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường quốc tế Tín hiệutích cực từ thị trường có vẻ như đang ủng hộ COFIDEC Rau củ và trái cây đônglạnh của công ty đang chiếm 60% về lượng, tương ứng 40% doanh thu trong mấynăm gần đây

Nhóm hàng nông sản xuất khẩu được COFIDEC triển khai từ năm 2000 Uy tíngầy dựng trong hơn 7 năm cung ứng tôm chế biến khiến đối tác Nhật chủ động đềnghị COFIDEC cung cấp thêm rau củ và trái cây đông lạnh Đậu bắp và cà tím làhai mã hàng rau củ được thử nghiệm đầu tiên Ông Nguyễn Quốc Minh Hà, Phóphòng Kế hoạch kinh doanh, cho biết, đối tác vừa cung cấp giống, vừa cử chuyêngia phối hợp với đội ngũ kỹ sư nông nghiệp của COFIDEC cùng nông dân ra đồng.Giai đoạn trồng thử nghiệm khá gian nan Đậu bắp lần lượt thất bại ở Củ Chi, TâyNinh, Sóc Trăng trước khi dừng chân tại huyện Châu Phú, An Giang Còn điềukiện thổ nhưỡng tại Đơn Dương, Lâm Đồng mang lại năng suất cao nhất cho cà tím.Đến mùa thu hoạch, chuyên gia Nhật Bản quay lại nhà máy, lựa chọn và hướng dẫncông nhân chế biến Ngoài những món đơn giản như cà tím cắt hạt lựu chiên, cá tímcắt đôi chiên, cà tím nướng hay đậu bắp nguyên trái, đậu bắp cắt đôi , hai loạinông sản này còn được kết hợp với tôm tạo ra nhiều mã hàng mới như cà tím nhồitôm chiên, đậu bắp nhồi tôm chiên tempura

Tiếp thu quy trình canh tác theo tiêu chuẩn Nhật Bản, COFIDEC phối hợp vớinông dân mở rộng danh mục nông sản gồm đậu đũa, bí ngòi, bí đao, khoai lang,

Trang 29

khoai tây, đu đủ xanh, ớt chuông, bắp, khổ qua… Sự kết hợp sáng tạo giữa nhữngnông sản này với tôm tiếp tục được phát huy, mang đến cho khách hàng thêm nhiềulựa chọn Những thành công liên tiếp trong quá trình phát triển vùng nguyên liệunông sản có đóng góp không nhỏ của đội ngũ kỹ sư và cán bộ nông nghiệp dày dạnkinh nghiệm được chia làm hai tổ (mỗi tổ 7 người), bám trụ cùng nông dân tại haivùng nguyên liệu quan trọng là An Giang và Lâm Đồng Mặc dù vậy, khách hàngnước ngoài có văn phòng đại diện ở TP.HCM vẫn theo sát toàn bộ quy trình sảnxuất của COFIDEC.

Đối với dòng sản phẩm trái cây đông lạnh ăn liền cũng đang được quan tâm pháttriển Bên cạnh mặt hàng xoài Cát Chu triển khai từ năm 2000, COFIDEC lần lượt

bổ sung thêm đu đủ, thơm, sơri, dưa hấu, dưa vàng, dưa lưới, mít và thanh long.Hẳn nhiên, danh mục này chưa dừng lại Thành công của COFIDEC trong quá trìnhphát triển vùng nguyên liệu bền vững còn hé mở cơ hội cho ngành rau củ quả giảmbớt lệ thuộc đầu ra vào Trung Quốc Phân loại theo thị trường, quốc gia láng giềnghiện tiêu thụ khoảng 70% sản lượng xuất khẩu của Việt Nam, theo Bộ CôngThương

Sang năm 2017, COFIDEC với mục tiêu 20 triệu USD kim ngạch xuất khẩu, tăngkhoảng 40 % so với năm 2016 (ước đạt 14 triệu USD) Con số này dự kiến sẽ tănglên 30 triệu USD vào năm 2019, thời điểm nhà máy vận hành hết công suất thiết kế.Bên cạnh chính sách giá cạnh tranh, COFIDEC triển khai một loạt giải phápđồng bộ nhằm khai thác hiệu quả tăng trưởng công suất của nhà máy mới Một mặt,công ty củng cố, mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống là Nhật Bản (hiệnchiếm 70% kim ngạch) và Hàn Quốc (20% kim ngạch) Mặt khác, đầu tư cho hoạtđộng xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ quốc tế, tiếp thị trực tuyến để tìmkiếm khách hàng mới tại những thị trường giàu tiềm năng như EU, Mỹ, Úc, TrungĐông Trên sân nhà, công ty phát triển thêm nhiều sản phẩm mới nhằm khai tháchiệu quả mạng lưới phân phối ngày càng mở rộng của SATRA, từng bước nâng dần

tỷ trọng doanh thu sản phẩm cũng như quảng bá hình ảnh doanh nghiệp tại thịtrường nội địa

Công nghệ hiện đại, tín hiệu thị trường thuận lợi, đội ngũ cán bộ công nhân viêngiàu kinh nghiệm tạo thành đường băng cho COFIDEC sẵn sàng cất cánh!

Trang 30

1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

Nội quy an toàn trong nhà máy

- Cấm hút thuốc lá trong phòng cơ điện lạnh, các vật liệu dể cháy nổ phải trữ

riêng trong nơi quy định

- Công nhân vào làm việc phải có chuyên môn và được đào tạo trước khi làm

việc

- Phải trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Các thiết bị truyền động phải được che chắn an toàn

- Các lối đi phải thông thoáng, dể di chuyển và các thao tác vận hành

- Các quy trình vận hành phải được cấp nhiệt tại thiết bị, khi vận hành bảo trì,

sữa chữa phải được ghi chép rõ

- Công nhân sữa chữa các thiết bị điện phải có biển báo sữa chữa,ngắt nguồn và

có thiết bị đo kỹ thuật

- Công nhân phải mặc đồ bảo hộ do Công ty cung cấp trong lúc làm việc.

- Các thiết bị có yêu cầu khẳng định phải được trưởng bộ phận cơ điện lạnh đưa

ra kế hoạch khẵng định đúng định kỳ

- Người công nhân vận hành thao tác theo dõi máy thấy có biểu hiện bất thường

phải dừng máy báo cáo về cấp trên để giải quyết sự cố

An toàn trong phân xưởng sản xuất

- Khi đi lại trong phân xưởng

- Do tính đặc thù trong ngành chế biến thủy sản, nền xưởng luôn có nước và phếliệu như: vỏ tôm, cá… rơi xuống nền nhà nếu vô tình dẫm vào dễ bị ngã Nên côngnhân không được đùa giỡn trong phân xưởng, đi lại cẩn thận, có công nhân làm vệsinh nền nhà liên tục

- Dụng cụ trong chế biến chủ yếu là dao Đây là dụng cụ dễ gây thương tích chongười sử dụng

- Để tránh tai nạn công nhân phải gôm dao vào rổ chứa dụng cụ

- Trước và sau khi sản xuất không được sử dụng, không cho dao vào trong túiquần áo hoặc để trên kệ cao

- Bàn xử lý xếp ngay ngắn, chừa khoảng chống để công nhân tiện làm việc

An toàn khi vận chuyển máy móc

- Thao tác đúng quy định trình tự vận hành thiết bị và an toàn lao động

Trang 31

- Thường xuyên kiểm tra ống nén khí, nén ga, xem có gỉ hay không Khi gặp sự

cố phải tuân thủ quy định xử lý của Công ty Báo cáo kịp thời để sữa chữa ngay

- Các van an toàn của thiết bị chịu áp lực phải có màu sắc khác nhau để khác biệtkhông gây nhầm lẫn tránh

- Phải thường xuyên theo dõi đồng hồ áp suất để tránh tình trạng áp suất tăng haygiảm đột ngột gây tai nạn

An toàn về phòng cháy chữa cháy

Biện pháp tổ chức

- Tuyên truyền và giáo dục cho mọi người rõ tham gia công tác phòng cháy chữacháy

- Có biện pháp phòng cháy nổ

- Công ty có nội về công tác phòng cháy chữa cháy

- Công ty cần lập ra một đôi phòng cháy chữa cháy riêng, cần huấn luyện thờigian và nghiệp vụ

Biện pháp kỹ thuật

- Trang thiết bị và dụng cụ phòng cháy chữa cháy chuyên dụng

- Áp dụng đúng quy phạm phòng cháy chữa cháy khi thiết bị nhà xưởng

- Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn nhiều nguy cơ cháy nổ với khu chế biến

- Không mang các chất gây nổ vào Công ty

- Không nấu nướng trong kho chứa

- Không tự ý sửa chữa, mắc điện khi chưa có sự đồng ý của quản lý

- Không được hút thuốc trong kho,gần nơi cháy nổ

- Tất cả vật tư trong kho phải được sắp xếp gọn gàng

- Không để hóa chất dể cháy gần lửa

- Kiểm tra các thiết bị phòng cháy chữa cháy để phòng khi sử dụng

- Phát hiện nguy cơ cháy phải ngăn chặn kịp thời và báo ngay cho người có tráchnhiệm

- Khi có sự phát hỏa phải báo ngay cho đội điều hành phòng cháy chữa cháy củaCông ty hoặc các thành phố để chữa cháy

An toàn khi vận chuyển phế liệu và nguyên liệu

Khi vận chuyển nguyên liệu trong thùng sọt … nếu quá nặng thì phải có ngườikhiêng, không tự ý làm một mình

Trang 32

- Cẩn thận khi di chuyển tránh va đập vào các cửa nhôm, kính, gạch men Khôngđảm bảo an toàn cho người lao động tốn chi phí thời gian sữa chữa.

- Khi bưng các thùng sọt không được thả xuống nền nhà tránh gây tai nạn

An toàn kho bao bì

Kho bao bì rất dễ cháy nên nghiêm cấm công nhân hút thuốc khi làm việc trongkho Cũng như an toàn trong kho sản xuất không được ăn uống xả rác bừa bãi trongkho

An toàn kho lạnh

- Đo nhiệt độ trong kho từ - 18oC đến -20oC Nên công nhân khi vào kho phảitrang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động: Áo lạnh, găng tay, vớ và cửa được hướng dẫnthoát hiểm

- Các sản phẩm phải được sắp xếp ngăn nắp, đúng kỹ thuật tránh các hiện tượngngã đổ gây tai nạn lao động

- Trước khi ra vào kho phải kiểm tra chuông đèn để tránh xảy ra sự cố

- Cần bố trí hai người:

Một người đứng canh cửa

Một người vào kho để tránh trường hợp đóng cửa bất ngờ

An toàn về sức khỏe – tinh thần

Do làm trong môi trường ẩm ướt, đứng liên tục gây sự mệt mỏi căn thảng làmảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân.Vì vậy khi có hiện tượng mệt mỏi, có dấuhiệu bệnh tinh thần căng thẳng thì phải xin phép KCS ra ngoài nghỉ ngơi, nếu nặng

ra ngoài khám

An toàn về dinh dưỡng

- Bữa ăn công nhân phải đảm bảo an toàn vệ sinh, đủ lượng và đúng bữa

- Xây dựng bảng nôi quy hướng dẫn sử dụng

- Trang thiết bị đầy đủ cho công nhân khi tiếp xúc với từng hóa chất độc hại

Trang 33

- Khi vào phòng hóa chất phải bật tất cả các quạt thông gió, đèn, không hútthuốc.

- Các chất độc hại phải chứa trong phòng kín và cách xa khu vực sản xuất

1.6 Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp

Vệ sinh cá nhân

Quy định chung về vệ sinh cá nhân

Trước khi vào phân xưởng công nhân vào khu thay đồ bảo hộ để mặc đồ BHLĐgồm: nón lưới, nón, áo, quần, ủng

Đi qua hồ nước có chứa chlorine có nồng độ 200ppm, rửa tay bằng nước sạch và

xà phòng thoa đều tay, dùng bàn chải chà kỹ ngón tay Kẽ móng tay, lòng bàn tay.Sau đó rửa lại bằng nước sạch (van mở nước được thiết kế đặc biệt đặt dưới phíachân trên hồ nước chlorine để tránh hiện tượng nhiễm lại), sau đó nhúng tay trongthau nước có chứa chlorine nồng độ 50ppm rồi sấy khô tay bằng máy sấy Tiếp đónhân viên vệ sinh tiến hành lăn tóc và xịt cồn để sát khuẩn, đi qua hệ thống quạtthổi bụi, tóc còn bám trên BHLD

Mang bao tay, yếm vào trước khi vào phân xưởng và làm vệ sinh bao tay,yếm.Phải mang bao tay, yếm đúng màu quy định của Công ty, không sử dụng bao tay,yếm bị thủng , rách hoặc bị đứt dây

Khi mang bao tay, yếm xong tiến hành làm vệ sinh bao tay, yếm, dùng xà phòngrửa kỹ rồi rửa lại bằng nước sạch, xịt cồn xát khuẩn

Móng tay phải cắt ngắn, không được sơn móng tay không được đeo trang sứckhông được sử dụng nước hoa, khôngđược đem dầu gió vào phân xưởng

Không được mang BHLĐ vào nhà vệ sinh và ra khỏi xưởng, mang BHLĐ đúngquy định và không mang chung với thường phục

Đối với cán bộ - công nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm bệnh ở da (chân tay lởlét) tiêu chảy không vào phân xưởng

Tất cả CB-CNV phải làm vệ sinh sạch sẽ trước khi vào khu sản xuất để tránh lâynhiễm từ bên ngoài vào

Trang 34

Hình 1.7: Khu vực vệ sinh tay trước khi vào xưởng

Vệ sinh nhà xưởng, máy móc, dụng cụ chế biến

- Cách bố trí nhà xưởng ở Công ty

Toàn bộ khu vực được thiết kế vững chắc phù hợp với tính chất và quy mô sảnxuất lớn của Công ty cũng như toàn khu vực, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.Nền nhà nhẵn và phẳng có độ dốc thuận tiện cho việc vệ sinh nhà xưởng và thoátnước dễ dàng, thuật tiện cho công nhân vận chuyển nguyên liệu từ khâu này sangkhâu khác

Tường xung quanh được ốp gạch men thuận lợi cho việc vệ sinh nhà xuởng.Rãnh thoát nước được bố trí cặp hai bên chân tường được tạo hình bán nguyệnđảm bảo cho qua trình thoát nước dễ dàng và nhanh chóng

Nhà xưởng được bố trí một chiều từ nơi bẩn đến nơi sạch hoàn toàn

- Vệ sinh áp dụng cho dụng cụ sản xuất:

Xe bàn, xe thùng, thùng chứa, bàn,thau inox, rổ nhựa

Được thực hiện đầu ca và cuối ca sản xuất

 Lưu ý:

Giữa ca sản xuất thì được dội bằng nước chlorine và dội bằng nước sạch vệ sinh

kỹ cả hai mặt và các góc cạnh

Quy định của Công ty về pha chlorine nước để vệ sinh dụng cụ sản xuất

Phạm vi ứng dụng: Để pha chlorine các khu vực trong xưởng

Trang 35

Thể tích dụng cụ:

Xe đẩy rửa tay 2 ngăn: 20 lít, 25 lít

Thau rửa tay: 10 lít

Bồn nhựa xanh ngâm dụng cụ: 200 lít, 500 lít, 700 lít, 1000 lít

Bồn inox ngâm mâm: 500 lít, 700 lít

Bơm nhựa xanh: 200 lít

Bồn inox 4 ngăn: 150 lít

Bồn inox rửa nguyên liệu: 500 lít

Nồng độ cholorine chuẩn: Sử dụng chlorine nước với nồng độ chuẩn là70.000ppm

Vệ sinh áp dụng chonền, tường nhà xưởng

- Được thực hiện vào đầu ca và cuối ca

- Định kỳ thực hiện vệ sinh hằng ngày

Trang 36

Chuẩn bị dụng cụ:bàn chải, chổi, xà phòng, nước sạch, nước chlorine nồng độ100÷200ppm.

- Thao tác:

Dội nước sạch cho trôi hết tạp chầt dùng bàn chải và xà phòng chà rửa kỹ, sau đódội sạch xà phòng, dùng nước chlorine nồng độ 100÷200ppm (10÷15 phút) cuốicùng dội lại bằng nước sạch

 Lưu ý: vệ sinh giữa ca sản xuất chỉ dội bằng nước sạch

Ngăn ngừa sự nhiễm chéo

Công nhân không được đi qua lại giữa các khâu khi đang sản xuất, dụng cụ dùngphải phù hợp theo từng khu vực sản xuất và không được để xuống nền nhà xưởng.Tôm rớt xuống nền phải được sử lý qua nước chlorine theo quy định

Nhà xưởng được bố trí theo dây truyền một chiều, sản phẩm đi từ khu vực bẩnđến khu vực sạch hoàng toàn

Nền nhà không có ao tù nước động như vậy sẽ dễ nhiễm vi sinh

Vệ sinh môi trường

Các phế liệu như đầu tôm, vỏ tôm, ….được các công nhân làm vệ sinh nhanhchóng chuyển ra khu vực sản xuất, những phế liệu đó sẽ được bán cho các Công tylàm thức ăn hoặc các sản phẩm khác

Đối với các loại rác thải nhà máy cho công nhân vệ sinh thu gom và kêt hợp vớiCông ty công trình đô thị để thu gom và chờ bãi rác xử lý

Xung quanh Công ty được các công nhân vệ sinh làm vệ sinh hàng ngày

Trang 37

Hình 2.1: Tôm sú

Có tên thương mại là: Tiger, ký hiệu: T

- Tên khoa học: Penaeus monodon

- Tên khác: Penaeus carinatus, Asian tiger shrimp

Nhìn từ bên ngoài, tôm gồm các bộ phận sau:

Chủy: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có răng cưa Với tôm sú, phía trên chủy có 7-8răng và dưới chủy có 3 răng

Mũi khứu giác và râu: cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho tôm

3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lội

5 cặp chân ngực: lấy thức ăn và bò

Trang 38

Tùy thuộc vào tầng nước, thức ăn và độ đục, mà màu sắc cơ thể khác nhau từmàu xanh lá cây, nâu, đỏ, xám, xanh Lưng xen kẽ giữa màu xanh hoặc đen và màuvàng Tôm thành thục có thể đạt đến 33 cm chiều dài và tôm cái thường lớn hơntôm đực.

Phân bố:

Phân bố tự nhiên của loài này là khu vực Ấn-Tây-Thái Bình Dương, trải từ bờđông châu Phi, bán đảo Ả Rập, đến tận Đông Nam Á và biển Nhật Bản Ở đông Úccũng có loài này, và một lượng nhỏ tôm sú cũng đi vào Địa Trung Hải qua kênhđào Suez Ngoài ra còn có ở Hawaii và bờ biển Đại Tây Dương của Mỹ (Florida,Georgia và Nam Carolina)

Tôm sú là loại ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thốirữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụnhữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng

Tuổi thọ của tôm có sự thay đổi theo loài và theo giới tính, Hothius (1980) chobiết tuổi thọ của tôm sú nuôi thí nghiệm trong ao và các mẫu thu ngoài tự nhiên là1.5 năm đối với tôm đực và 2 năm đối với tôm cái

Tôm có quanh năm nhưng mùa vụ chính từ tháng 2- 4 và tháng 7- 10 Tôm cóchiều dài khai thác 150- 250mm với khối lượng từ 50- 150 gram Tôm sú là loàitôm ngon, thịt chắc, thơm có giá trị kinh tế cao (chỉ sau tôm he)

Trang 39

 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của tôm sú

Tôm thuộc loài giáp xác, thân dài hơi tròn, được bao bằng một lớp vỏ mỏng cấutạo bằng chất chitine chứa nhiều canxi Màu sắc của tôm do sắc tố thuộc lớpcuticum hay những tế bào riêng biệt quyết định

Thịt tôm ngon và rất có giá trị, hàm lượng protid và muối khoáng ở thịt tôm rấtcao Trong thịt tôm có chứa nhiều hệ enzym khác nhau

Bảng 2 1: Thành phần hóa học của tôm (100g)

Thành phần Hàm

lượngNước

(g/100g) 76 – 79Prôttid

(g/100g) 19 – 33Lipid (g/100g) 0.3 – 1.4Tro (g/100g) 1.3 – 1.87Canxi

(mg/100g) 29 – 50Photpho

(mg/100g) 33 – 67.6Sắt (mg/100g) 1.2 – 5.1Natri

(mg/100g) 11 – 127Kali

(mg/100g) 127– 565

Tôm thẻ chân trắng (Tên tiếng Anh: White shrimp)

Trang 40

Hình 2.2: Tôm thẻ chân trắng

Tôm thẻ chân trắng (Tên tiếng Anh: White Leg shrimp)

Có tên thương mại là: White shrimp, ký hiệu: W

- Loài: Penaeus vannamei

Đặc điểm cấu tạo và điều kiện sinh thái tôm thẻ chân trắng:

Tôm thẻ chân trắng cũng như các loài tôm cùng họ Penaeid Chủy tôm này có 2răng cưa ở bụng và 8-9 răng cưa ở lưng Tôm nhỏ lúc thay vỏ cần vài giờ để vỏcứng nhưng khi tôm đã lớn thì cần khoảng 1- 2 ngày

Tôm chân trắng không cần đồ ăn có lượng protein con như tôm sú, 35% proteinđược coi như là thích hợp hơn cả, trong đó đồ ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưachuộng

Đặc điểm tôm thẻ chân trắng được ưa chuộng là sinh trưởng nhanh, đạt 15gtrong 90 – 120 ngày nuôi

Sức sinh sản tuyệt đối của tôm thẻ chân trắng khoảng 100- 250 ngàn trứng/concái (cỡ 30 – 45 g)

Tôm thẻ chân trắng thích nghi với các thủy vực có nền đáy bùn

Tôm có mùa vụ từ tháng 2- 4 và tháng 7-9, chiều dài khai thác khoảng 125mm, với khối lượng 40- 145 gram

120-Phân bố:

Châu Mỹ La Tinh, Hawaii, hiện nay được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giớinhư: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam…

 Phương thức thu mua: có 2 phương thức

 Đánh giá tỷ lệ theo từng loại (mua xô):

₋ Bên giao lấy ngẫu nhiên 10 kg nguyên liệu: phân loại tốt, xấu, loại 1,2…

₋ Bên nhận lấy ngẫu nhiên 10 kg nguyên liệu: phân loại tốt, xấu, loại 1,2…

Ngày đăng: 06/04/2018, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w