Câu 1: Thế nào là ngôn ngữ chính luận?Trả lời: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệngkhẩu ngữ trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói ch
Trang 1TỪ ẤY PHẦN TRẮC NGHIỆM
Cu 1: Tập thơ đầu tay của Tố Hữu là tập thơ nào?
A Từ ấy
B Việt Bắc
C Giĩ lộng
D Ra trận
Cu 2: Tác phẩm thơ của Tố Hữu đa phần thuộc loại thơ gì?
A Thơ viết tình yu đôi lứa
B Thơ viết về tình yu qu hương
C Thơ trữ tình chính trị
D Thơ để bộc bạch tâm tư cá nhân
Cu 3: Tập thơ Từ ấy thể hiện sự đổi thay mạnh mẽ về "cái tôi" của tác giả ở điểm nào?
A Từ bỏ "ci tơi" c nhân tiểu tư sản
B Thoát khỏi "cái tôi" cô đơn bế tắc
C Hồ mình với nhn dn lao khổ, gắn bĩ với giai cấp cần lao
D Cả ba ý trn
Cu 4: Bài thơ mang tựa đề là "Từ ấy", mở đầu bài thơ cũng là "Từ ấy", thế "Từ ấy" là từ khi nào?
A Từ giy pht gic ngộ lý tưởng cách mạng
B Từ lúc gia nhập quân đội
C Từ lúc được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam
D Từ lúc biết làm thơ
Cu 5: "Câu thơ Từ ấy trong tơi cĩ ci gì đấy "choáng váng" tựa như câu ca dao về tình yu: Thấy
anh như thấy mặt trời Chói chang khĩ ngĩ trao lời khĩ trao " Ai là người đ nhận xt như thế?
Trang 2Trả lời:
Tố Hữu (1920 - 2002), tn khai sinh l Nguyễn Kim Thnh, qu ở lng Ph Lai, x Quảng Thọ, huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Là một nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Thơ Tố Hữu, từ
tập này đến tập khác (Từ ấy, Việt Bắc, Giĩ lộng, Ra trận, Mu v hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta…)
theo sát những trận đường lớn của cách mạng Việt Nam Tác phẩm của Tố Hữu nói chung thuộcloại thơ trữ tình chính trị thể hiện lẽ sống lớn, những tình cảm lớn của người công dân, người chiến
sĩ cách mạng đối với Đảng, với tổ quốc, với nhân dân với Bác Hồ… Thơ Tố Hữu chủ yếu đượcsáng tác theo cảm hứng lng mạn v khuynh hướng sử thi Nghệ thuật thơ Tố Hữu nghiêng về tínhdân tộc truyền thống, chủ yếu phát huy các thể thơ cổ điển và dân gian, ngôn ngữ giàu tính quầnchúng
Tố Hữu vừa làm thơ vừa hoạt động cách mạng Ông từng giữ nhiều cương vị quan trọng trongTrung ương Đảng và Chính phủ Ông được tặng huân chương Sao vàng (1994), Giải thưởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật (1996) và Giải thưởng văn học ASEAN (1999)
Từ ấy là tập thơ đầu tay của Tố Hữu tập hợp những sáng tác của ông từ năm 1946, thể hiện niềm
say mê lí tưởng và niềm khát khao được chiến đấu, hi sinh cho cách mạng trên tinh thần lạc quanchiến thắng của một người thanh niên cộng sản
Tập thơ gồm ba phần: Mu lửa, Xiềng xích, Giải phĩng ghi lại ba trận đường đấu tranh và trưởng
thành của Tố Hữu từ khi giác ngộ lí tưởng đến Cách mạng Tháng Tám
Bài thơ Từ ấy được rút từ phần Mu lửa của tập thơ.
Cu 2 Hy nu nhận xt về cc hình ảnh được tác giả tô đậm trong khổ đầu của bài thơ? Những hình
ảnh ấy biểu hiện tm trạng của nh thơ như thế nào khi bắt gặp lí tưởng cộng sản?
Trả lời:
Cc hình ảnh trong khổ đầu của bài thơ đều là những hình ảnh được tô đậm tính đột ngột, mạnh mẽ,
chói lọi, tưng bừng: “bừng nắng hạ”, “mặt trời chn lí chói qua tim”, “vườn hoa lá”, “rất đậm hương”, “rộn tiếng chim”.
Những hình ảnh ấy nĩi rằng, lí tưởng cộng sản lần đầu đến với Tố Hữu như một luồng ánh sángquá đột ngột và vô cùng mnh liệt khiến nh thơ trẻ tuổi cơ hồ như bị choáng váng Lí tưởng ấy đemđến cho nhà thơ, cùng với luồng ánh sáng chói lọi, một niềm vui lớn: tác giả cảm thấy tâm hồnmình như một khu vườn đầy hoa và rộn r tiếng chim Tm trạng ny chứng tỏ Tố Hữu rất say m lítưởng cộng sản
Cu 3 Phn tích ý nghĩa của hình ảnh “Mặt trời trời chn lí chĩi qua tim” đối với người chiến sĩ và
Cu 4 Ánh sáng của lí tưởng cộng sản đ gip Tố Hữu gic ngộ được điều gì mới mẻ? Vì sao cĩ sự gic
ngộ ấy? Hy phn tích khổ thơ thứ hai và thứ ba để chứng minh
Trang 3Trả lời:
Giác ngộ lí tưởng cộng sản là giác ngộ về lập trường giai cấp vô sản, nghĩa là đứng vo hng ngũ của
cc giai cấp cần lao Trong x hội cũ, đó là những giai cấp nghèo khổ nhất
Cho nên, giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu tự nguyện “buộc lịng” mình với “bao hồn khổ”, với “những kiếp phơi pha”, với những em “không áo cơm cù bất cù bơ”.
Cu 5 Hy nu nhận xt về việc sử dụng cc từ ngữ “mọi người”, “bao hồn khổ”, v một loạt số từ
“trăm nơi”, “vạn nhà”, “vạn kiếp”, “vạn đầu em nhỏ” Ý nghĩa của việc sử dụng những từ ấy?
Trả lời:
Cần hiểu những số từ “trăm” hay “vạn” ở đây không có nghĩa là một trăm, một vạn mà có nghĩa làrất nhiều, là tất cả, tựa như “mọi” người, “mọi” nơi, “mọi” nhà, “mọi” em nhỏ, v.v
Chủ nghĩa cộng sản nu khẩu hiệu: “Giai cấp vơ sản tồn thế giới lin hiệp lại”, giải phĩng mọi giai
cấp cần lao, mọi dân tộc bị áp bức, tiến tới thế giới đại đồng Vì thế người cộng sản gắn bó với mọi
người, với “trăm nơi”, “vạn nhà”, v v.
Cu 6 Cĩ nhận xt gì khi tc giả sử dụng cc từ “l con”, “l em”, “l anh” trong khổ thứ ba của bài thơ?
Ý nghĩa của việc sử dụng cc từ ấy?
Cu 1 Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.
NGUYỄN VŨ (lật đật và xọc xạch) – Kìa, thầy Cả.
VŨ NHƯ TỐ-Lạy cụ lớn
NGUYỄN VŨ- Thầy cĩ biết việc gì khơng?
VŨ NHƯ TÔ-Bẩm cụ lớn, không Duy có bà ĐangThiềm đây mới vừa bảo với chúng tôirằng Nguyên Quận công làm phản.
NGUYỄN VŨ(hất hàm hỏi Đan Thiềm)- Thế no?
ĐAN THIỀM- Chng tơi cũng khơng r Nghe như Quận Công làm phản.
(Nguyễn Huy Tưởng- Vũ Như Tô)
Gì su bằng chẳng trưa thương nhớ Hiu quạnh bn trong một tiếng hị!
(Tố Hữu - Nhớ đồng)
Về hiệu quả diễn đạt, câu nghi vấn trong đoạn trích thứ hai có gì khc so với những cu nghi vấntrong đoạn trích thứ nhất? Nếu cần diễn đạt hai câu thơ trên bằng văn xuôi thì viết như thế nào?
Trang 4Trả lời:
Những câu nghi vấn trong đoạn trích thứ nhất có chức năng dùng để hỏi (được đáp lại bằng câu trảlời)
Câu nghi vấn trong đoạn trích thứ hai không dùng để hỏi mà dùng để xác nhận một sự việc và biểu
lộ cảm xúc của tác giả Có thể diễn đạt câu thơ ấy bằng một câu văn xuôi, chẳng hạn: “Khơng cĩ gì
su bằng những trưa thương nhớ…”.
Cu 2 Hy nu vai trị v tc dụng nghệ thuật của cu nghi vấn tu từ trong bi thơ Nhớ đồng của Tố Hữu.
Trả lời:
Bài thơ Nhớ đồng có mười ba khổ thơ (dài ngắn khác nhau) thì mười một khổ có câu nghi vấn tu
từ (trừ khổ thứ mười một và mười hai) Những câu nghi vấn tu từ đó đ pht huy hiệu quả nghệ thuậttrong việc thể hiện nỗi nhớ của tc giả
Cu 3 Đọc các đoạn trích sau, trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới.
- Những người này cố ý bưng tai cho đừng nghe thấy tiếng gọi phương xa Họ quyết giữ trọn nghĩa thuỷ chungvới nàng thơcũ Nhưng họ đ bị ruồng rẫy m khơng hay Cĩ phải Nguyễn Giang cũng ở trong bọn những người xấu số ấy?
(Hồi Thanh - Một thời đại trong thi ca)
- Ci x hội u cũng chẳng ra u, Hán cũng chẳng ra Hán này, há không phải bởi các nhân vật giả dối
Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán ấy múa bút khua lưỡi mà gây nên ư?
(Ngô Đức Kế - Luận về chánh học cùng tà thuyết Quốc văn – “Kim Vân Kiều” - Nguyễn Du)
a/ Tìm hm ý trả lời (khẳng định hay phủ định) trong mỗi câu nghi vấntu từ thuộc từng đoạn tríchtrên
b/ Trong cc hm ý trả lời đó, có phần nội dung nào chung?
c/ Tìm trong thơ, văn những câu nghi vấn tu từ có phần nội dung chung tương tự như vừa thấy ởmục b
d/ Chuyển những cu nghi vấn tu từ trên đây thành câu trần thuật
Trả lời:
a/ Hm ý trả lời trong từ cu như sau:
- Nguyễn Giang cũng ở trong những người ấy
- Ci x hội … chính l do cc nhn vật đó gây ra
b/ Phần nội dung chung trong cc hm ý trả lời trn l ý khẳng định, xác nhận
Trang 5Cu 4 Đọc các đoạn trích sau, trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ nu ở dưới
- Nĩi sao chẳng biết hổ thầm
Người ta há phải là cầm thú sao?
(Nguyễn Đình Chiểu - Truyện Lục Vn Tin)
- Như trên kia đ nĩi, thi độ “nghệ thuật vị nghệ thuật” chỉ có một lí do: là muốn thoát li thực tế Tuy vậy dẫu có thoát li thực tế đi nữa, thì sự thực vẫn l sự thực Một người nằm trên giường bệnh
có thể tưởng tượng là mình khoẻ v tự khắc khoẻ hay khơng?
(Đặng Thai Mai – Văn học khái luận)
- Hắn lắc đầu:
- Không được! Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được hết mảnh chai trên mặt này? Tao không thể là người lương thiện nữa Biết khơng!
(Nam Cao – Chí Pho)
a/ Hm ý trả lời (khẳng định hay phủ định) trong mỗi câu nghi vấn tu từ thuộc từng đoạn trích trên.b/ Trong cc hm ý trả lời đó, có phần nội dung nào chung?
c/ Trong thơ, văn những câu nghi vấn tu từ có phần nội dung chung tương tự như vừa thấy ở mụcb
d/ Chuyển những câu nghi vấn tu từ trên đây thành câu trần thuật
Trả lời:
a/ Hm ý trả lời trong từng cu như sau:
- Người ta không phải là cầm thú
- … khơng thể tưởng tượng là mình khỏe
- Không ai cho lương thiện Không thể làm mất được những vết mảnh chai
b/ Phần nội dung chung trong cc hm ý trả lời trn l ý phủ định, phủ nhận
c/ Chẳng hạn:
Hỡi sơng Hồng tiếng ht bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
(Chế Lan Vin)
d/ Tổ quốc chưa bao giờ đẹp như thế này!
THAO TC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN PHẦN TRẮC NGHIỆM
Cu 1: Trong cc thể loại sau, thể loại no khơng chứ nội dung bình luận?
A X luận
B Tin tức
C Trao đổi ý kiến
Trang 6D Trả lời phỏng vấn
Cu 2: Thnh phần no trong x hội mới cĩ quyền bình luận?
A Mọi người đều có quyền bình luận
B Những người lnh đạo
C Những người cao tuổi có uy tín trong x hội
D Cc phĩng vin, nh bo
Cu 3: Bình luận cĩ tc dụng như thế nào trong x hội?
A Khẳng định cái đúng, cái hay
Cu 5: Thao tc cuối cng trong việc lập luận bình luận l gì?
A Giới thiệu đối tượng bình luận
B Đề xuất ý kiến bình luận
C Phân tích đối tượng một cách cụ thể
D Vận dụng các thao tác lập luận để trình by ý kiến của mình sao cho sng tỏ, thuyết phục v hấpdẫn
Bình luận là sự bàn bạc và đánh giá sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tượng, sự
vật, chủ trưong, tư tưởng, sản phẩm của con người Khi xuất hiện một sự việc, hiện tượng trongđời sống thì mọi người đều có nhu cầu bình luận về cc sự việc, hiện tượng ấy nhằm bày tỏ nhậnthức và đánh giá của mình
Trong đời sống bình luận cĩ mặt trong cc thể loại báo chí như x luận, bình luận thời sự, bình luậnvăn học (tức phê bình văn học), trả lời phỏng vấn, trao đổi ý kiến…
Bình luận thường mang tính chất chủ quan, cho nên không phải bao giờ cũng đúng và có sức
Trang 7thuyết phục Muốn bình luận cĩ ích thì phải tôn trọng sự thật, có lí tưởng tiến bộ, có tư tưởng dânchủ và nhân văn.
Cu 2: Thao tc lập luận bình luận?
Trả lời:
Thao tc lập luận bình luận cĩ bốn điểm cơ bản:
- Xác định r đối tượng bình luận, trả lời cu hỏi bình luận về ci gì Trong cc đề làm văn, đồi tượng
bình luận cần được nêu ra Ví dụ: bình luận một hiện tượng trong đời sống, một ý kiến, một nhân
vật văn học, một bài thơ
- Trình by đối tượng bình luận bằng cch giới thiệu, mơ tả, trích dẫn ý kiến…
- Đề xuất ý kiến nhận định, đánh giá Đây là phần chính của bài bình luận Nếu hiện tượng có ýnghĩa tốt thì biểu dương, có mặt chưa tốt thì ch, khen ch đều phải có lí lẽ Phải biết phân tích, đánhgiá đối tượng bình luận theo tiu chí nhất định thì bình luận mới cĩ tính thuyết phục
- Vận dụng các thao tác lập luận như phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, suy lí để trình by ýkiến bình luận của mình
Cu 3 Đọc văn bản Thời gian nhn rỗi trong SGK v trả lời cc cu hỏi:
a/ Văn bản bình luận về vấn đề gì?
b/ Cách nêu vấn đề bình luận như thế nào?
c/ Bài viết khẳng định ý nghĩa của thời gian nhn rỗi bằng cch no?
d/ Bài viết đ nu kết luận gì?
Trả lời:
Đọc kĩ bài văn ngắn Thời gian nhn rỗi để trả lời bốn câu hỏi:
a/ Văn bản bình luận về thời gian nhn rỗi đối với đời sống con người, trong đó khẳng định thờigian nhàn rỗi cực kì quan trọng
b/ Trước khi tìm hiểu cch nu vấn đề bình luận như thế nào, cần hiểu r yu cầu của hai chữ “bìnhluận” Bình luận l sự bn bạc v đánh giá về sự đúng sai, hay dở, lợi hại của một hiện tượng đờisống Ở đây là bàn bạc, đánh giá về thời gian nhàn rỗi
Vì vậy nu vấn đề bình luận l khẳng định giá trị của thời gian nhàn rỗi
Cĩ thề cĩ nhiều cch bình luận về vấn đề này, nhưng bài viết tập trung về một khía cạnh: thời giannhàn rỗi gắn với đời sống riêng của mỗi người, với nhu cầu tu dưỡng, giao tiếp, hoạt động vănnghệ, thể thao, tự học,… giúp con người phát triển năng lực, cá tính, văn hoá,…
c/ Bài viết khẳng định ý nghĩa của thời gian nhn rỗi Hy cho biết cch sử dụng thời gian đó đối vớimỗi người
d/ Kết luận, bài viết liên hệ thực tế, đề ra yêu cầu mọi người và x hội hy quan tm đến thời giannhàn rỗi
Cu 4 Lập dn ý bình luận ý kiến sau: “Đời người quý nhất l sự sống”.
Trả lời:
Lập dn ý bình luận ý kiến: “Đời người quý nhất l sự sống” Yu cầu của bình luận l bn bạc, đánh
giá ý kiến về mặt đúng sai, tốt xấu, lợi hại Vậy muốn bình luận trước hết phải tìm hiểu ý kiến ấy cĩnội dung gí, thế no l “sự sống”, thế no l “quý”, cch “quý” của mỗi người lại khác nhau thì đánh giá
Trang 8như thế nào Từ cách hiểu đó mà tiến hành bình luận.
“Đời người quý nhất l sự sống” là một chân lí hiển nhiên: ai cũng chỉ sống có một lần, sống hơn
chết, sinh ra ở đời không ai muốn chết, vậy đó là một chân lí ai cũng biết
Tuy nhiên, đi sâu vào nội dung mới thấy có nhiều vấn đề nảy sinh Có phải mọi sự sống, cách sống
đều quý như nhau hay không? Ví dụ: sống mà ốm đau, bệnh tật, sống mà tầm thường, thậm chí
làm hại người khác, phạm tội ác thì thế no Sống thế no cho cĩ hạnh phc, cĩ ý nghĩa ở trn đời là vấn
đề đặt ra bức thiết cho mỗi người Đều đó là những vấn đề cần bàn bạc để thấy r “đời người quý nhất l sự sống”.
Cu 5 Bình luận cu thơ của Hồ Xuân Hương trong bài Đề đền Sầm Nghi Đống: “Ví đây đổi phận
làm trai được- Thì sự anh hng h bấy nhiu”.
Trả lời:
- Câu thơ của nữ sĩ cho thấy thái độ coi thường “sự anh hùng” của tướng Sầm Nghi Đống Cần tìm
hiểu để biết Sầm Nghi Đống là ai, tại sao có đền thờ để hiểu cái “sự anh hùng” của ông ta
- Câu thơ tỏ chí không thua “phận làm trai” của một phụ nữ dưới x hội phong kiến trọng namkhinh nữ
VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài Đạo đức và luân lí Đông Tây được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào thời gian nào?
A Đêm 18-11-1925
B Đêm 19-11-1925
C Đêm 20-11-1925
D Đêm 21-11-1925
Câu 2: Theo Phan Châu Trinh "đem văn minh Âu châu về" tức là đem điều gì về?
A Đem cái tiến bộ của người Âu châu về
B Đem đạo đức, luân lí của người Âu châu
C Đem pháp luật của người Âu châu về
D Đem cái đạo đức luận lí của KhổngTử – Mạnh Tử về
Câu 3: Theo Phan Châu Trinh, vì sao ở bên Pháp "mỗi khi người có quyền thế đè nén quyền lợi
riêng của một người hay một hội nào, thì người ta hoặc kêu nài hoặc chống cự, hoặc thị oai, vận dụng kì cho đến được công bình mới nghe"?
A Vì người ta có học vấn cao
B Vì người ta có họ hàng với nhau
C Vì người ta có đoàn thể, có công đức
D Vì người ta gắn bó lợi ích vật chất với nhau
Câu 4: Phan Châu Trinh gọi bọn quan lại xấu xa ở nước ta là gì?
A Bọn ăn cướp
Trang 9B Lũ ăn cướp có giấy phép
C Lũ tham quan
D Lũ sâu dân mọt nước
Câu 5: Yếu tố nào đã làm cho lí lẽ của bài diễn thuyết tăng thêm sức thuyết phục, lay chuyển
1925, ông về Sài Gòn, diễn thuyết được vài lần, sau đó ốm nặng rồi mất Đám tang Phan ChâuTrinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước
Phan Châu Trinh luôn có ý thức dùng văn chương để làm cách mạng Những áng văn chínhluận của ông đậm tính chất hùng biện, lập luận chặt chẽ, đanh thép; những bài thơ của ông dạt dàocảm xúc về đất nước, đồng bào; tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ
Các tác phẩm chính: Đầu Pháp chính phủ thư (1906),Tỉnh quốc hồn ca I, II (1907, 1922), Tây Hồ thi tập (1904 - 1914), Xăng-tê thi tập (1914 - 1915), Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915), Thất điều trần (1922), Quân trị chủ nghĩa và Dân trị chủ nghĩa (1925) Đạo đức và luân lý Đông tây
(1925), …
Về luân lý xã hội ở nước ta là một đoạn trích trong phần ba của bài Đạo đức và luân lý Đông Tây (gồm năm phần chính, kể cả nhập đề và kết luận, được Phân Châu Trinh diễn thuyết vào
đêm 19 – 11 – 1925 tại nhà Hội Thanh niên ở Sài Gòn)
Câu 2: Cấu trúc đoạn trích gồm ba phần Hãy nêu ý chính của từng phần và xác lập mối
liên hệ giữa chúng Chủ đề tư tưởng của đoạn trích?
Trả lời:
Cấu trúc đoạn trích gồm ba phần Có thể tóm lược ý chính từng phần như sau:
Trang 10- Ở nước ta chưa có luân lí xã hội, mọi người chưa có ý niện gì về luân lý xã hội.
- Bên Âu châu, luân lý xã hội đã phát triển Ở ta, ý thức đoàn thể xưa cũng đã có nhưng nay
đã sa sút, người nước ta không biết cái nghĩa vụ của mỗi người trong nước đối với nhau, chưa biếthợp sức giữa quyền lợi chung Bọn vua quan không muốn dân ta có tinh thần đoàn thể mà dâncàng nô lệ thì ngôi vua càng lâu dài, quan lại càng phú quý
- Nay nước Việt Nam được tư do, độc lập thì trước hết phải tuyên truyền xã hội chủ nghĩa,phải có đoàn thể để lo công ích, mọi người lo cho quyền lợi của nha
Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch diễn giải; hiện trạng chung; biểu hiện cụ thể; giảipháp
- Chủ đề tư tưởng của đoạn trích là cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gâydựng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng tới mục đích giành độc lậo, tự do
Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích, tác giả đã chọn cách vào đề như thế nào để tránh sự
hiểu lầm của người nghe về khái niệm luân lí xã hội?
Trả lời:
Cách vào đề:
Đối tượng hướng tới của bài diễn thuyết trước hết là những người nghe Phan Châu Trinhnói vào đêm 19–1–1925 tại nhà Hội Thanh niên ở Sài Gòn (sau đó mới là toàn thể đồng bào, ngườinước mình, anh em, dân Việt Nam, …) Do đó tác giả chọn cách đặt vấn đề thẳng thắn, gây ấntượng mạnh mẽ cho người nghe Vấn đề đó là: Ở Việt Nam chưa có luân lí xã hội Đề đánh tannhững ngộ nhận có thể có người nghe về sự hiểu biết của chính họ trong vấn đề này, tác giả dùng
cách nói phủ định:"Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến, so với quốc gia luân lí thì người mình còn dốt nát hơn nhiều” Tiếp đó, lường trước khả năng hiểu đơn giản, thậm
chí xuyên tạc vấn đề của không ít người, tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ:
“Một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lý được, cho nên không cần cắt nghĩa làm gì”.
Cách vào đề như thế cho thấy tư duy sắc sảo, nhạy bén của nhà cách mạng Phan châuTrinh
Câu 4: Trong phần 2, ở hai đoạn đầu, tác giả so sánh “bên Âu châu”, “bên Pháp” với “bên
ta” về điều gì?
Trả lời:
Trong hai đoạn đầu của phần 2, từ “Cái xã hội chủ nghĩa Âu châu” đến “không can thiệp
gì đến mình”, tác giả so sánh “bên Âu châu”, “bên Pháp”, với “bên mình” về quan niệm, nguyên
tắc cốt yếu của luân lí xã hội là ý thức nghĩa vụ giữa người với người “Người với người” là ngườinày với người kia, mỗi người với mọi người, cá nhân với cộng đồng (cộng đồng như là gia đình,lớn hơn là đồng bào, quốc gia, thế giới) Tác giả bắt đầu với “Cái xã hội chủ nghĩa bên Âu châu” :
đề cao dân chủ, coi trọng sự bình đẳng của con người, không chỉ quan tâm đến từng gia đình, quốc
gia mà còn đến cả thế giới Dẫn chứng cụ thể là: “Bên Pháp, mỗi khi có quyền thế, hoặc chính phủ, lấy sức mạnh mà đè nén quyền lợi riêng của một người hay của một hội nào, thì người ta hoặc kêu nài, hoặc chống cự, hoặc thị oai, vận dụng kì cho đến được công trình mới nghe” Nguyên nhân của hiện tượng đó là “vì người ta có đoàn thể, có công đức” (ý thức sẵn sàng làm
việc chung, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác)
Còn “bên mình” thì “Người nước ta không hiểu cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài người”, không biết cái nghĩa vụ của mỗi người trước nước với nhau, dẫn đến tình trạng ai sống
Trang 11chết mặc ai, người này không biết quan tâm đến người khác Dẫn chứng cụ thể là: “Đi đường gặp người bị tai nạn, gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi qua, hình như những bị nạn khốn ấy không can thiệp gì đến mình” Có hiện tượng ấy là do “người nước mình” thiếu ý thức
đoàn thể
Câu 5: Ở các đoạn sau của phần 2, tác giả chỉ ra nguyên nhân của tình trạng “dân không
biết đoàn thể, không trọng công ích” là gì? Tác giả đã đả kích chế độ vua quan chuyên chế ra sao?
Trả lời:
Nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể, không trọng công ích:
Thực ra từ hồi cổ sơ, ông cha ta cũng đã có ý thức đoàn thể, cũng biết đến công ích (việc
lợi chung), biết “góp gió làm bảo, giụm cây làm rừng” Nhưng rồi lũ vua quan phản động, thối nát
“ham quyền tước, ham bả vinh hoa”, “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên chúng ta
tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân” Phan Châu Trinh hướng mũi nhọn đả kích vào
bon chúng, những kẻ mà ông khi thì gọi là “bọn học trò”, Khi thì gọi là “kẻ mang đai đội mũ”,
“kẻ áo rộng khăn đen”, khi lại gọi là “bọn quan lại”, “bọn thượng lưu”, “đám quan trường”, …
Chỉ qua cách gọi tên như thế đã thấy sự căm ghét cao đội của Phan Châu Trinh với tầng lớp quanlại Nam Triều Bọn chúng không quan tâm đến cuộc sống của nhân dân, trái lại, dân càng tốt tăm,
khốn khổ thì chúng càng dễ bề thống trị, dễ bề vơ vét Để thêm giàu sang phú quý, chúng “rút tỉa của dân”, “lấy lúa của dân mua vườn sắn ruộng, xây nhà làm cửa …” Dân không có ý thức đoàn thể nên chúng lộng hành như thế mà “cũng không ai phẩm bình … không ai chê bai” Thấy làm
quan lợi lộc đủ đầy mà không bị ai tố cáo, lên án, đánh đổ, nên bộ người xấu đua nhau tìm đủ mọi
cách, “nào chạy ngược, nào chạy xuôi” để được ra làm quan “đặng ngồi trên, đặng ăn trước, đặng hống hách thì mới thôi”.
- Dưới con mắt Phân Châu Trinh, chế độ vua quan chuyên chế như thế thật vô cùng tồi tệ,cần phải phủ định một cách triệt để Những hình ảnh gợi tả, lối ví von sắc bén thể hiện thái độ phủ
định đó: “Có kẻ mang đai đội mũ ngất ngưởng ngồi trên, có kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc lạy dưới”; “Những bọn quan lại đã nói ở trên này chỉ còn một tiếng chỉ đúng hơn là lũ ăn cướp có giấy phép vậy”.
Do đó, chỉ có xoá bỏ chế độ vua quan chuyên chế, gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến
bộ, “truyền bá xã hội chủ nghĩa” mới là con đường đi đúng đắn, tất yếu để đất nước Việt Nam có
tự do, đọc lập, một tương lai sáng tươi
Câu 6: Nhận xét về cách kết hợp yếu tố biểu cả với yếu tố nghị luận trong đoạn trích?
Trả lời:
Cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận:
Nổi bật trong bài văn là yếu tố nghị luận: cách luận chặt chẽ, lôgíc; nêu chứng cứ cụ thể,xác thực; giọn văn mạnh mẽ, hùng hồn; dùng từ, đặt câu chính xác biểu hiện lí trí tỉnh táo, tư duysắc sảo, đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng
Bài văn có sự kết hợp giữa yếu tối nghị luận với yếu tố biểu cảm Tác giả đã phát biểuchính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc, thấm thíanỗi xót đau trước tình trạng tăm tối, thê thảm của xã hội Việt Nam đương thời Điều đó biểu hiện ở
những câu cảm thán: “thương hại thay? … Dân không mà chi! Dân ngu mà chi! … Thương ôi!
…”; câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý (“Luận lý của bọn thượng lựu – tôi không gọi bọn
ấy là thượng lưu, tôi chỉ mượn hai chữ thương lưu nói cho anh em dễ hiểu mà thôi – ở nước ta là
Trang 12thế đấy !”); những cụm từ ẩn chứa tình cảm đồng bào, tình cảm dân tộc sâu nặng, quốc dân, anh
em, người trong một làng đối với nhau, dân Việt Nam này; lời văn nhẹ nhàng, từ tốn (“Là vì người
ta có đoàn thể, có công đức biết giữ lợi chung vậy … đã biết sống thì phải bênh vực nhau, ông vha mình ngày xưa cũng đã hiểu đến …”) Những yếu tố biểu cảm ấy đã làm cho lý lẽ của bài diễn
thuyết tăng thêm sức thuyết phục, lay chuyển mạnh mẽ nhận thức và tình cảm ở người nghe
Câu 7: Dựa vào phần Tiểu dẫn hãy hình dung hoàn cảnh sáng tác, tâm trạng của tác giải
khi viết đoạn trích?
Trả lời:
Trong phần Tiểu dẫn đã nói rõ Phan Trinh chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thựcdân Pháp, cải cách đổi mới mọi mặt (duy tân) làm cho dân giàu, nước mạnh, trên cơ sở đó tạo nềnđộc lập quốc gia Trong bài diễn thuyết này, cùng với việc thúc đẩy gây đựng tinh thần đoàn thể vì
sự tiến bộ, Phan Châu trinh vạch trần sự xấu xa, thối nát của chế độ vua quan chuyên chế là nhằmmục đích ấy Có thể hình dung tâm trạng Phan Châu Trinh khi viết đoạn trích này là căm ghét bọnquan lại phong kiến, thương xót đồng bào, lo lắng cho đất nước, hi vọng vào tương lai tươi sángcủa dân tộc
Câu 8: Có thể cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của
ông qua đoạn trích này?
Trả lời:
Có thể cảm nhận ít nhiều tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông quađoạn trích này Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm lòng của một người có tình yêuđất nước thiết tha, quan tâm đến vận mệnh của dân tộc, xót xa thương cảm trước tình cảm khốnkhổ của nhân dân, hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa, thối nát Ông thấy được mối quan hệ mậtthiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa, gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do, độclập Tất nhiên, cái đích cuối cùng là giành tự do, độc lập, nhưng lựa chọn bước đi phải tỉnh táo.Phan Châu Trinh nhận thấy sự thực dân trí nước ta quá thấp, ý thức đoàn thể của người dân rấtkém (những điều gây trở ngại cho việc cứu nước), cho nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể (ý thứctrách nhiệm với xã hội, quốc gia, dân tộc) Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới, tưtưởng xã hội chủ nghĩa, vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam này”
Câu 9: Chủ trương gây dựng nên luân lí xã hội ở Việt Nam của Phan Châu Trinh đến này
còn có ý nghĩa thời sự không? Tại sao?
Trả lời:
Chủ trưởng gây dựng nền luân lý xã hội ở Việt Nam của Phan Châu Trinh đến nay vẫn còn
ý nghĩa thời sự Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bịi,nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng, với tương lai đất nước của mọi con người sốngtrong xã hội Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong các quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những
kẻ ích kỷ, “ham quyền tước, ham bả vinh hoa”, tìm cách vơ vét cho đầy túi thâm mà không muốn
bị ai lên án
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Trang 13Câu 1: Quyển "Thi nhân Việt Nam" ra đời vào năm nào?
D Kết hợp nghị luận văn học và nghị luận xã hội
Câu 3: Theo Hoài Thanh, khi phân tích đặc điểm thơ mới thì phải lưu ý điều gì?
A Luôn phân tích cái ta
B Phân tích cái ta trong nhiều mối quan hệ
C Phân tích cái tôi trong nhiều mối quan hệ để làm rõ bản chất của cái tôi
D Kết hợp phân tích cái ta và cái tôi
Câu 4: Vì sao khi nhìn nhận chữ tôi trong thơ mới "người ta lại thấy nó đáng thương Mà
thật nó tội nghiệp quá!"
A Vì chữ tôi trong thơ mới không được người ta đón nhận
B Vì Vì chữ tôi trong thơ mới không phản ánh đúng bản chất của nó
C Vì chữ tôi trong thơ mới rất xa lạ với mọi người
D Vì chữ tôi trong thơ mới không có được cái cốt cách hiên ngang như ngày trước (như LíBạch, như Nguyễn Công Trứ )
Câu 5: Nét độc đáo làm nên thành công trong đoạn trích là gì?
A Tác giả có tầm nhìn thấu đáo bao quát về cái tôi, cá ta
B Có sự so sánh giữa các câu thơ, các nhà thơ cũ và mới
C So sánh trong diễn biến lịch sử chứ không nhìn nhận vấn đề một cách tĩnh tại, giản đơnmột chiều
Trang 14Hoài Thanh (1909 - 1982) tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên Ông xuất thân trong một
gia đình nhà nho nghèo yêu nước ở xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Trước Cáchmạmg, thời còn đi học, ông từng tham gia phong trào yêu nước và bị thực dân Pháp bắt giam Ôngviết văn từ những năm 30 của thế kỷ XX Tháng 8 năm 1945, ông tham gia khởi nghã và làm Chủtịch Hội văn hóa cứu quốc ở Huế Sau Cách mạng tháng Tám, ông hoạt động chủ yếu tỏng ngànhVăn hoá – Nghệ thuật và từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Tổng thư ký Hội văn hóa cứu quốcViệt Nam, Hội Văn nghệ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Nghệ thuật, Tổng thư ký Hội Liên hiệp văn họcnghệ thuật Việt Nam, Chủ nhiệm tuần báo Văn nghệ, …
Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại Ông là
tác giả của nhiều công trình có giá trị: Văn chương và hành động (1936), Thi nhân Việt Nam (1942), Có nền văn hóa Việt Nam (1946), Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (1949), Nói chuyện thơ kháng chiến (1950), Phê bình và tiểu luận (3 tập – 1960, 1965, 1971) Trong đó Thi nhân Việt Nam là công trình được đánh giá xuất sắc nhất Năm 2000, ông
được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Một thời đại trong thi ca là tiểu luận mở đầu quyển Thi nhân Việt Nam, tổng kết một cách
sâu sắc phong trào Thơ mới Đoạn trích dưới đây thuộc phần cuối của bài tiểu luận nói trên
Câu 2: Hiểu như thế nào về ý của Hoài Thanh khi nhận định về thơ mới là "nó đáng
thương nó tội nghiệp quá "?
kịch của lớp người ít nhiều có tâm huyết với dân tộc nhưng không đủ khí phách vùng dậy giành
độc lập tự do, đành phải nấp mình “dưới những lớp phù hiệu dễ dãi”.
Câu 3: Có ý kiến cho rằng:"với thơ mới, thơ ca Việt NAm bước vào một thời đại mới" Hãy
phân tích ý kiến trên?
- Xét tiến trình lịch sử văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm
1945, thơ mới đi vào quỹ đạo mới, từ văn học trung đại sang văn học hiện đại
- Về nội dung, cảm hứng thơ mới có những đổi mới như Hoài Thanh nói “ngày trước là thời chữ ta, bây giờ là thời chữ tôi […] nó mang theo một quan niệm chưa từng thấy ở xứ này: quan niệm cá nhân”, “Ta không còn có thể vui cái vui ngày trước, buồn cái buồn ngày trước, yêu, ghét, giận hờn nhất nhất như ngày trước Đã đành ta chỉ có chừng ấy mối tình như con người
Trang 15muôn nơi và muôn thưở Nhưng sống trên đất Việt Nam ở đầu thế kỉ hai mươi, những mối tình của
ta không khỏi có cái màu sắc riêng, cái dáng dấp riêng của thời đại”, “Tình chúng ta đã đổi mới, thơ chúng ta cũng phải đổi mới vậy Cái khát vọng cởi trói cho thi ca chỉ là cái khát vọng nói rõ những điều kín nhiệm u uất, cái khát vọng được thành thực Một nỗi khát vọng khẩn thiếy đến đau đớn”…
- Về phương thức biểu hiện, đã có nhiểu đổi mới về loại thể, về thi pháp, về nghệ thuậtngôn từ, sự cách tân về số câu, số chữ, về hình ảnh, về cách gieo vần, cách ngắt câu
- Thơ mới đã có được một đội ngũ nhà thơ tài năng khẳng định sự thắng thế của nó đối với
thơ cũ Các tên tuổi tiêu biểu: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, …
- Thơ mới đã có được một lớp công chúng mới khẳng định sự thành công của nó trong đờisống văn học và xã hội
Câu 4: Nêu đặc sắc của đoạn văn mà cũng là văn phong của Hoài Thanh?
Trả lời:
Đoạn văn có những nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi (Đời chúng ta
đã nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta tìm bề sâu) và bản sắc phong cách riêng của từng nhàthơ Những nhận định trên có tính khái quát chính xác về thơ mới và tinh tế về từng nhà thơ Mỗinhà thơ được khát quát trong mất từ: Thế Lữ với tiên, Lưu Trọng Lư trong trường tình, Hàn Mặc
Tử, Chế Lan Viên thì điên cuồng, Xuân Diệu thì đắm say, …) nhưng cách viết lại vẫn hấp dẫn,mềm mại, uyển chuyển làm cho câu văn nghị luận mà giàu chất thơ, có sức khêu gợi cảm xúc vàhứng thú ở người đọc
Giọng văn của tác giả khi nói về các nhà thơ là giọng của người trong cuộc giãi bày, đồngcảm, chia sẻ Đọc văn mà cảm nhận được tấm lòng của người viết Đúng như Hoài Thanh từng nói
“Lấy hồn tôi để hiểu hồn người” Tác giả hay dùng chữ ta để nói về cái chung trong đó có mình.
Chữ ta được lặp lại nhiều lần, ở đoạn cuối khi nói đến lòng yêu nước của nhà thơ mới, tác giả dùng
những từ, những hình ảnh thấm đượm tình cảm như: gửi cả, yêu vô cùng, chia sẻ buồn vui với cha ông, dồn tình yêu quê hương, hứng vong hồn …, chưa bao giờ họ hiểu …, chưa bao giờ họ cảm…, chưa bao giờ như bây giờ họ thấy cần …
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, thấu đáo của tác giả: khi đặt vấn đề tìm đặc sắc của thơ mới,tác giả nói ngay cái khó của vấn đề Cái khó là mới và cũ vẫn thường gặp ở nhà thơ mới và cũ màcái mới Cái cũ lại thường kế tiếp nhau qua các thời đại Cách nhìn như vậy là khách quan và biệnchứng, có tính khoa học
Từ đó, tác giả nêu cách giải quyết bài toán một cách thuyết phục là không quan hệ để nổi rõbản chất của cái tôi:
- Đặt cái tôi trong quan hệ với cái ta đề tìm chỗ giống và khác nhau
- Đặc biệt là khi tìm cái mới của thơ mới và của các nhà thơ mới, tác giả nhìn vấn đề trongmối quan hệ với thời đại, với tâm lý của người thanh niên đương thời để phân tích thấu đáo, sâusắc cái “đáng thương, đáng tội nghiệp” cái “bi kịch” ở họ Đây là một điểm đáng chú ý về phươngpháp luận khoa học của tác giả và nét đặt sắc về tính khoa học của bài tiểu luận
- Lập luận luôn gắn bó chặt chẽ giữa những nhận định, những luận điểm có tính khái quátvới những ví dụ có tính minh chứng cụ thể, đa dạng, giàu sức thuyết phục
- Bài viết có một tầm nhìn thấu đáo bao quát về cái tôi, cái ta, có sự so sánh giữa các câuthơ và nhà thơ cũ, mới trong diễn biến lịch sử chứ không nhìn nhận vấn đề một cách tĩnh tại, giản
Trang 16D Các bài phát biểu trong các hội thảo
Câu 2: Ngôn ngữ chính luận và ngôn ngữ dùng trong các văn bản hoặc trong các hội thảo
khoa học, bình luận văn chương giống nhau ở điểm nào?
A Nội dung bài viết/ nói
B Phương pháp nghị luận
C Mục đích cần đạt
D Đối tượng hướng đến
Câu 3: Dòng nào sau đây không diễn tả chính xác đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
chính luận?
A Tính công khai về quan điểm chính trị
B Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
C Tính khoa học và thẫm mĩ
D Tính truyền cảm, thuyết phục
Câu 4: Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận được thể hiện ở đâu?
A Hình thức văn bản
B Nội dung văn bản
C Phương tiện diễn đạt
D Mục đích đạt được
Câu 5: Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chất trung gian
giữa các loại ngôn ngữ nào?
A Ngôn ngữ văn chương- ngôn ngữ báo chí
B Ngôn ngữ khoa học – ngôn ngữ văn chương
C Ngôn ngữ đời thường – ngôn ngữ báo chí
D Ngôn ngữ báo chí – ngôn ngữ khoa học
Bảng đáp án:
PHẦN TỰ LUẬN
Trang 17Câu 1: Thế nào là ngôn ngữ chính luận?
Trả lời:
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng(khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận,đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng… theo một quanđiểm chính trị nhất định
Câu 2: Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận?
Trả lời:
- Nghị luận là một thao tác tư duy trong hệ thống các thao tác miêu tả, tự sự nghị luận mà bất cứ ai
cũng có thể dùng để nhận thức và diễn đạt bằng lời Vì thế, trong nhà trường có các kiểu bài làm
văn: văn miêu tả, văn tự sự (kể chuyện), thuyết minh và văn nghị luận Văn nghị luận lại có thể
chia thành nhiều loại : nghị luận văn chương, nghị luận xã hội, nghị luận chính trị,…như ta thườnggọi
- Chính luận (nói tắt của nghị luận chính trị) bao gồm các thể loại văn bản như: hịch, cáo, thư,
chiếu, biểu (ngày xưa); các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bìnhluận, các báo cáo, tham luận, phát biểu trong hội thảo, hội nghị chính trị (văn bản chính luận hiện
đại) Là một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác Trong hoàn cảnh nước ta trải
qua gần một thế kỉ đấu tranh, người dân sống trong không khí đấu tranh chính trị và đấu tranh vũtrang, do vậy chính luận rất phát triển, nhiều từ ngữ chính trị ăn sâu vào ý thức và ngôn ngữ giaotiếp hàng ngày của người dân Mặc khác, chíh luận có ảnh hưởng lớn đến văn họ, nghệ thuật vàtiếng Việt
Câu 3: Những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận?
Trả lời:
Phong cách ngôn ngữ chính luận có ba đặc trưng cơ bản:
- Tính công khai về quan điểm trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm, thuyết phụ
Các đặc trưng đó được thể hiện ở các phương tiện diễn đạt nhằm mục đích trình bày ý kiến hoặcbình luận, đánh giá vấn đề theo một quan điểm chính trị nhất định
Câu 4: Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách chính luận?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báo của ta Từ xưa đến nay,mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướpnước
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Trả lời:
Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận là vì:
- Về phương tiện diễn đạt: Đoạn văn dùng nhiều từ ngữ chính trị :dân, yêu nước, truyền thống, Tổ
quốc, xâm lăng, tinh thần, bán nước, cướp nước,…Các câu văn đều được cấu tạo rất chuẩn mực:
hai câu đầu là những câu đơn có đủ thành phần chính, câu thứ ba là câu ghép có trạng ngữ và bốn
Trang 18vế đẳng lập Đoạn văn dùng các biện pháp tu từ để tăng cường tính hấp dẫn và biểu ảm : so sánh,
ẩn dụ,
- Về nội dung: Đoạn văn thể hiện rõ lập trường chính trị của người viết: Khẳng định truyền thống
của nhân dân ta và sức mạnh của lòng yêu nước Đoạn văn lập luận theo phương pháp diễn dịchchặt chẽ, mạch lạc
Câu 5: Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện trong đoạn trích sau:
Tiếng nói là người bảo vệ quí báo nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúpgiải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữu gìn tiếng nói của mình và
ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạođức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứngười An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hy vọng giảiphóng giống nòi
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tcj bị áp bức)
Trả lời:
Phân tích theo ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Tính công khai về quan điểm chính trị: Đoạn văn thể hiện rõ lập trường coi trọng tiếng nối dân
tộc Coi việc tự hào về tiếng nói dân tộc, làm cho nó phong phú chính là việc quan trọng nhất giúpgiải phóng dân tộc khỏi ách thống trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, hai câu sau nêu hai
thái cực khác nhau – tôn trọng và bảo vệ tiếng nói dân tộc là góp phần giải phóng dân tộc, còn vứt
bỏ, khinh miệt tiếng nói dân tộc thì cũng khước từ sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Tính truyền cảm, thuyết phục: đoạn văn thuyết phục người đọc bởi lí lẽ sát thực tê và lập luận
chặt chẽ
Câu 6: Phân tích các đặc điểm về phương tiện diễn đạt trong đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ
chính luận sau đây:
Nay muốn một ngày kia nước Việt Nam được tự do độc lập thì trước hết dân Việt Nam phải cóđoàn thể đã Mà muốn có đoàn thể thì có chi hay hơn là truyền bá xã hội chủ nghĩatrong dân ViệtNam này
(Phan Châu Trinh, về lí luận xã hội ở nước ta)
Trả lời:
Phân tích đặc điểm về diễn đạt ở hai phương tiện chủ yếu:
- Về từ ngữ: dùng nhiều thuật ngữ chính trị: đoàn thể, tự do độc lập, truyền bá, xã hội chủ nghĩa,
nước,…
- Về câu văn: dùng nhiều câu ghép mạch lạc, có quan hệ từ chỉ mục đích, chỉ điều kiện và hệ quả:
…muốn …thì… Hơn nữa, hai câu văn liên kết với nhau theo quan hệ móc xích
Câu 7: Phân tích tính truyền cảm, thuyết phục của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện trong
đoạn văn sau:
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo , đảng phái, dân tộc Hễ làngười Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai cógươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực
Trang 19dân Pháp cưú nước.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
Trả lời:
- Về nội dung: đoạn văn nói đến nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi người dân đối với vận mệnh của
đất nước, không phân bệt con người cụ thể, cũng không phụ thuộc vào phương tiện Cái quan trọng
là tinh thần yêu nước, chống giặc
- Về hình thức ngôn ngữ: dùng các phép tu từ đối, điệp, các phép hoà phối ngữ âm giưũa các từ
ngữ, phối hợp nhịp dài và nhịp ngắn một cách hài hoà Ví dụ:
Đối và điệp: Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm.
Phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài: Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc.
Hoà phối ngữ âm tạo nên vần và nhịp cho câu văn xuôi: Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ…
BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài điếu văn ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Khi C Mác sắp qua đời
B Khi C Mác qua đời
C Sau thời điểm C Mác qua đời
D Sau thời điểm C Mác qua đời và được đọc tại lễ an táng
Câu 2: Bài điếu văn có dung lượng như thế nào?
A Gồm 5 đoạn và một câu kết luận
B Gồm 6 đoạn và một câu kết luận
C Gồm 7 đoạn và một câu kết luận
D Gồm 8 đoạn và một câu kết luận
Câu 3: Có thể hiểu ý nghĩa của từ "hiện đại" trong câu giới thiệu về C Mác:"nhà tư tưởng vĩ đại
nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại" như thế nào?
A Đó là tính chất cách mạng, tính chất mới mẻ của tư tưởng Mác
B Sự sáng tạo, không ngừng vươn lên vì sự tiến bộ của nhân loại của Mác
C Qua đó, thể hiện sự thương tiếc của những người đồng chí, đồng đội
D Cả ba ý trên
Câu 4: Dòng nào sau đây không phải là cống hiến của C.Mác?
A Tìm ra quy luật hình thành và phát triển của giá trị thăng dư
B Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người
C Tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xãhội tư sản do phương thức đó đẻ ra
Trang 20D Sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn, biến các lí thuyết cách mạng- khoa học thành hành độngcách mạng
Câu 5: Nét đặc biệt về nghệ thuật trong tác phẩm này là gì?
A Biện pháp so sánh
B Biện pháp lặp cấu trúc câu
C Biện pháp lập luận theo lối kết cấu tầng bậc kết hợp so sánh
D Biện pháp lập luận chặt chẽ, lô gíc kết hợp với biểu cảm
và Quốc tế cộng sản Di sản lí luận của ông là một phần quan trọng trong lí luận của chủ nghĩaMác
Các Mác (1918-1883) là nhà triết học lí luận vĩ đại người Đức, lãnh tụ thiên tài của giai cấpcông nhân lao động trên toàn thế giới Học thuyết về chủ nghĩa cộng sản khoa học của Các Mác
mở đường cho nhân loại bước vào kỉ nguyên xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ O6ng đã kế thừa vàsáng tạo một cách xuất sắc các đỉnh cao của tư tưởng thế kỉ XIX: triết học cổ điển Đức, kinh tếchính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa không tưởng Pháp Ong sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xây dựng học thuyết kinh tế mác xít và chủ nghĩa xã hội khoa học,…Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranhchống ách thống trị tư sản
Văn bản Ba cống hiến vĩ đại của Các mác là bài điếu văn của Ang- ghen đọc trước mộ
Mác, trong đó ông đã đánh giá cao cống hiến to lớn của Mác và biểu lộ tình cảm tiếc thương củanhững người cộng sản trước tổn thất to lớn không bù đắp được này tên bài dongười biên soạn đặt
Câu 2: Nêu những đóng góp to lớn của Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất
trong số những nhà tư tưởng hiện đại”?
Trả lời:
Bài điếu văn (gồm 7 giai đoạn và một câu kết luận) được chia làm ba phần: Phần mở đầugồm đoạn 1 và 2; phần kết thúc là đoạn 7 và câu cuối cùng; các đoạn 3,4,5,6 là phần trọng tâm củabài điếu văn
- Phần mở đầu cho thấy không gian, thời gian liên quan tới sự ra đi của Mác: có ngày, có
Trang 21giờ (chiều ngày 14 tháng 3, vào lúc ba giờ kém mười lăm phút), có không gian ở đây là bìnhthường Trong cái bình thường ấy là một vĩ nhân (= cái khác thường, phi thường) Đây là hình thứcđòn bẩy để tạo ra tầm vóc cho sự nhấn mạnh Tiếp đó là cách giới thiệu Các Mác: “nhà tư tưởng vĩ
đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại” (Hàm nghĩa của từ hiện đại ở đây, tức là có thể hiểu tính chất cách mạng, tính chất mới mẽ và sáng tạo của tư tưởng Mác Hiện đại còn thể hiện
sự vượt trội về tính chất so với thời đại đồng thời cho thấy sự tiếc thương của những người đồngchí, đồng đội)
- Phần thứ hai, đề cập đến những cống hiến to lớn của Mác với sự nghiệp phát triển nhânloại
- Phần thư ba, đề cập đến các giá trị tổng quát của những cống hiến của Mác Những cốnghiến đó điều hướng vào một mục tiêu chung là phục vụ nhân loại
Câu 3: Để làm nổi bật vóc vĩ đại của Mác, Ang-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tầng
bậc (còn gọi là biện pháp tăng tiến) Biện pháp ấy đã được thể hiện như thế nào trong bài điếuvăn?
Trả lời:
- Cống hiến đầu tiên của Mác là “ tìm ra qui luật phát triển của lịch sử loài người” qua
các thời kì lịch sử, mà bản chất của qui luật đó là cơ sở hạ tầng (bao gồm tư liệu sản xuất, cáchsảnxuất tư liệu sản xuất, trình độ phát triển kinh tế,…) quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội(bao gồm các hình thức, thể chế nhà nước, tôn giáo, văn học nghệ thuật,…)
- Cống hiến thứ hai là: “ tìm ra qui luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là qui luật về giá trị thặng
dư
- Cống hiến thứ ba, qua cách lập luận của Ang-ghen, là cống hiến quan trọng hơn cả Đó là
sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn, biến các lí thuyết cách mạng – khoa học thành hành động cách
mạng, bởi vì “khoa học đối với Mác là một nhà cách mạng”, ở Mác “đấu tranh là hành động tự nhiên”.
Những cống hiến này được sắp xếp theo một trật tự tăng tiến, cống hiến sau lớn hơn cốnghiến trước, mặc dù chỉ được một trong các cống hiến ấy cũng đã trở thành vĩ nhân rồi Để làm nổibật cống hiến của Mác, Ang-ghen đã so sánh các cống hiến ấy với cống hiến của Đác-uyn, của cácnhà khoa học khác cùng thời đại Thế kỉ XIX ở phương Tây, là thế kỉ của nhiều phát minh lớn,quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội Các cống hiến của Mác mang tầm vóc khái quát thời
đại, mở đường cho thời đại Trong ý nghĩa đó, Mác nổi bật lên hàng đầu như là “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”
Câu 4: Phân tích thái độ và tình cảm của Ang-ghen đối với Mác qua cách lập luận so sánh
trong bài điếu văn?
Trang 22hiện tình cảm tiếc thương vô hạn đối với sự ra đi của Mác Đồng thời qua đó cũng cho thấy sự kínhtrọng của những người bạn, những người đồng chí của Mác.
Đoạn tiếp theo cũng chỉ có 2 câu văn và cũng có chung giọng điệu tiếc thương và kính
trọng ấy Trước hết, tầm vóc nhân loại của Mác cũng được khẳng định: “con người có mất đi là một tổn thất không sao lường hết được đối với gai cấp vô sản đang đấu tranh ở Châu Au và Châu
Mĩ, đối với khoa học lịch sử” Ở đây, Mác hiện ra với hai hình thức : một là nhà cách mạng của giai cấp vô sản và hai là nhà cách mạng lịch sử Kết cấu trùng điệp được sử dụng ở đây để nhằm
nhấn mạnh tính chất vĩ nhân của Mác:
Con người đó ra đi = (là) một tổn thất (không sao lường hết được) đối với giai cấp vô sảnđang đấu tranh ở Châu Mĩ và Châu Au Đối với khoa học lịch sử
Từ đó, cái chết ấy tạo ra một nỗi trống trãi đối với nhân loại, đối với khoa học Sự kính
trọng và thương tiếc được nhân lên nhiều lần Cái chết của C Mác trở thành sự mất mát lớn củanhân loại Đây cũng là hiệu quả nghệ thuật mà kết cấu trùng điệp tạo ra
Lối kết cấu trùng điệp này cũng rất dễ nhận thấy ở các đoạn văn tiếp theo
Ta dễ dàng thấy mô hình chung cho toàn bài: thông báo về cái chết- đánh giá sự nghiệp của người quá cố- bày tỏ sự tiếc thương người đã khuất Hai đoạn 1,2 đã được phân tích cho thấy nét đặc biệt về nghệ thuật kết cấu trùng điệp Các đoạn 3,4,5,6 tập trung đánh giá sự nghiệp, do đó
khi khai thác biện pháp lập luận theo lối kết cấu tầng bậc kết hợp so sánh ; có thể thấy qua môhình:
Giống như: - Đác-uyn đã tìm ra qui luật phát triển của thế giới hữu cơ
- Mác đã tìm ra qui luật phát triển của lịch sử loài người
Nhưng không phải chỉ có thế thôi…
Ta có thể mô hình hoá: Giống như A đã…
tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại” Đây cũng chính là hiệu quả nghệ thuật
mà biện pháp kết cấu tầng bậc kết hợp so sánh tạo ra Cách so sánh ở đây trước hết được đặt từ cấp
đô ngang bằng, tạo ra sự đối sánh song song nhằm dụng ý nhấn mạnh:
Giống như A đã… thì B (cũng) đã…
Theo kiểu : Nếu A đã… thì B cũng…
Đặc biệt sau vế B là một sự liệt kê không chỉ kết quả mà còn phân tích, chỉ ra ý nghĩa của
Trang 23kết quả ấy nữa, tạo ra một sự trùng điệp có hiệu quả nghệ thuật rát cao.
Tiếp theo sự so sánh tương đồng là so sánh vượt trội mà sự khẳng định được thể hiện ở chổ
không chỉ nêu luận điểm mà còn ngay sau đó đưa ra một sự chứng minh đầy thuyết phục: “Mác cũng tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của
xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Tác giả cũng ngay sau đó chỉ rá ý nghĩa to lớn mà Mác phát hiện: đó là một ánh sáng để đối lập lại bóng tối mà “các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều
mò mẫm” Sự so sánh đó còn được nhấn mạnh lần ngay trong các đoạn tiếp theo.
Với tư cách là một nhà nghiên cứu khoa học thì những phát kiến của Mác là vô giá và têntuổi của ông xứng đáng lưu vào sử sách Nhưng nếu nhận thức về Mác như vậy thì chưa thấy hết
sự vĩ đại của Mác, cũng như chưa thấy hết sựu đau xót thương tiếc của Ang-ghen đối với Mác Cầnphải hiểu thêm Mác về hai phương diện : con người của phát minh khám phá và con người củahoạt động thực tiễn Giữa hai con người ấy, giữa hai phương diện ấy là một mối quan hệ biện
chứng nhân quả hết sức chặt chẽ Bởi vì, như chính tác giả nhấn mạng thì : “Khoa học đối với Mác là một động lực lịch sử, một lực lượng cách mạng”.
Bên cạnh đó, còn có khía cạnh thứ hai trong con người Mác: khía cạnh con người hoạt
động thực tiễn : “Bằng cách này hay cách khác, (ông) tham gia vào việc lật đỗ xã hội tư sản và các thiết chế nhà nước do nó dựng nên, tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại mà ông là người đầu tiên đem đến cho giai cấp ấy ý thức về địa vị và yêu cầu của mình, ý thức
về điều kiện để tự giải phóng, đó thật sự là sứ mệnh thiết thân của cuộc đời ông” Bởi vì “Đấu tranh là hành động tự nhiên của Mác”
Bài điếu văn này đề cao hình ảnh của Các Mác nhưng tác giả không nói nhiều về cái chết,
và đây là khía cạnh độc đáo của bài điếu văn, nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống, ý nghĩa của cuộcđời Mác và sự bất tử của những đóng góp sáng tạo mà Mác đã cống hiến cho nhân loại
Đây cũng là chỗ khác biệt giữa bài điếu văn này với những bài điếu văn thông thường khác
mà chúng ta đã được biết Cuộc đời của Mác với những cống hiến quan trọng của ông cũng mang
tầm vóc nhân loại Đây là kiểu con người hiếm hoi mà nhân loại đã sinh ra để làm đẹp cho nó.
Câu 5: Hiểu như thế nào về ý kiến:"[ ] Ông có thể có nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc
đã có một kẻ thù riêng nào cả"?
Trả lời:
Để hiểu nhận định này ta cần chú ý ba khía cạnh:
- Mác chống lại ai: Mác “tham gia vào việc lật đổ xã hội tư sản và các thiết chế nhà nước
do nó dựng nên”, nói cách khác là Mác chống lại bất công, chống lại cường quyền và bạo quyền.
- Mác bênh vực ai: Mác “tham gia vào sự nghiệp giải phóng gia cấp vô sản hiện đại mà ông là người đầu tiên đem đến cho giai cấp ấu ý thức về địa vị và yêu cầu của mình, ý thức về điều kiện để tự giải phòng” Nói cách khác là Mác bênh vực cho những người lao động, những người
cùng khổ Mác đem đến cho họ niềm tin vào hạnh phúc trong một thế giới mới, thế giới mà ở đóngười lao động thực sự chủ nhân của xã hội
- Những cống hiến của Mác có lợi cho ai: những cống hiến của Mác là tài sản chung củanhân loại Những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà nó còn có giá trị hành động, gópphần mở đường cho nhân loại tiến lên
Vì hoạt động của Mác không phải để phục vụ cho quyền lợi của cá nhân mà cho quyền lợi
của toàn dân, do đó, “ông có thể nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào
Trang 24cả" là điều dễ hiểu thôi!
TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thế nào là tóm tắt văn bản nghị luận?
A Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luậngốc theo một mục đích đã định trước
B Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày lại nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mụcđích đã định trước
C Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày lại một cách cô đọng, hàm súc nội dung của văn bản nghịluận gốc theo một mục đích đã định trước
D Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luậngốc
Câu 2: Nhân tố nào đóng vai trò chủ yếu trong việc chi phối toàn bộ việc tóm tắt văn bản?
A Nhân vật giao tiếp
B Phương tiện giao tiếp
C Nội dung giao tiếp
D Mục đích giao tiếp
Câu 3: Khi tóm tắt văn bản cần chú ý những yêu cầu nào?
A Phản ánh trung thành các tử tưởng, luận điểm của văn bản gốc
B Không được xuyên tạc, tự ý thêm những điểm không có trong văn bản gốc
C Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, loại bỏ những thông tin không phù hợp với mục đích tóm tắt
D Cả ba ý trên
Câu 4: Đoạn văn sau thuộc phần tóm tắt của văn bản nào mà ta đã được học?
"Tác giả không phủ nhận sự cần thiết phải biết ít nhất là một ngôn ngữ châu Âu Nhưng ông cũng nhấn mạnh: Điều đó "hoàn toàn không kéo theo chuyện từ bỏ tiếng mẹ đẻ"; "thứ tiếng nước ngoài
mà mình học phải làm giàu cho ngôn ngữ nước mình"
A Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
B Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác
C Về luân lí xã hội ở nước ta
D Xin lập kho luật
Câu 5: Dòng nào sau đây không thể hiện đúng lợi ích đem lại cho người tóm tắt văn bản?
A Hiểu một cách tường tận bản chất của văn bản
B Có thể thể hiện ý kiến của mình
C Nắm chắc các thao tác đọc văn bản
D Rèn luyện tư duy và cách diễn đạt
Trang 25Hiểu văn bản.
Sử dụng làm tài liệu để biện minh cho các quan điểm, ý kiến mà không làm tăng quá mức dunglượng của văn bản
Thu nhập, ghi chép tư liệu cho bản thân để có thể sử dụng khi cần thiết
Luyện tập năng lực đọc, hiểu, năng lực tóm lược văn bản
- Văn bản tóm tắt cần đáp ứng một số yêu cầu sau đây:
Phản ánh trung thành tư tưởng, các luận điểm của văn bản gốc, không được xuyên tạc hoặc tựthêm thắt những ý vốn không có trong văn bản gốc
Ngắn gọn, súc tích
Diễn đạt trong sáng, mạch lạc và chặt chẽ
Câu 2: Nêu cách tóm tắt văn bản nghị luận?
Trả lời:
Cách tóm tắt văn bản nghị luận như sau:
a) Đọc và tìm hiểu nội dung, kết cấu của văn bản gốc
- Xác định vấn đề nghị luận
Nhan đề của văn bản
Câu chủ đề (hoặc một số câu chủ đề) trong phần mở bài của văn bản
- Xác định hệ thống luận điểm (các ý lớn) của văn bản
Căn cứ vào phần mở bài
Xác định các đoạn văn, cụm đoạn văn Tìm câu chủ đề cuả các đoạn, ý khái quát của các cụmđoạn văn
- Tìm các luận cứ triển khai cho các luận điểm Lưu ý câu chủ đề của đoạn văn, phân tích cấu tạođoạn văn
- Tìm nội dung khái quát cảu phần kết bài
b) Diễn đạt các luận điểm, luận cứ thành lời bằng một hoặc một số câu
c) Viết văn bản tóm tắt
Trang 26d) Kiểm tra và hoàn chỉnh văn bản tóm tắt.
Câu 3: Đọc văn bản Về lí luận xã hội ở nước ta của Phan Châu Trinh và trả lời câu hỏi sau:
a) Vấn đề được đem ra bàn bạc (nghị luận) là gì? Dựa vào đâu biết được điều đó?
b) Mục đích viết văn bản này của nhà chí sĩ Phan Châu Trinh là gì? Phần nào trong văn bản thểhiện rõ nhất điều này?
c) Để dẫn người đọc đến mục đích ấy, tác giả đã trình bày những luận điểm nào? Hãy tìm các câuthể hiện rõ nhất luận điểm ấy
d) Hãy tìm các luận cứ làm sáng tỏ cho các luận điểm của tác giả
Có thể phát hiện ra chủ đích trên của tác giả ngay trong phần mở bài, đặc biệt là trong phần kếtthúc của đoạn trích cũng như ý khái quát của đoạn văn trong phần thân bài
c) Các luận điểm chính của đoạn trích:
- Khác với Âu châu, dân Việt Nam không có lí luận xã hội (không biết đoàn thể, không trọng công ích).
- Nguyên nhân của tình trạng trên là do sự suy đồi từ vua đến quan, từ quan đến học trò và các viênchức lớn nhỏ
- Muốn Việt Nam tự do, độc lập, trước hết dân Việt Nam phải có đoàn thể, cần truyền bá tư tưởngtiến bộ (coi trọng lợi ích của đất nước, của người khác, bênh vực nhau và cùng nhau đòi côngbằng xã hội)
d) - Để nêu bật tình trạng đen tối của luân lí xã hội ở Việt Nam, tác giả nêu luận cứ đối lập giữaViệt Nam và Âu châu
- Nguyên nhân của thực trạng đen tối của luân lí xã hội Việt Nam
Học trò, viên chức ham chức tước, vinh hoa mà nịnh hót, giả dối, không biết đến dân
Quan lại tham lam, nhũng nhẽo, vơ vét bòn rút của dân, làm tay sai cho thực dân
Vua thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị
Kẻ có máu mặt trong làng thì tìm mọi cách lo lót kiếm chác chức tước, đè đầu cưỡi cổ người dân
Câu 4: Căn cứ vào nhan đề và phần mở đầu đã cho dưới đây, hãy xác định chủ đề nghị luận của
văn bản:
a) Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất nước nào vừa thật đa dạng mà cũng vừa thật thống nhất như In- do-nê-xi-a Sự đa dạng và thống nhất ấy được thể hiện trên nhiều yếu tố: từ địa hình, khí hậu tới thành phần dân tộc, từ đời sống con người tới lịch sử văn hoá.
(Theo Ngô Văn Doanh, Tâm lí hướng tới sự thống nhất trong đa dạng của người xi-a)
In-đô-nê-b)Bên cạnh một Xuân Diệu – nhà thơ, ,một Xuân Diệu – văn xuôi, còn có một Xuân Diệu – nghiên
Trang 27cứu, phê bình văn học Cả về mặt này, thành tựu ông đạt được cũng không kém phần bề thế, thậm chí phong phú và có chất hơn sự nghiệp của nhiều cây bút nghiên cứu, phê bình chuyên nghiệp.
(Nguyễn Đăng Mạnh, Kinh nghiệm viết một bài văn,NXB GD ,2006)
Trả lời:
Chúng ta có thể xác định chủ đề của hai đoạn trích trên như sau:
a) Sự đa dạng trong thống nhất của quốc gia In-đô-nê-xi-a
- Sự đa dạng mà thống nhất của In-đô-nê-xi-a
b) Những thành tựu trong nghiên cứu, phê bình văn học của Xuân Diệu
- Xuân Diêụ – nhà nghiên cứu phê bình văn học
Câu 5: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới
XIN ĐỪNG LÃNG PHÍ NƯỚC
Trong đời sống chúng ta, thứ tài sản thường bị huỷ hoại, lãng phí nhiều nhất là nước Trong ý thứcnhiều người, nước là thứ trời sinh, có thể sử dụng “vô tư”, “xả láng”, không cần giữ gìn gì hết !Nhưng đó là nhầm lẫn lớn của một tầm mắt hạn hẹp
Các nhà khoa học đã cho biết nước ngọt trên trái đất này là có hạn Tổng số nước ngọt trên trái đấtước tính chỉ có chưa đến một tỉ ki lô mét khối Số nước được coi là đủ cho năm 1990 khi nhân loại
có ba tỉ người Dự kiến đến năm 2025 nhân loại sẽ thêm ba tỉ người nữa, thành sáu tỉ người thìnguồn nước lấy đâu cho đủ?
Trên thế giới không phải nước nào cũng may mắn được trời cho đủ nước ngọt để dùng NướcXinh-ga-po hoàn toàn không có nước ngọt, phải mua nước của Ma-lai-xi-a về chế biến Một sốnước ở Cận Đông cũng xảy ra tranh chấp về nguồn nước Trong khi đó, công nghiệp càng pháttriển thì lượng nước dùng trong công nghiệp càng nhiều, nước thải công nghiệp càng làm cho sôngngòi, ao hồ bị ô nhiễm, làm giảm lượng nước ăn, chăn nuôi và trồng trọt
Liên hợp quốc đã ra lời kêu gọi bảo vệ nguồn nước ngọt, chống ô nhiễm, … Chúng ta hãy tiếtkiệm nước, giữ gìn nước cho chúng ta và cho mai sau
a) Xác định vấn đề và mục đích nghị luận
b) Tìm các luận điểm trong văn bản
c) Tóm tắt văn bản khoảng ba câu
Trả lời:
a/- Vấn đề nghị luận: sự lãng phí nước sạch
Mục đích nghị luận: xin đừng lãng phí nước, hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước qúy giá
b/- Các luận điểm
- Nước là tài sản thường bị huỷ hoại, lãng phí nhiều nhất
- Dân số tăng, nguồn nước cung cấp sẽ không đáp ứng được yêu cầu
- Một số quốc gia hiện đang thiếu nước, có sự tranh chấp về nguồn nước, tình trạng ô nhiễm nguồnnước ngày càng trầm trọng
c/- Tóm tắt văn bản
Quan niệm rằng, trong đời sống có thể dùng nước mà không cần giữ gìn, tiết kiệm Đó là một quan
Trang 28niệmm sai lầm của những người có tầm nhìn hẹp Vì sao vậy? Vì nguồn nước ngọt trên thế giới cógiới hạn Tình trạng thiếu nước ngọt đã và đang xảy ra một cách trầm trọng, và tương lai sẽ còngay gắt hơn hơn nếu chúng ta không có ý thức chú ý bảo vệ nguồn nước Ngay bây giờ xin: “Hãyđừng lãng phí nước!”
Câu 6: Đọc lại bài Một thời trong thi ca của Hoài Thanh và thực hiện các yêu cầu sau:
a/- Xác định chủ đề và mục đích của văn bản
b/- Tìm bố cục của văn bản
Trả lời:
a/- Vấn đề nghị luận: Tình thần thơ mới
Mục đích của nghị luận: khắc học tinh thần thơ mới là sự cách tân về thơ, từ “cái ta” chuyển sang
“cái tôi” đầy màu sắc cá nhân, là tình yêu tha thiết Tiếng Việt
b/- Bố cụ của văn bản trích:
* Phần mở bài: Câu đầu: Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: tinh thần thơ mới.
* Phân thân bài gồm các ý chính sau:
- Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn cần phải có
- Những biểu hiện của “cái tôi” cá nhân trong thơ mới, “cái tôi” buồn, bế tắt nhưng khao khát vớicuộc sống, với đất nước, con người
- Tình yêu, lòng say mê, nâng niu đối với Tiếng Việt
*Phần kết bài: nhấn mạnh tinh thần thơ mới.
ĐÁM TANG LO GƠ-RI-Ơ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Cu 1: Ai là người đ nhận xt Ban-dắc l "Một bậc thầy của chủ nghĩa hiện thực"?
Trang 29Cu 5: Vì sao nh văn lại viết "giọt nước mắt cuối cùng của chàng trai trẻ" khi nói về nhân vật
Ra-xti-nhắc lúc nhân vật này khóc?
A Vì từ đấy Ra-xti-nhắc khơng cịn thương tiếc lo Gơ-ri-ơ nữa
B Vì từ đấy Ra-ti-nhắc không bao giờ khóc thương cho bấy cứ ai nữa
C Vì sau đó Ra-ti-nhắc cũng chết đi như lo Gơ-ri-ơ
D Vì từ đó Ra-ti-nhắc đ bị biến chất, thay đổi nhiều trong x tơn thờ tiền ti v danh vọng
Ban-dắc chọn con đường văn chương, trái với ý của cha muốn con theo học luật Rồi ơng lao volĩnh vực kinh doanh mong giàu có nhưng toàn thua lỗ, thất bại, cuối cùng ông đành từ bỏ mộnglàm giàu, trở về với nghiệp văn chương
Do lịng say m văn chương kết hợp với vốn sống phong phú và sự hiểu biết sâu sắc các ngóc ngáchcủa x hội tư sản Ban-dắc tích lũy được trong những năm bôn ba khắp nơi trên con đường kinh
doanh, nên các tác phẩm của ông thời kì ny, hợp thnh bộ Tấn trị đời, l những tiểu thuyết cĩ gi trị
hiện thực ph phn ci x hội trong đó đồng tiến tác oai tác quái
Cc tiểu thuyết nổi tiến nhất l Miếng da lừa (1831), Ơ-giê-ni Grăng-đê (1833), Lo Gơ-ri-ơ (1834),
Ảo mộng tiu tan (1837-1843),…
Cu 2 Hy giới thiệu về tiểu thuyết Lo Gơ-ri-ơ
Trả lời:
Tại quán trọ của bà Vô-te ở ngoại ô Pa-ri vào năm 1819 có một số khách thuê phịng di hạn: cô
Trang 30Vích-to-rin, con gái nhà tư sản cỡ bự Tay-ơ-phe bị cha ruồng bỏ để dồn tài sản cho cậu con traiduy nhất; tên tù khổ sai vượt ngục ẩn náu với cái tên giả Vô-tơ-ranh; lo Gơ-ri-ơ, su mươi chín tuổi,xưa kia giàu có nhờ buôn bán lúa mì, sau khnh kiệt phải ra ở qun trọ, vì cĩ bao nhiu tiền đều bị hai
cô con gái mà ông yêu thương vô cùng bịn rt hết cả; anh sinh vin Ơ-gien đơ Ra-xti-nhắc từ tỉnh lẻlên Pa-ri học luật,…
Ra-xti-nhắc ngán ngẩm cảnh nghèo, muốn nhanh chóng được gia nhập vào x hội phồn hoa Chngtình cờ lm quen được với nữ bá tước A-na-xta-di dơ Re-xtô, con gái lớn lo Gơ-ri-ơ, liền đến chơinhà, nhưng do vụng về nói lộ ra rên lo Gơ-ri-ơ nn từ đó bị cấm cửa Sau chuyện không may ấy,Vô-tơ-ranh khuyên Ra-xti-nhắc chinh phục cô gái nghèo Vích-to-rin rồi hắn sẽ giúp đỡ bằng cáchgiết chềt đừa em trai của cô,như vậy cô sẽ được thừa hưởng gia sản khổng lồ của bố, nhưng Ra-xti-nhắc không nghe theo Rồi anh lại tình cờ lm quen được với Đen-phin, con gái thứ hai của lo Gơ-ri-ơ, vợ chủ ngn hàng Đơ Nuy-xin-ghen và có nhân tình l Đơ Mác-xay
Lo Gơ-ri-ơ thu vt tiền nong mua một căn hộ nhỏ để Ra-xti-nhắc có chổ gặp gỡ với Đen-phin và locũng dự định sẽ dọn đến ở cúng Đúng dịp đó, hết cô em, lại cô chị đến khóc lóc với cha về hoàncảnh quẫn bch khơng cĩ tiền trang trải những khoản tiu giấu chồng Lo Gơ-ri-ơ đâm ra ốm nặng.Ra-xti-nhắc đến tìm A-na-xta-di v Đen-phin báo tin cha các cô khó lịng qua khỏi, nhưng cả hai đềuviện lí do không tới được Cuối cùng A-na-xta-di đến thì đ qu muộn Ra-xti-nhắc phải tự bỏ tiền ra
lo chơn cất cho lo Gơ-ri-ơ, người láng giềng của anh trong quán trọ của bà Vô-ke
Cu 3 Căn cứ vào diễn biến các bước tiến hành đám tang lo Gơ-ri-ơ để tìm ra bố cục bốn phần của
bi ny v đặt tiêu đề cho từng phần
Trả lời:
Tiểu thuyết Lo Gơ-ri-ơ được kết cấu liền mạch, không chia thành các chương mục và theo trật tự
thời gian Đó là kiểu kết cấu khá đơn giản của tiều thuyết truyền thống, không có đảo ngược thời
gian hoặc thời gian gấp khúc Lối kể ấy được thể hiện ngay trong đoạn trích Đám tang lo Gơ-ri-ơ.
Tất cả diễn ra tuần tự trước sau, căn cứ vào đấy có thể chia bài này thành bốn phần; từ quán trọ bàVô-ke đến nhà thờ Thánh-Ê-chiên-đuy-Mông; cuộc hành lễ ở nhà thờ; cuộc hành lễ ở nhà thờ; từnhà thờ Thánh-Ê-chiên-đuy-Mông đến nghĩa trang Cha-La-se-đơ; Ra-xti-nhắc cịn lại một mình saukhi chơn cất xong Hồn tồn cĩ thể hộp hai phần đầu lại với nhau Nhưng cách phân đoạn như trênthuận lợi cho việc phân tích hơn và tạo nên sự cân đối về độ dài giữa các phần Hai phần đầu đềukết thúc bằng một lời đối thoại
Cu 4 Tìm hiểu những dụng ý nghệ thuật của nh văn nhằm khắc họa số phận bi đát của lo Gơ-ri-ơ
trong bi qua: a) những chi tiết cụ thể lin quan đến việc chọn lựa khung cảnh, thời gian, ánh sáng,màu sắc; b) cái vắng vẻ của đám tang và số người ít ỏi cứ rút dần; c) nghi lễ tiến hành hết sức sơsài dường như cảm nhận được cả những dịng văn ngắn ngủi (xem xét dộ dài nhà văn dành cho mibước)
Trả lời:
Đám tang lo Gơ-ri-ơ được đặt vào không gian và thời gian xác định, đó là bút pháp nghệ thuật củaBan-dắc, đem lại cho người đọc ấn tượng như thật Về thời gian, nhà văn chú ý đến sự chính xáctừng phút Ba lần yếu tố giờ giấc được nhắc đến: nghi lễ được cử hành ở nhà thờ hết “hai mươiphút” theo lời người kể chuyện; ngay sau đó vị linh mục nói là đ “năm giờ rưởi”; rồi người kểchuyện lại cho biết đến “sáu giờ” xác ông cụ Gô-ri-ô được hạ huyệt Quảng thời gian xuất phát từnhà trọ của bà Vô-ke đến lúc thành lễ ở nhà thờ tuy nhà văn không nói r nhưng ta vẫn cảm nhận
được qua chi tiết nh thờ “không cách xa phố Mới-Nữ-thánh-Giơ-nơ-vi-e-vơ mấy tí”, song phải
Trang 31“chờ hai vị linh mục, chú bé hát lễ và người bỏ nhà thờ” Chắc cũng chỉ kéo dài khoảng vài chục
phút như khoảng thời gian từ khi hạ huyệt đến lúc Ra-xti-nhắc rời nghĩa trang Cha-La-se-dơ.Những địa điểm chính xác được nhắc đến trong đoạn văn càng góp phần tô đậm thêm ấn tượngnhư thật, nhất là đối với những người dân đ từng sống ở Pa-ri Tuy chỉ l hư cấu nghệ thuật, nhưquán trọ của bà Vô-ke có địa chỉ Nó được đặt vào phố Mới-Nữ-thánh-Giơ-nơ-vi-e-vơ ở ngoại ôPa-ri vào thập niên thứ hai của thế kỉ XIX Ngày nay vùng ngoại ô ấy thuộc nội thành; ở quận 5 cómột phố mang tên gần giống như thế: phố Nữ-Thánh-Giơ-nơ-vi-e-vơ Nhà thờ Thánh-Ê-chiên-đuy-Mông là ngôi nhà thờ có thật xây dựng từ thế kỉ XIII ở quảng trường Păng-tê-ông, nghĩa là rấtgần với phố nơi nhà văn chọn làm địa điểm cho quán trọ Nhà thờ này là nơi đặt thánh tích Nữ-thánh-Giơ-nơ-vi-e-vơ, vị nữ thánh bảo trợ kinh thành Pa-ri Nghĩa trang Cha-La-se-dơ (Père-Lachaise) cũng là một nghĩa trang có thật, ở xa hơn về phía đông bắc, lập ra năm 1804, trước khixảy ra câu chuyện trong tiểu thuyết này không lâu
Lo Gơ-ri-ơ bấy giờ đ chết, nằm trong quan ti, nhưng vẫn cứ là nhân vật trung tâm của tiểu thuyết.Nhà văn dùng nhiều biện pháp nghệ thuật cụ thể nhằm khắc họa đậm nét số phận bi đát của lo.Chẳng phải khơng cĩ dụng ý khi nh văn kết thúc quyển tiểu thuyết về lo bằng một đám tang, đámtang của chính lo Ban-dắc chọn khung cảnh l một vng ngoại ơ buồn tẻ (ngy nay cả khu ấy, từ dyphố, nh thờ Thnh chin-đuy-Mông đến nghĩa trang Cha-La-se-đơ, đều thuộc nội thành Pa-ri náonhiệt) Ông chọn thời gian vào lúc trời tàn Đám tang nào mà chẳng buồn, nhưng khung cảnhkhông gian, thời gian này r rng lm tăng thêm tính chất bi đát Ánh sáng lờ mờ của giáo đường đ
“nhỏ” lại “thấp v tối”, rồi đến quang cảnh “ngày tàn” với một “buổi hoàng hôn ẩm ướt” là thứ ánhsáng và màu sắc được lựa chọn để mêu tả đám tang Ánh sáng và màu sắc ấy càng trở nên ảm đạmhơn khi cuối cùng xa xa về phía trung tâm thành phố đ ln đèn
nh sng rực rỡ v cả m thanh (ci tổ ong ”ro ro”) l ở chổ xa xa kia, cịn nơi đây lặng lẽ đến rợn người.Nhà văn như cố tình bỏ qua khơng nhắc đến những tiếng động: không có tiếng xe ngựa, khôngnghe tiếng cuốc xẻng; khơng nghe m vang những lời cầu kinh vì chng chỉ được nhắc thoáng qua
trong lời kể Không phải ngẫu nhiên trong bài Đám tang lo Gơ-ri-ơ, nhà văn chủ yếu sử dụng ngôn
từ gián tiếp của người kể chuyện Chỉ có ba lần lời nói trực tiếp vang lên, ba câu ngắn ngủi, ba lờiđối thoại, nhưng là đối thoại một chiều, một lời của Cri-xtô-phơ, một của vị linh mục và một củaRa-xti-nhắc
Cri-xtô-phơ nói với Ra-xti-nhắc: “Đúng thế đấy, cậu Ơ-gien ạ…ông cụ là người tử tế và đứng đắn, chưa bao giờ to tiếng, không hề làm hại ai và chưa từng làm đều gì nn tội” Ban-dắc đưa câu
này vào đây thật đúng lúc Nó gợi lên nghịch cảnh tâm lí: người chất càng tốt bụng, hiền lành baonhiêu thì đám tang càng có vẻ xót xa, trớ trêu bấy nhiêu Qua đó ta thấy r lo Gơ-ri-ô là người tốtnhư thế nào, có tình cha con cảm động ra sao
Vị linh mục nĩi: “Không có người đưa đám…” Gần gần đúng như thế nếu ta tạm gác sang một
bên nhân vật Ra-xti-nhắc Thật mủi lịng phải chứng kiến một đám tang không có người đi đưa!Chẳng ai là người thân thích Chỉ một dúm người dưng đếm được trên đầu ngón tay, hầu hết lànhững nhân vật phụ không đáng kể nhà văn đặt cho một cái tên, trừ Ra-xti-nhắc và Cri-tô-phơ Đitheo chiếc xe chở người xấu số từ quán trọ đền nhà thờ Thánh-Ê-chiên-đuy-Mông chỉ có bốnngười: Ra-xti-nhắc, Cri-ô-phơ và hai g đô tùy Lúc hành lễ có thêm bống người nữa là hai vị linhmục, chú bé hát lễ và người b nh thờ Khi xe tang chuyển bnh đến nghĩa trang, có thêm hai gianhân trên hai chiếc xe ngựa không có người ngồi của bá tước Đơ Re-xtô và của nam tước Đơ Nuy-xin-ghen, nhưng lại bớt đi người b nh thờ v một vị linh mục Tới nơi, có thêm hai g đào huyệt nữa,nhưng hai g đô tùy chắc là quay về ngay theo với xe tang, chẳng đợi chôn cất xong, tuy không thấy
Trang 32người kể chuyện nhắc đến Nhà văn khéo bố trí đề số người ít ỏi kia lại cứ vợi đi dần: mới đầu làbọn gia nhân của hai cô con gái cùng với linh mục và chú bé hát lễ sau khi đọc xong bài kinh ngắnngủi; rồi đến lượt hai g đào huyệt lúc vùi xong nấm mộ; cuối cùng Cri-ô-phơ bỏ đi nốt, để lại một
mình Ra-xti-nhắc v chng sinh vin cũng khơng đứng ở bên mộ mà được nhà văn cho đi “về phía đầu nghĩa trang”.
Ngịi bt hiện thực của Ban-dằc thường hết sức tỉ mỉ, chú ý đến từng chi tiết khi kể v tả Dường như ông sử dụng biện pháp nghệ thuật hoàn toàn ngược lại với đoạn trích Đám tang lo Gơ-ri-ơ Nhà văn tránh không tả Bạn đọc không được biết gì về nh thờ Thnh chin-đuy-Mông bên ngoài cũng
như nội thất, trừ chi tiết “một giáo đường nhỏ, thấp và tối” Ta cũng chẳng được biết gì về qungđường đi và quang cảnh nghĩa trang Cha-La-se-dơ, ngoài hình ảnh thnh phố Pa-ri nằm khc khuỷudọc hai bờ sơng Xen hiện ra trước mắt chàng sinh viên Ra-xti-nhắc
Nhà văn chỉ kể , mà kể cũng rất lướt, không dừng lại ở một cảnh nào cả, nên ta khơng thể hình
dung được nghi lễ cử hành ở nhà thờ và việc chôn cất ở nghĩa trang Những biện pháp nghệ thuật
kể trên nhằm rút ngắn càng nhiều càng tốt đoạn văn mêu tả đám tang lo Gơ-ri-ơ, để mọi người cảmnhận được ngay trên trang giấy tính chất sơ sài quá đáng của một thủ tục tang lẽ Nghi lễ cử hành ởnhà thờ chỉ hai mươi phút ư? Ta cảm nhận được điều đó ngay ở số dịng ngắn ngủi nh văn dành chothủ tục này Đếm số dịng dnh cho việc chơn cất ở nghĩa trang cũng thấy được việc làm qua quýt
Cu 5 Chứng minh tình người bạc bẽo bị đồn tiền chi phối qua: a) vị linh mục, hai g đào huyệt,
Cri-xtô-phơ, bọn gia nhân; b) hai cô con gái, hình ảnh hai chiếc xe khơng
tiên, người kể chuyện gọi họ bằng tên thời con gái A-na-xta-di và Đen-phin, cuối cùng người kểchuyện thay bằng tên các đức ông chồng, bá tước Đơ Re-xtô và nam tước Đơ Nuy-xin-ghen
Ý đồ nghệ thuật của nhà văn bộc lộ r rng qua cch bố trí v sử dụng ngôn ngữ như trên Nó gợi cho
ta thấy được qu trình biến chất của những đứa con ấy, mà nguyên nhân sâu xa là sự nhào nặn của x
hội thượng lưu Chồng của cô chị là một nhà quý tộc, chồng của cơ em l một chủ ngn hng Địa vịphu nhân của bá tước và vợ của chủ ngân hàng giết chết “A-na-xta-di” và “Đen-phin” trong tâmhồn họ Thật bi đát cho số phận của người cha Gô-ri-ô có những đứa con như vậy Ở cùng mộtthành phố mà lánh mặt cha lúc cha cịn sống, xấu hổ vì cha ngho; lc cha ốm đau không đến thăm vìcịn mi những th vui ring; khi cha qua đời, không có mặt; và đến bây giờ không đưa cha về nơi an
Trang 33nghỉ cuối cùng Mà đấy là người cha thương con rất mực và “chưa từng làm điều gì nn tội”.
Chi tiết hai chiếc xe có treo huy hiệu nhưng không có người ngồi là hình ảnh rất đạt nhà văn đưa
vào đám tang này Nó vừa la sự cĩ mặt, vừa l sự vắng mặt của hai vợ chồng Đơ Re-xtô và Đơ xin-ghen, nhưng chủ yếu là của hai bà vợ Vắng mặt thật v cĩ mặt giả Nĩ gợi nhớ cho những ai qun l lo Gơ-ri-ơ cĩ hai cơ con gi Nó tăng thêm tính chất bi đát cho số phận và đám tang của người
Nuy-cha bất hạnh Nếu không có hai chiếc xe ấy, chắc linh hồn người xấu số nằm trong chiếc quan tàikia đỡ đau đớn hơn nếu linh hồn vẫn tồn tại Và những người chứng kiến đám tang, cũng nhưchúng ta đọc đến đoạn này đỡ xót xa hơn Thời gian sẽ làm cho bạn đọc quên đi nhiều chi tiết
trong tiểu thuyết Lo Gơ-ri-ơ, Thậm chí quên cả tên hai cô con gái Nhưng chắc chắn người ta sẽ
nhớ mi hình ảnh hai chiếc xe khơng
Cu 6 Đọc kĩ đoạn cuối, từ chỗ “Ra-xti-nhắc cịn lại mơt mình…” cho đến hết, suy nghĩ và dự đoán,
bằng các chứng cứ cụ thể, liệu chàng thanh niên ấy rồi đây có cịn giữ được phẩm chất tốt đẹp củamình nữa khơng
Trả lời:
Cùng với Gô-ri-ô, Ra-xti-nhắc là nhân vật chính của tiểu thuyết và cũng có mặt từ đầu đến cuối
trong đoạn trích Đám tang lo Gơ-ri-ơ Thái độ phê phán của Ban-dắc đối với các nhân vật đ phn
tích trn kia tốt ln qua ngơn từ của người kể chuyện bao gồm nội dung kể v cả những lời bình km
theo Nếu khơng cĩ mấy chữ “làm cho anh ta kiếm được mấy món tiền đi cơng kha kh” thì
Cri-xtơ-phơ gây được thiện cảm nhiều hơn với chúng ta, nhất là qua lời y nhận xét về người quá cố Người
kể chuyện nhấn vào chi tiết hai vị linh mục đến chậm để mọi người phải chờ đợi (“Trong khi chờ đợi hai vị linh mục …”), sau đó lại giục gi “đi nhanh để khỏi chậm trễ”,…Người kể chuyện cịn bình thm một cch chua cht: “Họ tiến hành tất cả các nghi lễ xứng đáng với gia tiền bảy mươi quan trong một thời kì m tơn gio khơng lấy gì lm giu lắm để cầu kinh làm phúc”, nghĩa là chỉ vẻn vẹn có
hai mươi phút ở nhà thờ, cịn bi kinh ngắn ngủi nơi nghĩa trang chắc phải tính riêng vì cĩ thm mấy
chữ: “…do chng sinh vin trả tiền”.
Tri lại, nhìn chung nh văn tỏ ra có thiện cảm với Ra-xti-nhắc và truyền được tình cảm ấy đến
người đọc Ta xúc động về tấm lịng của chng với lo Gơ-ri-ơ, về ci nghẹn ngo của chng “xiết chặt bàn tay Cri-xtô-phơ mà không nói nên lời”, về giọt nước mắt của chàng như được thăng hoa qua lời bình của người kể chuyện: “…giọt nước mắt trào ra vì những mối xc động thiêng liêng của một trái tim trong trắng, cái thứ nước mắt rơi xuống mặt đất rồi từ đó lại vút lên đến tận trời cao” Song đấy lại là “giọt nước mắt cuối cùng của người trai trẻ” Nhà văn muốn xây dựng Ra-xti-
nhắc thành một nhân vật cũng bị biến chất đi trong x hội tơn thờ tiền ti v danh vọng Giọt nướcmắt đánh dấu bước ngoặt quá trình pht triển tính cch của chng, trở thnh ci mĩc phn chia hai giaiđoạn của cuộc đời chàng Những điều chứng kiến đau lịng về thĩi đời đen bạc không làm chochàng rút ra được bài học đúng đắn về cách xử thế, mà lại là bài học tiêu cực vớt bỏ bản chất tốtđẹp của mình
Mầm mống của sự chuyển biến tính cách này thực ra đ cĩ từ lâu, nhưng bây giờ mới là thời điểm
quyết định Vẫn đôi mắt ấy thôi, nhưng lúc ny l “…giọt nước mắt trào ra …”, cịn by giờ l ci nhìn
“gần như thèm thuồng” vào cái nơi tập trung của x hội thượng lưu, cái nhìn “như hút trước mật của nó” Ngơn từ của người kể chuyện bất đầu chuyển sang giọng phê phán.
Dưới ngịi bt của Ban-dắc, ci khoảng thnh phố Pa-ri giữa cột đồng trụ của quảng trường Văng-đôm
và đỉnh mái trịn điện Anh-va-lít vừa là khung cảnh hiện thực, nơi sinh hoạt của những kẻ giàu sangthời đó, vừa mang ý nghĩa tượng trưng cho x hội thượng lưu nói chung Ra-xti-nhắc nhân cách hóa
Trang 34nó, hình dung nĩ như một đô vật mà chàng phải chiến thắng Không phải ngẫu nhiên nhà văn viết
hoa từ X Hội ở cu cuối cng.
Ra-xti-nhắc thch thức với X Hội: “Giờ đây cịn my với ta!”, nhưng thực ra lời thách thức ấy báo
hiệu sự đầu hàng Từ nay chàng sẽ sống theo quy luật của x hội thượng lưu kia; chàng chấp nhậnlối sống của nó Chàng sẽ làm tất cả để được giàu sang
Đám tang lo Gơ-ri-ơ kết thc tiểu thuyết ny, khép lại cuộc đời của Gô-ri-ô, nhưng lại mở ra cuộc đờicủa Ra-xti-nhắc Ta biết rằng sang những tiểu thuyết khác, nhà văn đề cho nhân vật đó ngày càngleo cao trên nấc thang danh vọng, nhưng chẳng cịn đâu tâm hồn trong trắng của chàng sinh viênnghèo ngụ tại quán trọ của bà Vô-ke ngày xưa
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
B Tiếng chó sói sủa
C Tiếng mèo hoang
Trang 35mẹ và chịu ảnh hưởng sâu sắc của bà Tuy nhiên, với trí thông minh và năng khiếu đặc biệt củamột cậu bé được coi là “thần đồng”, Huy – gô đã tận dụng được kho sách quý báu cùng sự giáodục sáng suốt của mẹ, cũng như ban ấn tượng mãnh liệt từ những hành trình vất vả theo chachuyển quân từ nơi này sang nơi khác Đó là những trang sách đời khắc nghiệt mà không phải đứatrẻ nào cũng buộc phải trải qua, song với Huy – gô lại là những trải nhiệm vo cùng hấp dẫn, để lạinhững dấu ấn không bao giờ phai trong sáng tạo của thiên tài Từ thời thanh xuân cho tới khi mất,
sự nghiệp sáng tác của Huy – gô đều gắn với thế kỷ XIX, một thế kỷ đầy bão tố cách mạng Lờicủa Huy – gô nói về thơ của mình – “ … Một tiếng vọng âm vang của thời đại” – cũng có thể lànhận định chung cho toàn bộ sáng tác vừa bao la, vừa sâu thẳm của ông Không những thế, Huy-
gô là một người suốt đời có những hoạt động xã hội và chính trị tác động mạnh mẽ tới những nhânvật và khuynh hướng tiến bộ của thời đại
Một số tiểu thuyết của ông được giới thiệu rộng rãi trên toàn thế giới và đã quen biết ở Việt
Nam như: Nhà thờ Đức Bà pa – ri (1831), Những người khốn khổ (1862), Chín mươi ba (1874), … Thơ ông trải dài suốt cuộc đời, tiêu biểu là: Lá thu (1831), Tia sáng và bóng tối (1840), Trừng phạt
(1953) Ở một lĩnh vực không phong phú bằng hai thể loại trên là kịch, Huy – gô vẫn có tác phẩm
gây sóng gió trên sân khấu như Éc-na-no (1830 Tên tuổi của Huy – gô đã được thế giới ngưỡng
mộ, không chỉ do những kiệt tác của nhà văn,l mà còn do những hoạt động không ngừng nghỉ vè
sự tiến bộ của con người Ông là nhà văn đầu tiên của nước Pháp khi mất được đưa vào chôn cất ởđiện Păng-tê-ông, nơi trước đó chỉ dành cho vua chúa các danh tướng Năm 1985, vào dịp mộttrăm năm ngày mất của ông, thế giới đã làm lễ kỷ niệm Huy – gô Danh nhân văn hóa của nhânloại
Câu 2: Giới thiệu đôi nét về tác phẩm “Những người khốn khổ”?
Trả lời:
"Những người khốn khổ" xuất bản năm 1862 là một bộ tiểu thuyết được nhân loại biết đến
nhiều nhất trong kho tàn sáng tác “mênh mông” (gồm thơ, kịch, truyện, tiểu luận, … và cả tranhvẽ) của Huy – gô Bộ tiểu thuyết này được kết cấu trên một quy mô đồ sộ với một khối lượng lớnnhân vật, tác phầm lý giải trên hai bình diện chủ đề và hai tuyến nhân vật song song mối bănkhoăn của nhà văn về phương thức lý giải hạnh phúc xã hội Mặc dù còn có những giới hạn nhưng
tác phẩm "Những người khốn khổ " đã thể hiện một vấn đề lớn lao của thế kỉ XIX: đó là sự phát
Trang 36triểnn của vai trò quần chúng lao khổ trong đời sống chính trị, xã hội
Nhân vật trung tâm của tác phẩm là Giăng Van-giăng, một người thợ xén cây đã bị tù khổsai vì ăn cắp một chiếc bánh mì cho bảy đứa cháu nhỏ Ra tù, anh bị mọi người xua đuổi, trừ đứcgiám mục Mi-ri-en Được cảm hoá tình thương, Van-giăng coi đó là lẽ sống của mình Sau đó, ôngđổi tên thành Ma-đơ-len, trở thành một thị thưởng và chủ nhà máy giàu có Ông làm việc thiện vàtưởng đã cứu vớt được Phăng-tin, cô thợ nghèo phải bán thân, bán răng, bán tóc để nuôi con Song
gã thanh tra cảnh sát Gia-ve truy ga gốc tích của ông, ông lại rơi vào cảnh tù tội và Phăng – tinchết mà không được gặp lại đứa con gái Cô – dét Sau đó, ông vượt ngục và nhiều lần thay đổi họtên, chỉ có lẽ sống và tình thương là không bao giờ thay đổi cho tới khi nằm dưới nấm mộ, “cỏ che,mưa xoá” Tuy nhiên, trong cuộc đời mình, có một thời gian, vào tháng sáu năm 1832, khi nhândân Pa-ri nổi dậy chống chính quyền của gia cấp đại tư sản, Giăng Van-giăng đã lên chiến luỹ Ôngtìm ra Ma-ri-uýt, người yêu của Cô-dét Anh chiến đấu và đã bị thương bên cạnh những sinh viên
và quần chúng nổi dậy – trong số đó có chú bé Ga-vơ-rốt, một biểu tượng trong sáng, đẹp đẽ củacuộc cách mạng non trẻ Nơi đây, ông đã gặp lại Gia-ve, hắn bị quân cách mạng kết án tử hình.Ông nhận mang Gia-ve đi xử bắn, song đã lẳng lặng tha cho hắn Cho tới khi định trở lại bắtGiăng-Van-giăng, thấy ông xia đưa Ma-ri-uýt về nhà rồi nộp mạng, Gia-ve lần đầu tiên cảm thấybịmất phơng hướng, nhảy xuống sông Xen tự tử Giăng Van-giăng vẫn lẳng lặng vun đắp chohạnh phúc của Cô-dét Sau khi lứa đôi đã sum họp, ông lánh mình, sống trong cô đơn Đến lúcGiăng Van-giăng hấp hối, đôi trẻ mới biết ai là người đã cứu Ma-ri-uýt và chạy tới bên giường,
nghe những lời cuối cùng của ông: “Trên đời, chỉ có một đều ấy thôi, đó là thương yêu nhau”.
"Những người khốn khổ" được chia làm năm phần Phần thứ nhất mang tên: Phăng-tin;
phần thứ hai: Cô-dét; phần thứ ba: Ma-ri-uýt; phần thứ tư: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hùng co
phố Xanh Đơ-ni; phần thứ năm: Giăng Van-giăng Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền nằm ở cuối phần thứ nhất Vì muốn cứu một nạn nhân bị Gia-ve bắt oan, Giăng Van-giăng
buộc phải tự thú mình là ai, và Ma-dơ-len chỉ là một cái tên giả Bởi vậy, ông phải đến từ giảPhăng-tin trong khi nàng chưa biết gì về sự thật tàn nhẫn …
Câu 3: Nêu vị trí và tính chất của đoạn trích?
Trả lời:
"Những người khốn khổ" được Huy-gô chia làm năm phần, trong đó, có ba nhân vật trong đoạn tríc này được lấy tên để đặt cho ba phần Tuy xuất hiện ngay từ đầu truyện "Những người khốn khổ" và là nhân vật trung tâm án ngữ cho tới trang cuối cùng, nhưng tên Giăng Van-giăng lại
được đặt cho phần thứ năm Còn tên Phăng-tin được lấy đặt cho phần thứ nhất, và phần thứ haimang tên Cô-dét Từ đó, ta có thể suy luận; có lẽ, khi mở đầu truyện bằng nhan đề Phăng-tin, nhàvăn muốn coi nang như một hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa đặt vấn đề cho cuốn tiểu thuyết xã hộinày, và tên Giăng Van-giăng nằm ở phần kết thúc như một tổng kết về giải pháp xã hội của toàn bộthiên tiểu thuyết Trong khi đó giải pháp bạo lực chỉ nằm ở phần thứ tư của cuốn sách
Mỗi phần của "Những người khốn khổ" lại chia làm nhiều quyển, và mỗi quyển lại gồm nhiều chương Phần thứ nhất với tên gọi Phăng-tin gồm tám quyển Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền nằm ở quyển tám (quyển cuối của phần thứ năm) và trích gần như trọn vẹn
chương IV – sát với chương cuối mang tên: Chỗ chôn thích đáng
- Đoạn văn còn có một vị trí đặc biệt trong diễn biến cốt truyện về nhân vật trung tâm, đólà: lần đầu tiên, ông Ma-đơ-len, khi buộc phải xuất đầu lộ diện, đã chọn một giải pháp quyết liệt đểđối phó với cường quyền và tìm lốt thoát cho nạn nhân Nếu trong Những người khốn khổ, Huy –
gô nhiều lần miêu tả “cuộc đấu vị đại giữa ông Thiên và ông Ác” thì đoạn này có thể coi như một
Trang 37pha mở đầu cuộc đấu ấy của nhân vật trung tâm.
- Tuy nhiên là một trích đoạn, nhưng Người cầm quyền khôi phục uy quyền có tính chất tiêu
biểu cho bút pháp Huy-gô, và qua đó, cũng in dấu ấn củ những nét đặc trưng của chủ nghĩa lãngmạn Phóng đại, so sánh, ẩn dụ và tương phản là những thủ pháp nghệ thuật quen thuộc của Huy-
gô, nhưng đây không chỉ là vấn đề thủ pháp: tất cả những biện pháp này đều bị chi phối bởi đặctrưng của chủ nghĩa lãng mạn – đó là trong khi đối lập thực tế với lý tưởng, chủ nghĩa lãng mạnhướng về khuynh hướng khẳng định thế giới lý tưởng
Câu 4: Hãy nêu tác dụng giáo dục tư tưởng của đoạn trích?
Trả lời:
Thế giới lý tưởng của Huy-gô (biểu hiện qua hình ảnh người anh hùng lãng mạn giải quyếtnhững bất công xã hội bằng giải pháp tình thương) có thể nhuốm màu ảo tưởng, song điều này vẫnbồi đắp cho con người một tình cảm và lý tưởng đẹp đẽ, không thể thiếu Liên hệ với thực tế cuộc
sống hiện nay, dẫu không còn tồn tại tình trạng “…… pháp luật và phong hoá vốn dĩ đã là một sự đày ải xã hội khi xây nên những địa ngục ngay giữa xã hội văn minh, mà còn chồng chất thêm định mệnh nhân tạo cho con người vốn đã mang thiên mệnh …”, dẫu giờ đây không hoàn toàn còn tình trạng “sự sa đoạ của người đàn ông vì vô sản, sự sa ngã của đàn bà vì đói, sự héo mòn của trẻ nhỏ vì tối tăm" Bởi thế, lý tưởng lãng mạng được phát biểu qua đoạn văn này có ý nghĩa giáo
dục và gợi mở những tình cảm đẹp đẽ, những hành vi dũng cảm và cao thượng cho con người hiệnđại
Câu 5: Phân tích nghệ thuật đối lập của 2 nhân vật Giăng Van- giăng và Gia-ve qua đối
thoại, hành động?
Trả lời:
Nổi bật trong đoạn trích là sự đối lập giữa hai nhân vật Gia-ve và Giăng Van- giăng với sựđảo ngược vị thế xã hội
a/- Nhân vật Gia-ve
- Vốn là cảnh sát dưới quyền của thị trưởng Ma-đơ-len, luôn phục tùng ông cho dù đã cólúc hắn gnhi ngờ ông chính là tên tù khổ sai Giăng Van-giăng giả mạo tên họ khác Cho nên khi thịtrưởng Ma-đơ-len trơ lại với cái tên thật Giăng Van-giăng gắn với quãng đời khổ sai đày ải củamình, thì Gia-ve với chức năng là thanh tra mật thám “khôi phục” lại uy quyền của hắn
- Các động tác như: “đứng lì một chỗ mà nói”, “tiến vào giữa phòng và nói lên”, “nắm lấy
cổ áo”, “phá lên cười”, “ngắt lời” …, cách xưng hô “mày – tao”, … để thấy thái độ hống hách của Gia-ve khi trở lại với quyền mật thám Nhưng trong phần cuối đoạn trích, tác giả cho thấy “sự thật là Gia-ve rung sợ”, lo lắng, “mắt không rời Giăng Van - giăng”, còn trong khi Giăng Van-
giăng nói những lời cuối cùng với người đã chết thì hắn cũng không dám làm gì Thái độ của
Gia-ve ở đây không còn hống hách nữa mà khép nép, lo sợ
b/- Nhân vật Giăng Van-giăng:
Nhân vật này xuất hiện qua ba cấp độ:
- Qua cách nhìn nhận và xưng hô của Phăng-tin, qua cách cảm nhận phần nào có thể chấpnhận được của bà xơ Xem-pli-xơ thì Giăng Van-giăng vẫn là thị trưởng Ma-đơ-len
- Qua các tình huống Giăng Van-giăng bị Gia-ve “túm lấy cổ áo”, bị xưng hô “mày - tao”
và thái độ có vẻ nhún nhường thể hiện qua sự bình tĩnh, nói năng lễ phép với Gia-ve Các hành