Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải y tế có khoảng 75–90% là chất thải thông thường, còn lại 1025% chất thải y tế (CTYT) được coi là nguy hiểm như chất thải nhiễm khuẩn, chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hoá chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị, đó là những yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tăng tỷ lệ bệnh tật của cộng đồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp.
Trang 1SỞ Y TẾ THANH HÓA
BỆNH VIỆN TÂM THẦN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
BỆNH VIỆN TÂM THẦN THANH HÓA NĂM 2015
Người thực hiện: ĐDCKI Nguyễn Bá Thắng
CN Chu Lê Hương Giang
Thanh Hóa, tháng 6 năm 2015
Trang 2I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh, cuộc sống conngười ngày càng được nâng cao cả về vật chất và tinh thần, công tác khám chữabệnh ngày càng được chú trọng, vấn đề sức khoẻ con người càng được quan tâm vàđặt lên hàng đầu Ngành Y tế nước ta đã có những chuyển biến mới mẻ với nhữngmáy móc kỹ thuật hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của con người.Trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môitrường một lượng lớn các chất thải, trong đó chất thải nguy hại chiếm một tỷ lệnhất định
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải y tế có khoảng 75–90%
là chất thải thông thường, còn lại 10-25% chất thải y tế (CTYT) được coi là nguyhiểm như chất thải nhiễm khuẩn, chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hoá chấtđộc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị, đó là những yếu tố nguy cơlàm ô nhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xungquanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tăng tỷ lệ bệnh tật của cộngđồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp
Theo báo cáo của Cục Quản lý Môi trường y tế – Bộ Y tế, mỗi ngày các cơ sở
y tế trong cả nước thải ra 380 tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấn chất thải
y tế nguy hại Dự tính đến năm 2020, lượng chất thải này sẽ tăng gấp đôi vàokhoảng 800 tấn/ngày Trong khi đó vấn đề môi trường y tế chưa được quan tâmđúng mức
Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa với quy mô 220 giường bệnh, 259 nhân lực (41Bác sĩ, 121 Điều dưỡng/Kỹ thuật viên, 32 Hộ lý và các cán bộ khác) là bệnh việnchuyên khoa tuyến tỉnh hạng I Hàng năm, công suất sử dụng giường bệnh củabệnh viện luôn đạt trên 120% Những năm gần đây, Bệnh viện đã thực hiện khá tốtcông tác quản lý và xử lý CTYT Ngoài rác thải y tế, nguồn rác sinh hoạt trongbệnh viện cũng khá lớn, trung bình 60 m3/tháng được thu gom ra khu vực riêng vàthuê Công ty TNHH một thành viên Môi trường và công trình đô thị vào chuyển rabãi rác tập trung Hoạt động vệ sinh buồng bệnh, ngoại cảnh được Bệnh viện thựchiện thường xuyên lau rửa, thu gom và vận chuyển rác thải
Trang 3Mặc dù công tác quản lý và xử lý chất thải rắn y tế đã được bệnh viện chú trọng,nhưng hiện tại chưa có nghiên cứu nào được làm về kiến thức, thái độ, thực hành
về quản lý CTYT tại bệnh viện nên chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài: -"Kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý chất thải y tế của nhân viên y tế tại Bệnh viện tâm thần Thanh hóa ", với mục tiêu: ” Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về
quản lý chất thải y tế của nhân viên y tế tại Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa”.
II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng:
+ Nhóm 1: Điều dưỡng và Kỹ thuật viên y học;
+ Nhóm 2: Hộ lý
- Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các đối tượng vắng mặt tại thời điểm khảo sát;
- Các đối tượng có thời gian công tác tại bệnh viện ≤ 1 năm;
- Các đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp: mô tả cắt ngang có phân tích
- Cỡ mẫu dự kiến: n = 154 trong đó: Điều dưỡng: 122; Hộ lý- y công: 32
1.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu:
- Bộ câu hỏi phát vấn được xây dựng dựa trên Quy chế Quản lý CTYT theo QĐ số43/2007/QĐ - BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế Bộ câu hỏi gồm 2 phần(Phụ lục 1):
III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu:
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng được phát vấn:
Thông tin chung Tần số Tỷ lệ % Tuổi:
Từ 18 – 30 tuổi
31 – 45 tuổi
46 – 60 tuổi
Trang 4nghĩa CTYT
Hiểu biết của đối tượng NC về định
nghĩa CTYT nguy hại
Hiểu biết của đối tượng NC về định
nghĩa QLCTYT theo QĐ số
Hiểu biết về tên các nhóm CTYT
Hiểu biết về phân loại dược phẩm quá
Trang 5Hiểu biết về số nhóm CTYT lây nhiễm
Hiểu biết về cách phân loại CTYT
bao bì đựng CTYT
Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu
vàng để đựng loại CTYT nào?
Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu đen
để đựng loại CTYT nào?
Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu
xanh để đựng loại CTYT nào?
Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu
trắng để đựng loại CTYT nào?
Bảng 3.2.4 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về thu gom CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về giới hạn tối đa của dụng
cụ bao bì đựng CTYT
Hiểu biết về tần suất thu gom CTYT
từ nơi phát sinh đến nơi tập chung
của khoa
Hiểu biết về định nghĩa thu gom
CTYT
Hiểu biết việc làm trước khi thu gom
CTYT nguy hại
Trang 6Bảng 3.2.5.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về vận chuyển CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về định nghĩa vận chuyển
CTYT
Hiểu biết về khu vực tránh vận
chuyển CTYT qua
Hiểu biết về phương tiện vận
chuyển CTYT
Hiểu biết về tần xuất vận chuyển
CTYT nguy hại và thông thường
Bảng 3.2.6.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về lưu giữ CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về thời gian lưu giữ CTYT
trong các cơ sở y tế
Hiểu biết về cần phải lưu giữ riêng
CTYT nào?
Hiểu biết về thời gian cho phép lưu
giữ chất thải trong nhà lạnh
Hiểu biết về tần xuất thu gom
CTYT ở những cơ sở phát sinh < 5
kg/ngày
Bảng 3.2.7.Hiểu biết của đối tượng NC về phương pháp xử lý ban đầu CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về phương pháp xử lý ban
đầu bằng hoá chất
Hiểu biết về phương pháp tiêu huỷ
bằng chôn trong hố bê tông có nắp
kín
Hiểu biết về phương pháp tiêu huỷ
Trang 7bằng trả lại cho nhà cung cấp
Hiểu biết về định nghĩa xử lý ban
CTYT
3.2.2 Về thái độ:
Bảng 3.2.9 Thái độ của đối tượng về công tác quản lý CTYT
Nội dung Rất quan trọng Quan trọng Không quan
trọngTần số Tỷ lệ
(%)
Tầnsố
Tỷ lệ(%)
Tầnsố
Tỷ lệ(%)Đánh giá của đối tượng về
tầm quan trọng của của
công tác quản lý CTYT
Quan tâm của đối tượng
về công tác quản lý
Thái độ của đối tượng về học
tập quy chế quản lý CTYT
Đối tượng yên tâm về
trang bị bảo hộ cá nhân
Bảng 3.2.10 Đánh giá chung về thái độ của đối tượng với công tác quản lý CTYT
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Đánh giá chung về thái độ của đối
tượng với công tác quản lý CTYT
Trang 83.2.3 Về thực hành:
Bảng 3.2.11 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về phân loại CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Thực hành của đối tượng về thời
điểm phân loại chất thải
Thực hành của đối tượng phân loại
Bảng 3.2.12.Thực hành của đối tượng về thu gom CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Thực hành của đối tượng về thu gom
chất thải nguy hại
Thực hành của đối tượng trước khi
thu gom chất thải có nguy cơ lây
nhiễm cao
Thực hành của đối tượng khi buộc
túi đựng chất thải
Thực hành của đối tượng về tần xuất
vận chuyển chất thải nguy hại và
thông thường
Bảng 3.2.13.Thực hành của đối tượng về lưu giữ và tiêu huỷ CTYT:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Trang 9Thực hành của đối tượng về lưu giữ
chất thải giải phẫu
Thực hành của đối tượng khi tiêu
huỷ chất thải hoá học
Bảng 3.2.14.Đánh giá chung về thực hành quản lý CTYT của đối tượng:
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Đánh giá chung về thực hành quản
lý CTYT của đối tượng
IV: DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Dựa vào kết quả thu được, theo mục tiêu nghiên cứu:
4.1 Bàn luận thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành quản lý CTYT
của đối tượng tham gia nghiên cứu:
4.2. Từ những yếu tố ảnh hưởng này sẽ tìm ra các biện pháp nhằm duy trì
chất lượng công tác quản lý CTYT.
- So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các nghiên cứu khác về đánh giá
kiến thức, thái độ và thực hành quản lý CTYT của nhân viên y tế và đánh giá thực trạng quản lý CTYT.
V: DỰ KIẾN KẾT LUẬN
Trang 105.1 Kết luận thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý CTYT
của nhân viên y tế trong Bệnh viện.
VI: DỰ KIẾN ĐỀ XUẤT
6.1 Đối với Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên y học, Hộ lý và y công 6.2 Đối với lãnh đạo các khoa
6.3 Đối với bệnh viện
Chương VII: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phát vấn nhân viên y tế
(Dùng cho đối tượng là Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên y học, Hộ lý và Công nhân xử lý chất thải)
Với mục đích đánh giá thực trạng quản lý CTYT tại Bệnh viện Tâm ThầnThanh Hóa tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến công tác quản lý CTYT, nhằmnâng cao chất lượng quản lý CTYT tại bệnh viện
Dựa vào hiểu biết của Anh/Chị về hoạt động quản lý CTYT tại bệnh viện, đề nghị Anh/Chị trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền đầy đủ vào ( ) hoặc khoanh tròn vào số tương ứng mà anh/chị cho là phù hợp với các câu trả lời.
Những ý kiến của anh/chị giúp chúng tôi có thêm thông tin về quản lý CTYT Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng quản lý CTYT trong bệnh viện Những thông tin anh/chị cung cấp sẽ chỉ được sử dụng để phục vụ cho mục đích nghiên cứu và không tiết lộ cho ai biết ngoài nhóm nghiên cứu.
Trang 11Bộ câu hỏi gồm 2 phẩn:
Phần I: Thông tin cá nhân:
- Anh/ chị sẽ điền thông tin về bản thân anh/chị vào các câu: 1, 4 và 5
- Anh/chị sẽ khoanh tròn vào phần số là đáp án đúng với bản thân anh/chị
Phần II: Thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành quản lý CTYT: có 2
dạng câu hỏi là:
Các câu hỏi nhiều lựa chọn: Anh/chị sẽ lựa chọn và khoanh trònvào phần số của các đáp án mà anh/chị cho là đúng Gồm có cáccâu sau: 6, 11
Các câu hỏi chọn phương án đúng nhất: Anh/chị sẽ lựa chọn vàkhoanh tròn vào phần số của đáp án mà anh/chị cho là đúng nhất
Lưu ý:
Trong bộ câu hỏi có từ viết tắt: CTYT tức là chất thải y tế
Thời gian trả lời của các anh/chị là không hạn chế
Đối tượng là Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật viên y học không phải trả lời các câu hỏi từ 43 đến 48.
I Thông tin cá nhân:
II Thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành quản lý CTYT:
1 Chất thải y tế là vật chất được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguyhại và chất thải thông thường ở thể:
2 Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khoẻ con người
và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mònhoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu huỷ:
a Ngay sau khi phát sinh d Sau buổi làm việc
b Tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn e Hàng ngày
Trang 123 Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom,vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý và:
a Kiểm tra c Giám sát việc thực hiện
b Tiêu huỷ chất thải y tế d Cả a, b, c
4 Anh/Chị cho biết quy chế quản lý CTYT hiện đang áp dụng là quy chế được banhành tại văn bản nào:
a Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
b Quyết định số số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
6 Đó là những nhóm nào trong số các nhóm chất thải sau?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải ngoại cảnh f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
7 Anh/Chị cho biết dược phẩm quá hạn thuộc nhóm CT nào trong số các nhóm sau?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải ngoại cảnh f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
8 Anh/chị cho biết quy chế quản lý CTYT hiện đang áp dụng quy định chất thải lâynhiễm gồm mấy nhóm: ?
Trang 139 Anh/Chị cho biết CT sắc nhọn thuộc nhóm chất thải nào trong số các nhóm sau?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải ngoại cảnh f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
10 Anh/Chị cho biết CT giải phẫu thuộc nhóm chất thải nào trong số các nhóm sau?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải ngoại cảnh f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
11 Anh chị cho biết các loại mã màu sắc của dụng cụ bao bì đựng, vận chuyển CTYThiện nay?
12 Bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) có mã màu vàng đựng chất thải nào?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải sinh hoạt f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
13 Bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) có mã màu đen đựng chất thải nào?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải sinh hoạt f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
14 Bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) có mã màu xanh đựng chất thải nào?
a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải sinh hoạt f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
15 Bao bì dụng cụ (túi, thùng, hộp) có mã màu trắng đựng chất thải nào?
Trang 14a Chất thải lây nhiễm e Chất thải tái chế
b Chất thải sinh hoạt f Bình chứa áp suất
c Chất thải thông thường g Chất thải hoá học nguy hại
d Chất thải phóng xạ h Không biết
16 Anh/chị cho biết chất thải y tế phát sinh được phân loại khi nào?
a Ngay sau khi phát sinh c Sau ngày làm việc
d Sau khi chuyển đến nơi xử lý b Sau ca làm việc
17 Anh/chị cho biết lượng chất thải đựng trong mỗi bao bì (túi, thùng, hộp) được quyđịnh như thế nào?
a ½ bao bì c ¾ bao bì
b 2/3 bao bì d Đầy bao bì
18 Chất thải y tế được thu gom từ nơi phát sinh về nơi tập chung của khoa với tần suấtnhư thế nào?
a Ít nhất 1 lần/1 ngày c 1 lần/3 ngày
b Ít nhất 1 lần/2 ngày d 1 lần/4 ngày
19 Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và lưugiữ tạm thời chất thải tại:
a Địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế
b Địa điểm tập kết chất thải của khoa
c Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
d Nơi lưu giữ chất thải
20 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tậptrung chất thải của cơ sở y tế phải được tại nơi phát sinh
21 Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, tới nơi:
a Xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu huỷ
b Xử lý ban đầu, lưu giữ, phân loại
c Tập chung, lưu giữ, tiêu huỷ
d Phân loại, lưu giữ, tiêu huỷ
22 Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực nào trong bệnh viện?
Trang 15a Chăm sóc người bệnh c Nhà đại thể
b Các khu vực sạch khác d a và b đúng
23 Cơ sở y tế sử dụng phương tiện gì để vận chuyển chất thải y tế?
24 Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tạicác khoa/phòng phải được vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thảicủa cơ sở y tế ít nhất:
a Một lần một ngày c và khi cần
25 Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế là bao lâu?
a Không quá 12 giờ c Không quá 48 giờ
b Không quá 24 giờ d Không quá 72 giờ
26 Phải cần lưu giữ riêng với chất thải y tế nào?
a Chất thải thông thường c Chất thải tái chế
a Chất thải sắc nhọn c Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
b Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao d Chất thải hoá học
30 Chôn trong hố bê tông có đáy và nắp kín là phương pháp được ápdụng để tiêu huỷ loại chất thải nào: