1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong 5 cac TGTC phi NH new

8 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 452,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Các tổ chức nhận tiền gửi III- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng IV- Các trung gian đầu tư I.. CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH Khái niệm:* Các định chế TGTC là những tổ chức chuyên

Trang 1

CÁC TRUNG GIAN TÀI

CHÍNH

Ph.D Nguyễn Thị Lan

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

I- Khái niệm, chức năng và vai trò của các

trung gian tài chính

II- Các tổ chức nhận tiền gửi

III- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

IV- Các trung gian đầu tư

I CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Khái niệm:*

Các định chế TGTC là những tổ chức chuyên hoạt

động trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ có chức

năng chủ yếu là chuyển các nguồn vốn tạm thời

nhàn rỗi đến những chủ thể thiếu vốn để đầu tư

SXKD, nhằm mục đích thu lợi nhuận

 Bao gồm:

(1) Các tổ chức nhận tiền gửi (thrift institutions)

(2) Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

(Contractual Savings Instutions)

(3) Các trung gian đầu tư (Investment

intermediaries)

Trang 2

10/10/2010 Ph.D Nguyen Thi Lan 4

Chức năng của các TGTC

1) Làm cầu nối trung gian giữa tác nhân thừa

vốn và tác nhân thiếu vốn

2) Kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế

Dr Nguyen Thi Lan 5

Vai trò của các TGTC

1) Khuyến khích tiết kiệm xã hội, đáp ứng

nhu cầu đa dạng về vốn cho nền kinh tế

2) Khắc phục hạn chế của kênh tài chính

trực tiếp Góp phần làm giảm chi phí xã

hội *

3) Hỗ trợ hệ thống dịch vụ trên thị trường tài

chính

Dr Nguyen Thi Lan 6

II.CÁC TỔ CHỨC NHẬN TiỀN GỬI

(DEPOSITORY INSTITUTIONS)

KN: Các tổ chức nhận tiền gửi là các TGTC

huy động tiền nhàn rỗi từ các tổ chức và cá

nhân thông qua hình thức nhận tiền gửi rồi

cho các chủ thể cần vốn vay lại

Bao gồm:

- Ngân hàng thương mại (commercial bank)

- Các ngân hàng tiết kiệm (Savings bank)

- Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay (savings

and loan associations- S&Ls),

- Các quỹ tín dụng (Credit Funds)

Trang 3

Dr Nguyen Thi Lan 7

2.1 NGÂN HÀNG TIẾT KiỆM

(Savings bank- SB)

Ra đời đầu tiên ở Scotland năm 1810, nhưng phát triển

mạnh ở Hoa Kỳ, năm 1872 nước Mỹ đã có hơn 600 SB

Mục đích: huy động các khoản tiền tiết kiệm của người

lao động và hỗ trợ họ vay vốn

Đặc điểm:

Chủ nhân (cổ đông) của các SB cũng chính là những

người gửi tiền tiết kiệm đầu tiên (góp vốn)

Khách hàng vay tiền chủ yếu là những người gửi tiền TK

SB không mở rộng thêm cổ đông những người gửi tiền

TK sau này là khách hàng chứ không phải là cổ đông

Phương thức hoạt động: mang tính tương trợ là chủ yếu

Lãi suất cho vay thường khá thấp

Dr Nguyen Thi Lan 8

2.2 HIỆP HỘI TIẾT KIỆM VÀ CHO VAY

(S&Ls)

Ra đời: xuất hiện khá phổ biến ở Mỹ từ những năm

50

Mục đích: Hỗ trợ người lao động mua nhà, hưởng lãi

Đặc điểm:

Nguồn vốn: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,

vay từ các nguồn khác (vay của chính quyền ĐP)

Cho vay: cho vay bất động sản (chủ yếu là nhà ở)

với thời hạn dài, cho vay tiêu dùng, dưới hình thức

thế chấp

Giá trị cho vay thế chấp chiếm phần lớn trong

tổng giá trị tài sản của S&L

Dr Nguyen Thi Lan 9

2.3 QŨY TÍN DỤNG

(Credit Funds- CF)

Ra đời: ý tưởng đầu tiên ở Đức năm 1848, nhưng phát

triển mạnh ở Mỹ

Mục đích: huy động sự đóng góp của các thành viên để

tương trợ nhau phát triển kinh doanh và đời sống

Đặc điểm:

được thành lập theo hình thức góp vốn cổ phần phát

hành các thẻ thành viên có mệnh giá bằng nhau

 Khi cần thêm vốn, quỹ lại phát hành thêm thẻ thành

viên mới

hoạt động theo nguyên tắc tập thể, tự nguyện, hợp tác

và bình đẳng

 Các thành viên được quyền vay tiền của quỹ và còn

được hưởng cả lãi từ cổ phần mà họ mua

 Đối tượng cho vay là các thành viên của quỹ

Trang 4

Dr Nguyen Thi Lan 10

III CÁC TRUNG GIAN TIẾT KIỆM THEO

HỢP ĐỒNG

KN: Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng là

những TGTC thu nhận vốn theo định kỳ trên

cơ sở các hợp đồng đã ký kết với khách

hàng

Bao gồm:

- công ty bảo hiểm

- các quỹ trợ cấp hưu trí

Dr Nguyen Thi Lan 11

Công ty bảo hiểm là một tổ chức TC mà

hoạt động chủ yếu là nhằm bảo vệ tài chính

cho những người có hợp đồng bảo hiểm về

những rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm

trên cơ sở người tham gia BH phải trả một

khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

Các loại hình công ty BH:

- Công ty BH nhân thọ

- Công ty BH phi nhân thọ

Dr Nguyen Thi Lan 12

Một số vấn đề chung về bảo hiểm

KN: Bảo hiểm là một phương thức xử lý các rủi ro,

các biến cố bảo hiểm, nó phản ánh các QHKT gắn

liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng

quỹ BH nhằm bảo đảm cho quá trình SX-KD và đời

sống diễn ra bình thường

Đặc điểm:

Bảo hiểm là một loại dịch vụ tài chính đặc biệt

Bảo hiểm mang tính bồi thường có điều kiện

Bảo hiểm chỉ hoạt động được trên cơ sở quy luật số

đông (the law of large number)

Trang 5

Dr Nguyen Thi Lan 13

Các nguyên tắc quản lý bảo hiểm

ro vừa phải

Nguyên tắc xác định "phí bảo hiểm" phải trên cơ

sở "giá" của các rủi ro

Nguyên tắc thận trọng

Nguyên tắc "lấy số đông bù số ít“

là tiền làm giàu

ba” cho công ty bảo hiểm

Dr Nguyen Thi Lan 14

Cơ chế hình thành quỹ BHKD

Quỹ BHKD được hình thành từ các nguồn sau:

Vốn tự có: là bộ phận vốn chủ sở hữu của

các công ty BH

Phí bảo hiểm từ các hợp đồng BH

Thu nhập từ hoạt động đầu tư

Các khoản thu khác, như thu từ dịch vụ

giám định, xét bồi thường, bảo lãnh

Phí bảo hiểm là gì?

Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà người được BH

phải nộp cho người BH để được bồi thường

thiệt hại khi rủi ro xảy ra

phí bảo hiểm giá cả của dịch vụ BH

Phí BH được cấu thành từ 2 phần:

Phí thuần

 Phụ phí

Các yếu tố ảnh hưởng:

 Mức độ rủi ro

 Lạm phát dự tính,

 Tỷ suất doanh lợi

 Quan hệ cung cầu

Trang 6

Dr Nguyen Thi Lan 16

Phân phối và sử dụng quỹ BHKD

a) Ký quỹ tại ngân hàng

b) Lập quỹ dự trữ bắt buộc

c) Trả tiền bảo hiểm

d) Lập quỹ dự phòng nghiệp vụ

e) Nghĩa vụ đối với NSNN

f) Chế độ phân phối lợi nhuận

Dr Nguyen Thi Lan 17

Các hoạt động đầu tư của công ty

bảo hiểm

Yêu cầu:

Phải đảm bảo an toàn về mặt tài chính

Phải đảm bảo khả năng sinh lời

Phải đảm bảo khả năng thanh khoản

* Nguyên tắc:

* Nội dung:

Dr Nguyen Thi Lan 18

IV CÁC TRUNG GIAN ĐẦU TƯ

KN: Các TGĐT là các TGTC chuyên hoạt động

trong lĩnh vực đầu tư Chức năng chủ yếu là hỗ

trợ cho các chủ thể kinh tế huy động vốn để tài

trợ cho các dự án đầu tư cũng như giúp cho

các nhà đầu tư nhỏ có thể đầu tư trực tiếp

khoản tiền nhàn rỗi vào TTTC

Bao gồm:

- Công ty tài chính (Finance companies)

- Ngân hàng đầu tư (Investment bank)

- Công ty chứng khoán (securities companies)

- Quỹ đầu tư tương hỗ (Mutual funds)

- Các quỹ tương trợ trên TT tiền tệ (Money market

mutual funds)

Trang 7

Dr Nguyen Thi Lan 19

4.1 Công ty tài chính

KN: Đó là một định chế TCTG v ới chức năng sử

dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn

khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ

tư vấn về tiền tệ và các dịch vụ khác

* C.ty TC thường do các công ty KD lớn lập ra Hoặc

dưới dạng công ty cổ phần độc lập

- Nguồn vốn huy động: TG có kỳ hạn, phát hành các

CK nợ và vay các NHTM

- S ử dụng vốn: Cho vay, cho thuê tài chính, đầu tư

chứng khoán và thực hiện nghiệp vụ factoring

- Khách hàng: các doanh nghiệp nhỏ và người tiêu

dùng

Dr Nguyen Thi Lan 20

Ba loại hình công ty tài chính:

Công ty tài chính bán hàng (Sale finance

company)

Công ty tài chính tiêu dùng (Consumer

finance company)

Công ty tài chính thương mại (Business

finance company)

Dr Nguyen Thi Lan 21

4.2 Ngân hàng đầu tư

(Investment bank)

Chức năng:

- giúp các DN, chính phủ huy động vốn thông qua

phát hành CK

- hỗ trợ cho việc hợp nhất và mua lại giữa các công

ty (Merger and Acquisition- M&A)

Nghiệp vụ:

- Tư vấn và hỗ trợ các công ty hoàn tất các thủ tục

phát hành chứng khoán

- Bảo lãnh đợt phát hành chứng khoán (underwrite

the securities)

- Môi giới giữa công ty mua lại và công ty mục tiêu

trong các vụ M&A

Trang 8

Dr Nguyen Thi Lan 22

4.3 C ông ty chứng khoán

(securities companies)

Chức năng cơ bản:

- Môi giới

- Tự doanh chứng khoán trên thị trường thứ cấp

ở Việt nam:là sự kết hợp giữa 2 chức năng trên

và các chức năng cơ bản của ngân hàng đầu tư

Cụ thể:

- Môi giới

- Tự doanh

- Tư vấn và hỗ trợ

- Bảo lãnh phát hành

- Quản lỹ quỹ đầu tư

Dr Nguyen Thi Lan 23

4.4 Quỹ đầu tư

KN: Quỹ đầu tư là định chế TCTG thực hiện

huy động vốn của người tiết kiệm thông qua

việc bán các chứng chỉ góp vốn

Đặc điểm:

- Mục tiêu: tăng trưởng vốn tăng giá trị thị

trường của tài sản có

- Nguồn vốn huy động: từ tiền bán các chứng chỉ

góp vốn

- Sử dụng vốn: đầu tư trên TTCK

- Quản lý: được đặt dưới sự quản lý chuyên

nghiệp của các c.ty quản lý quỹ

Dr Nguyen Thi Lan 24

Hai hình thức của các quỹ đầu tư:

Các quỹ đầu tư mở (open-ended fund) liên

tục phát hành thêm chứng chỉ đầu tư mới khi

có người muốn đầu tư

Các quỹ đầu tư đóng (closed-ended fund)

chỉ huy động vốn một lần từ các nhà đầu tư

trong lần phát hành chứng chỉ đầu tư ra công

chúng lúc thành lập

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:26

w