+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai sương d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước Ngày xưa,/có hai.. + Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập được.. + Yêu cầu nhận xét
Trang 1TUẦN 28
Thứ 2 Ngày soạn: 15/3/2009
Ngày dạy: 23/3/2009 Tập đọc
KHO BÁU
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, hão huyền, lâm bệnh nặng.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt được lời các nhân vật qua lời đọc
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Ngày xưa … cơ ngơi đàng hoàng
Đoạn 2:Nhưng rồi … đào lên mà dùng
Trang 2+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai sương
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
Ngày xưa,/có hai .nông dân kia/quanh nắng,/cuốc cày sâu.//
Cha không được.//Ruộng nhà kho báu,/ các con đào lên mà dùng.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu
khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đă đạt được
những điều gì?
+ Tính nết hai người con trai của họ ntn ?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà ?
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đă làm gì?
+ Kết quả ra sao?
+ Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời.Yêu
cầu HS thảo luận để chọn phương án đúng
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
GV kết luận: Vì ruộng được hai anh em
đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên
lúa tốt
1 HS đọc bài+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy .ngơi tay
+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hăo huyền
+ già lăo, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta có một kho báu, các con hăy đào lên mà dùng.+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1 trong 3 phương án dưới:
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
Trang 3+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ 111
đến 200
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100 và
hỏi có mấy trăm?
+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn
một chục, một hình vuông nhỏ và hỏi: có
mấy chục và mấy đơn vị?
+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông trong toán học, người ta dùng số
một trăm mười một và viết là : 111
+ Giới thiệu số 112, 115 tương tự
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Nhắc lại tựa bài
+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
+ Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết
1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị.+ HS viết và đọc số 111
Trang 4+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc và
viết của các số còn lại trong bảng: 118,
119, 120, 121, 122, 127, 135
+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận
+ Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập
được
+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học
+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết+ Cả lớp đọc đồng thanh
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi
1 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS đọc
các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến
lớn
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để điền số cho đúng cần phải làm gì?
+ Viết lên bảng và hỏi: Hãy so sánh chữ
GV đúc kết: Tia số được viết theo thứ tự
từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng
nhỏ hơn số đứng sau
+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét
+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài
+ Đọc các tia số vừa tìm được và rút ra kết luận: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau
+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống.+ Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu
+ Chữ số hàng trăm đều là 1
+ Chữ số hàng chục đều là 2
+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4 hoặc 4 lớn hơn 3
+ Làm bài, 1 HS lên bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và so sánh các số từ 111 đến 200
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Thứ 3 Ngày soạn: 16/3/2009
Trang 5Ngày dạy: 24/3/2009 Tiết 1 Toán
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn 200
và hỏi có mấy trăm?
+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn
40 và hỏi: có mấy chục?
+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu
diễn 3 đơn vị và hỏi: có mấy đơn vị?
+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục và 3
đơn vị
+ Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
* Tiến hành tương tự để HS đọc và viết
và nắm được cấu tạo của các số: 235, 310,
2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số
+ GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình
biểu diễn tương ứng với số GV đọc
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó
yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
+ Nhận xét
Bài 2:
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV
Trang 6+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Hướng dẫn cách thực hiện
+ Cho HS thực hiện làm bài vào vở
+ Chấm bài, nhận xét
Bài 3:
+ Tiến hành tương tự như bài 3 nhưng
cho thảo luận nhóm và yêu cầu đại diện
+ Nhận xét từng nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Những từ ngữ nào cho thấy họ rất cần cù?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng trồng cà
+ 3 câu
+ Dấu chấm, dấu phẩy+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
Trang 7+ Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3a:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ GV chép thành 2 bài cho HS thi tiếp sức,
mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ, nhóm nào
- voi huơ vòi ; mùa màng.
- thuở nhỏ ; chanh chua
+ Đọc đề bài
+ Thảo luận và thi đua giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng quản bao l âu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giai lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
=======================================
Tiết 3 Tập viết
CHỮ HOA Y
Trang 8A/MỤC TIÊU
- Viết được chữ cái Y hoa theo cỡ vừa và cở nhỏ
- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Yêu luỹ tre làng.
- Viết đúng kiểu chữ ,cỡ chữ ,viết sạch đẹp
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu
+ Cho HS quan sát mẫu chữ
+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ Y
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
+ Quan sát
+ Lắng nghe và nhắc lại
+ HS viết thử trong không trung, rồi viết vào bảng con
+ HS đọc từ Yêu luỹ tre làng.
- Là hình ảnh quen thuộc của người dân Việt Nam.Trên khắp mọi miền đất nước nơi đâu cũng có thể gặp
+ 4 tiếng là: Yêu, luỹ, tre, làng.
+ Chữ l, g cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
Trang 9+ Khi viết chữ Yêu ta viết nét nối giữa chữ
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Yêu
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
- 1 HS viêt bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
- Chuẩn bị cho tiết sau
**********************************************
Thứ 4 Ngày soạn: 17/3/2009
Ngày dạy: 25/3/2009 Tiết 1 Tập đọc
CÂY DỪA
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ mới : nước lành, rì rào, bạc phếch, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có nhịp điệu
- II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới:toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh
- Hiểu nội dung bài thơ : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đă miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
- Học thuộc lòng bài thơ
Trang 10- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng Bài tập đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Bạn có biết và
trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và t́m từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ:
như phần mục tiêu
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm
GV đọc mẫu lần 2, gọi HS đọc chú giải
+ Các bộ phận của cây dừa(lá, ngọn, thân
quả) được so sánh với những gì?
+ HS1: Câu hỏi 1?
+ HS2: Câu hỏi 2?
+ HS3: Trình bày các tin ngắn về cây lạ?
Nhắc lại tựa bài
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu.+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ 1 HS đọc bài+ Phân đoạn và nhận xét+ Đọc chú giải
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
Đọc thầm và trả lời Đọc chú giải+ HS thảo luận theo nhóm và phát biểu
- Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh.
Trang 11+ Tác giả đă dùng những hình ảnh của ai để
tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này
nói lên điều gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên(gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) ntn?
+ Bài tập đọc muốn lên lên điều gì?
4/ Học thuộc lòng:
+ GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đồng
thanh, sau đó xoá dần cho HS đọc thuộc
lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Ngọn dừa: Như người biết gật đầu để gọi trăng.
-Thân dừa:Bạc phếch, đứng canh trời đất Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu
+ Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người.+ Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo.Với trăng: gật đầu gọi Với mây:
là chiếc lược chải vào mây Với nắng: làm dịu nắng trưa Với đàn cò hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
+ Trả lời và nhận xét như phần mục tiêu.+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Các nhóm thi đọc
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm ,chục ,đơn vị như ở tiết 132
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
+ YC HS viết vào bảng con: Hai trăm hai
mươi lăm Ba trăm hai mươi mốt
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS viết bảng con theo yêu cầu
Trang 121/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Giới thiệu cách so sánh các số có ba
chữ số
2.1/ So sánh 234 và 235.
+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn
234 và hỏi có bao nhiêu ô vuông nhỏ ?
+ Gọi HS lên bảng viết số 234 xuống
dưới hình biểu diễn
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 235
vào bên phải như phần bài học và hỏi: Có
bao nhiêu hình vuông?
+ 234 và 235, số nào lớn hơn, số nào bé
+ Có 235 hình vuông
+ 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234.+ Chữ số hàng trăm cùng là 2
+ Chữ số hàng chục cùng là 3
+ Chữ số hàng chục: 4 < 5
+ Nhắc lại
+ Hàng trăm cùng là 1, hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194
Trang 13Bài 1:
+Yêu cầu đọc đề bài?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu 1 số HS giải thích về cách so
yêu cầu HS suy nghĩ để so sánh các số
này với nhau, sau đó tìm số lớn nhất
+ Yêu cầu tự làm các phần còn lại
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3:
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu
cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập được
+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét
+ Tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó.+ Phải so sánh các số với nhau
+ Số 695 là số lớn nhất vì có chữ số hàng trăm lớn nhất
+ Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
+ Nhận xét
+ Tự làm bài sau đó cả lớp đọc đồng thanh
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
=============================================
Tiết 3 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
A/ MỤC TIÊU :
- Mở rộng và hệ thống vốn từ về Cây cối.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi cho cụm từ: Để làm gì?
- Củng cố cách dùng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 14I/ KTBC :
+ GV thu 3 vở kiểm tra
+ 3 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (thảo luận nhóm)
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Chia HS thành các 4 nhóm , mỗi nhóm
thảo luận các loại cây Phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy, yêu cầu thảo luận để tìm từ theo
yêu cầu của bài
+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS nhận xét chữa bài
+ Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu
phẩy?
+ Vì sao ở ô trống thứ hai lại điền dấu
chấm?
+ 1 HS làm bài 1 ; 1 HS làm bài 2 ; 1 HS làm bài 3
+Nhắc lại tựa bài
+ Đọc yêu cầu
+ Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra kết quả bài làm:
Cây lương thực, thực phẩm
Cây ăn quả
Cây lấy gỗ
Cây bóng mát
Cây hoa
Lúa, ngô, sắn, khoai lang, đỗ, lạc, vừng, rau muống, bắp cải, su hào, cà rốt…
Cam, quýt, xoài, dâu, táo,
ổi, na,
mơ, mận…
Xoan, lim, sến, thông, tre, mít…
Bàng, phượng
vĩ, đa, si, bằng lăng, xà
cừ, nhăn…
Cúc, đào, hồng, huệ, sen, súng, …
+ Đọc đề bài
+ HS1: Người ta trồng cây bàng để làm ǵ? HS2: Để lấy bóng mát cho sân trường, công viên
+ 10 cặp HS thưc hành
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Chiều qua, Lan được nhận thư bố Trong thư,
bố dặn ḍ hai chị em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư:
“Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con ḿnh có cam ngọt ăn nhé!”
+ Vì đó chưa thành câu
+ Vì đă thành câu và chữ đầu câu sau đă viết hoa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Em có thích các loài vật không? Vì sao? GD HS
- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập GV nhận xét tiết học
Tiết 4 Rèn tiếng Việt
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ?