1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE HSG VONG 2 TP VINH NGHE AN

2 1,2K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 468,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Vào lúc mà khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì thỏ đã chạy được quãng đường bao nhiêu?. Câu 2: 4 đ Hai bình cách nhiệt chứa cùng một khối lượng nước M, có nhiệt độ tương ứng là

Trang 1

PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ VINH KÌ THI CHỌN HSG VẬT LÍ 9 VÒNG 2 CẤP THCS

Môn thi: VẬT LÝ (Thời gian: 150 phút)

Câu 1: (4 đ) Giả sử có một cuộc thi giữa thỏ và rùa, thỏ đuổi theo rùa Khoảng cách ban đầu

giữa chúng là L = 10km Con thỏ đi hết quãng đường đó trong khoảng thời gian t1, nhưng trong

khoảng thời gian đó con rùa lại đi thêm được 1 đoạn x1 Con thỏ vượt qua đoạn đường này trong

khoảng thời gian t2 nhưng con rùa lại đi thêm được đoạn x2 Và sự việc tiếp tục diễn ra như vậy

Biết rằng x3 = 8cm và t7=1,28.10-7s, thỏ và rùa chuyển động đều trên cùng một đường thẳng

a, Hỏi sau bao lâu (kể từ lúc ban đầu) thì thỏ đuổi kịp rùa?

b, Vào lúc mà khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì thỏ đã chạy được quãng

đường bao nhiêu?

Câu 2: (4 đ) Hai bình cách nhiệt chứa cùng một khối lượng nước M, có nhiệt độ tương ứng là

tA=50oC và tB=20oC Người ta lấy một khối lượng nước m từ bình A đổ sang bình B khi cân bằng

nhiệt có nhiệt độ t1.2, rồi lại lấy khối lượng nước m như trên từ bình B đổ về bình A, khi cân bằng

thì nhiệt độ bình A lúc này là t1.1 Sau lần thí nghiệm thứ nhất thì chênh lệch nhiệt độ giữa hai

bình là ∆t1=20oC Bỏ qua sự tỏa nhiệt của nước với các bình và môi

trường ngoài

a, Tìm giá trị X = ?

b, Sau n lần thí nghiệm như trên, hãy xác định hiệu nhiệt độ của

nước giữa hai bình ∆tn theo n?

Câu 3: (4đ) Cho mạch điện như hình vẽ 1 Nguồn có hiệu điện thế U

không đổi, bỏ qua điện trở dây nối và khoá Nếu chỉ khoá K2 đóng

thì công suất tiêu thụ toàn mạch là P1 = 40W Nếu chỉ khoá K1 đóng

thì công suất tiêu thụ toàn mạch là P2 = 20W Nếu K1 và K3 mở, K2

và K4 đóng thì công suất tiêu thụ toàn mạch là P3 = 80W

a Tính công suất tiêu thụ toàn mạch khi K2 và K4 mở, K1 và K3

đóng

b Tìm điện trở toàn phần RAB theo U và các công suất đã cho

Câu 4: (4 đ) Cho mạch điện như hình vẽ 2 Nguồn điện có hiệu

điện thế U = 8V Các điện trở r = 2Ω, R2 = 3Ω, điện trở của đèn

không đổi R1 = 3Ω, AB là một biến trở Ampe kế, dây nối và khoá

K có điện trở không đáng kể

a K mở, di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng Khi điện trở

phần BC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì độ sáng của đèn kém

nhất Tính điện trở toàn phần của biến trở

b, Biết rằng đèn chịu được hiệu điện thế cực đại gấp 1,2 lần

hiệu điện thế định mức Đóng K, di chuyển con chạy C thì đèn

luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa Xác định

điện trở phần AC của biến trở, công suất định mức của đèn và số

chỉ của ampe kế lúc đó

Câu 5: (4đ) Hai cây nến có cùng chiều cao ban đầu là h được sắp

đặt như hình vẽ 3 (chúng cách nhau và cách tường các khoảng như

hình vẽ) và được thắp sáng đồng thời Ngay sau khi thắp nến,

người ta thấy bóng đen của cây nến 1 trên tường trái ngắn dần với

U +

-

K 3

K 1

K 2

K 4

R

R AB

Hình 1

r

C

B

A

R 2

R 1

A

K

- +

U

Hình 2

Hình 3

Trang 2

tốc độ v1, còn bóng đen của cây nến 2 trên tường phải ngắn dần với tốc độ v2 Tính thời gian từ lúc thắp nến cho đến khi chỉ còn một cây nến sáng và thời gian để cả hai cây nến đều cháy hết

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w