Vai trò của các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của ĐCĐTNgười ta dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá, so sánh tính năng kinh tế kĩ thuật của động cơ đốt trong: Công suất động cơ: Công suất l
Trang 15.1 Vai trò của các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của ĐCĐT 5.2 Các chỉ tiêu
5.2.1 Áp suất trung bình có ích
5.2.2 Tổn thất cơ khí
5.2.3 Công suất
5.2.4 Hiệu suất
5.2.5 Suất tiêu hao nhiên liệu
5.2.6 Tuổi thọ và độ tin cậy
5.2.7 Khối lượng động cơ
5.2.8 Kích thước bao
Trang 25.1 Vai trò của các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của ĐCĐT
Người ta dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá, so sánh tính năng kinh tế kĩ thuật của động cơ đốt trong:
Công suất động cơ: Công suất là yêu cầu đầu tiên của máy
công tác và hệ thống động lực sử dụng động cơ Công suất có ích là công suất thu được từ đuôi trục khuỷu, rồi từ đó truyền cho máy công tác Công suất có ích là chỉ tiêu quan trọng quyết định khả năng sử dụng động cơ để dẫn máy công tác và hệ thống động lực cụ thể
Trang 35.1 Vai trò của các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của ĐCĐT
Hiệu suất động cơ: hiệu suất càng cao thì lượng nhiêu liệu tiêu
hao cho 1kW trong 1 giờ sẽ càng nhỏ, nhờ vậy làm giảm số lượng nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ, điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với động cơ dùng trên các thiết bị vận tải
Tuổi thọ và độ tin cậy: ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành động
cơ và năng suất của thiết bị vận tải
Trang 45.1 Vai trò của các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của ĐCĐT
Khối lượng: trực tiếp ảnh hưởng tới giá thành của động cơ.
Kích thước bao: gây ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sử dụng
động cơ
Mỗi loại chỉ tiêu kể trên đều giữ những vai trò chủ yếu khác nhau theo công dụng và điều kiện sử dụng động cơ
Trang 55.2 Các chỉ tiêu
5.2.1 Áp suất trung bình có ích
Áp suất trung bình có ích tính theo công thức : pe = pi – pm
Trong đó:
pi: áp suất chỉ thị trung bình xác định từ đồ thị công
Pm: áp suất tổn thất cơ khí, thường được xác định bằng thực nghiệm và phụ thuộc bậc nhất vào tốc độ trung bình của piston
c m : p m = a + b.c m
với a và b là các hằng số thực nghiệm, tuỳ thuộc vào loại động
cơ Ngoài ra, p m còn phụ thuộc vào trạng thái nhiệt của động cơ như nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ dầu bôi trơn.
Trang 65.2 Các chỉ tiêu
5.2.2 Tổn thất cơ khí
Đó là các tổn thất cho ma sát giữa các mối ghép động, công suất dẫn động các cơ cấu phụ của động cơ như bơm dầu, bơm nước, quạt gió và công bơm của quá trình nạp thải Công suất tổn thất cơ khí tính theo công thức:
Trong thực tế, tổn thất do ma sát của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chiếm đến 70% tổn thất cơ khí
30
in V
p
m
Trang 75.2 Các chỉ tiêu
5.2.3 Công suất
Công suất có ích để kéo máy công tác là hiệu của công suất chỉ thị và công suất tổn thất cơ khí:
Ne = Ni – Nm
pe là áp suất có ích 30
in V
p
e
Trang 85.2 Các chỉ tiêu
5.2.4 Hiệu suất
Hiệu suất
Hiệu suất cơ khí
Trong thực tế, m = 0,70 0,90
i m H
nl
i i
e H
nl
e e
Q G
N N
N Q
G
N
i
m i
e i
m i
m i
i
e m
p
p p
p N
N N
N
N N
N
Trang 95.2 Các chỉ tiêu
5.2.5 Suất tiêu hao nhiên liệu
Gọi
là suất tiêu thụ nhiên liệu có ích với thứ nguyên như gi, ta có:
Vậy ge và e đề là các thông số đặc trưng cho tính kinh tế của động cơ
e
nl e
N
G
g
H e
e
Q
g
1
Trang 105.2 Các chỉ tiêu
5.2.6 Tuổi thọ và độ tin cậy
Tuổi thọ của động cơ là thời gian sử dụng động cơ giữa hai kỳ đại tu
Độ tin cậy được phản ánh qua tỉ số của giờ sử dụng tốt (không
có hỏng hóc, không mài mòn thái quá, không bị giảm công suất…) và toàn bộ số giờ sử dụng kể cả số giờ có hỏng hóc và thời gian khác phục những hỏng hóc ấy trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại tu
Trang 115.2 Các chỉ tiêu
5.2.6 Tuổi thọ và độ tin cậy
Độ tin cậy phụ thuộc vào chất lượng chế tạo, lắp ghép điều chỉnh và tính ổn định về chất lượng của vật liệu chế tạo Để năng cao độ tin cậy, cần nâng cao độ bền mỏi của chi tiết, giảm ứng suất tập trung và nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết
Tuổi thọ động cơ phụ thuộc vào tính hoàn thiện về mặt cấu tạo
và chất lượng chế tạo các chi tiết động cơ cũng như mức độ cường hóa động cơ theo tải và tốc độ Chất lượng nhiên liệu, dầu nhờn, điều kiện sử dụng và chế độ làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ
Trang 125.2 Các chỉ tiêu
5.2.7 Khối lượng động cơ
Khối lượng động cơ gắn liền với lượng vật liệu dùng để chế tạo động cơ và trực tiếp ảnh hưởng tới giá thành động cơ
Khối lượng động cơ phụ thuộc vào các yếu tố của chu trình công tác và đặc điểm cấu tạo của động cơ Khối lượng động cơ lại liên quan mật thiết tới tuổi thọ Thông thường động cơ cao tốc, nhẹ thường có tuổi thọ thấp, động cơ lớn, thấp tốc, nặng thường có tuổi thọ cao
Trang 135.2 Các chỉ tiêu
5.2.8 Kích thước bao
Kích thước bao quyết định bởi ba kích thước: dài (L), rộng (B), cao (H) của khối chữ nhật, được đo gữa các điểm ở giới hạn ngoài cùng của khối động cơ
Các kích thước bao gây ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sử dụng động cơ, phụ thuộc vào số xilanh, cách bố trí xilanh trên động cơ, tỉ số giữa hành trình S và đường kính xilanh D