câu 1: Quá trình trao đổi chất của vsvYÊU CẦU: 1/ Định nghĩa, Nguyên lý và đặc điểm 2/ Các nguồn dinh dưỡng và kiểu dinh dưỡng của VSV 3/ Các cơ chế vận chuyển dinh dưỡng vào bên trong t
Trang 1VI SINH VẬT KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ÔN TẬP
GVHD: TS Trần Nhật Phương, 2016
Trang 3câu 1: Quá trình trao đổi chất của vsv
YÊU CẦU:
1/ Định nghĩa, Nguyên lý và đặc điểm
2/ Các nguồn dinh dưỡng và kiểu dinh dưỡng của VSV 3/ Các cơ chế vận chuyển dinh dưỡng vào bên trong tế bào 4/ Chuyển hóa nội bào và ngoại bào
Trang 4Yếu tố cấu tạo của bản thân cơ thể sống
Biến đổi các chất đó
Thải vào môi trường các sản phẩm phân giải cũng như các sản phẩm hình thành trong quá trình sống của cơ thể
TRAO ĐỔI CHẤT LÀ GÌ?
Hấp thu các chất
từ môi trường bên ngoài
Trang 5NGUYÊN LÍ VÀ ĐẶC
ĐiỂM
• Quá trình trao đổi chất bao gồm :
-Trao đổi năng lượng : Quá trình ôxi hoá - phân huỷ kèm theo sự giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống.
-Trao đổi vật chất xây dựng tế bào gồm :
+Đồng hóa
+ Dị hóa
• Đồng hóa : Quá trình chuyển hoá các chất dinh dưỡng và chế
biến để tổng hợp ra các hợp chất riêng của tế bào (còn gọi là quá trình trao đổi chất xây dựng TB hay trao đổi chất kiến tạo).
• Dị hóa : Ngược lại quá trình phân huỷ các thành phần của tế bào VSV
Trang 6NGUYÊN LÍ VÀ ĐẶC Đ I ỂM
Sơ đồ quá trình đồng hoá
Sơ đồ quá trình dị hoá
Trang 7NGUYÊN LÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM
Mối quan hệ giữa 2 quá trình:
- Trao đổi chất và trao đổi năng lượng liên quan chặt
chẽ với nhau.Cơ thể VSV muốn tạo ra năng lượng
để hoạt động sống phải dựa vào nguồn dinh dưỡng được hấp thu do quá trình trao đổi chất.
- Quá trình trao đổi chất thực hiện được là nhờ vào
năng lượng của tế bào.
Trang 8Trao đổi năng lượng
Là các quá trình oxi hóa – hủy kèm theo sự giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống gọi là quá trình trao đổi năng lượng.
Năng lượng tạo ra từ các quá trình oxy hoá sẽ được giữ lại trong những hợp chất giàu năng lượng như ATP,UTP acetin photphat, acetin Co.A, trong đó ATP là hợp chất năng lượng đóng vai trò quan trọng nhất.
ATP là những mạch cao năng, những mạch này dễ dàng đứt ra để giải phóng năng lượng,từ đây năng lượng được dùng cho hầu hết các phản ứng hoá học trong cơ thể vi sinh vật.
Trang 9NGUỒN DINH DƯỠNG VÀ KIỂU DINH
DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Nguồn dinh dưỡng
Trang 12Nguồn Nitơ
- Nguồn N là nguồn cung cấp N cho vi sinh vật để tổng
hợp nên các hợp chất chứa N trong tế bào.
- Các nguồn N: Protein, Ammone và muối ammone, nitrate, nguồn phân tử …
- Thường không là nguồn năng lượng Khi thiếu
nguồn C một số vi sinh vật kỵ khí trong điều kiện không có oxy sử dụng một số aminoacid làm nguồn năng lượng
Nguồn dinh dưỡng
Trang 13Nguồn thức ăn khoáng của vi sinh vật.
Trong thiên nhiên có nhiều nguyên liệu có chứa nhiều chất khoáng cần thiết đối với vi sinh vật như khoai tây, nước thịt, sữa, huyết thanh, pepton, giá
đậu…
Chia làm hai loại:
Nguyên tố đại lượng( C, H, O, N, P, S)2- -
-HPO4 - + H2O H2PO2-4 + OH+
Nguyên tố vi lượng( Zn, Mn, Na, Cl, Mo, Se, Cu, W,
Br và B)
Trang 14B ẢNG 1.N ỒNG ĐỘ CẦN THIẾT ĐỐI VỚI VI SINH VẬT CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ KHOÁNG TRONG MÔI TRƯỜNG
Loại muối
Đối với vi khuẩn
Đối với nấm
và xạ khuẩn
(g/l)
Trang 151-2 1-2 0,2-0,5 0,02-0,1 0,005-0,02 0,01-0,05 Tới 0,06
…
Trang 16Nguồn dinh dưỡng
Chất sinh trưởng:
- Nhân tố sinh trưởng là những hợp chất hữu cơ mà
có những vi sinh vật cần thiết để sinh trưởng.
- Các vi sinh vật khác nhau có những yêu cầu không giống nhau về chủng loại và liều lượng của các
nhân tố sinh trưởng
Trang 17CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VSV
Kiểu
dinh
dưỡng
Nguồn năng lượng
khuẩn oxi hóa lưu huỳnh,
ưỡng
Trang 18CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN THỨC ĂN VÀO TẾ BÀO CỦA VI SINH VẬT
Trang 20Khuếch tán xúc tiến:
Theo cơ chế này, các chất đi qua màng phải được liên
kết với phân tử vận chuyển Pecmeaza (P) hay còn gọi
là protein thấm Có 2 loại vận chuyển nhờ
Pecmeaza: vận chuyển thụ động và chủ động.
Vận chuyển các chất đi từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độ thấp (
thuận chiều gradien nồng độ)
Không cần tiêu tốn năng lượng.
Khuếch tán trực tiếp qua màng nhờ
các protein xuyên màng.
Ví dụ: vận chuyển O2, CO2, glucozo,
Vận chuyển các chất đi từ nơi có nồng
độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradien nồng độ)
Tiêu tốn năng lượng ATP Nhờ các kênh đặc hiệu trên màng
Ví dụ vận chuyển ion Na + , K + ,
Trang 22Sự chuyển HÓA các chất
trong tế bào VSV
Có 2 hình thức chuyển biến các chất trong tế bào:
- Phân giải ngoại bào: là sự dị hóa xảy ra bên
ngoài tế bào Bằng cách tiết enzyme ra ngoài tế bào, cắt nhỏ thức ăn thành những mẩu nhỏ.
- Phân giải nội bào:Phân giải nội bào là sự dị
hóa xảy ra bên trong tế bào.
VD: Trong quá trình đường phân trong hô
hấp, như thủy phân protein, thủy phan
lipid,
Trang 24Câu 2 :Trao đổi năng lượng trong hệ thống vsv YÊU CẦU
Trang 25CẤU TẠO ATP
ATP là một hợp chất cao năng và được xem như là đồng tiền năng lượng của tế bào, nó cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Trang 26V AI TRÒ CỦA ATP
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào
Tổng hợp các đại phân tử (DNA, RNA và Protein)
Trong tổng hợp RNA, ATP là 1trong 4 nucleotic trực tiếp tham gia tổng hợp RNA
ATP tham gia vào bảo trì cấu trúc của tế bào
ATP liên quan đến quá trình co cơ, làm ngắn cầu nối giữa sợi actin và sợi myosin
Trang 27Vai trò của ATP trong tổng hợp vật chất
- Sự hoạt hoá acid amin nhờ có ATP cung cấp năng lượng, enzyme amino.acyl - tARN - sintetase xúc tác
Trang 28Vai trò vận chuyển của ATP
- ATP có vai trò trung tâm trong trao đổi năng lượng ở tế bào và cơ thể sống, là mắt xích liên hợp giữa các phản ứng thu năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng.
Trang 29- Các quá trình oxy hoá – phân huỷ đi kèm với việc giải phóng
năng lượng cần cho hoạt động sống được gọi là quá trình trao đổi
năng lượng
- Có 3 nhóm sinh vật
+ Nhóm sinh dưỡng quang năng
+ Nhóm dinh dưỡng hóa năng vô cơ
+ Nhóm dinh dưỡng hóa năng hữu cơ
Có 3 quá trình thu nhận năng lượng
Q UÁ TRÌNH TĐNL TRONG HỆ THỐNG CỦA VSV
Trang 30- VK lưu huỳnh:
Nguồn năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của VK này được
sinh ra từ OXH H2S Như: Thiobacillus, Beggiatoa, Thiothrix,
Đặc điểm chung của quá trình oxy hoá S :
Quá trình Nitrat hoá gồm 2 giai đoạn
+ Oxy hoá muối amon thành nitrit:
2NH3 + 3O2 -> 2HNO2 + 2H2O + 158Kcal
+ Oxy hoá nitrit thành nitrat:
2HNO + O -> 2HNO + 48Kcal
Trang 31 Dinh dưỡng quang năng vô cơ : còn gọi là tự dưỡng quang năng, có khả năng dùng các chất vô cơ ngoại bào để làm nguồn cung cấp electron cho quá trình tạo năng lượng của tế bào.
Dinh dưỡng quang năng hữu cơ có khả năng dùng các chất hữu cơ làm nguồn cung cấp eletron cho quá trình hình thành ATP của tế bào
Trang 32- Quang hợp là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích trong các chất
hữu cơ
Quá trình quang hợp ở vi khuẩn có những nét khác biệt so với
thực vật bậc cao.
Chất cho điện tử là H hay các hợp chất S ở dạng khử đều là những
chất khử mạnh hơn H2O và các hợp chất hữu cơ.
CO2 + 2H2S Ánh
sáng CH2O + 2S + H2O
không phải NADP
- Tiến hành trong điều kiện yếm khí, quá trình khử CO2 được gắn
liền với quá trình oxy hóa của thực thể vô cơ hoặc hữu cơ Quá
trình này không thải khí O2 mà cũng không hút CO2.
Trang 33* Vai trò của ánh sáng chỉ là để tạo ATP
Trang 34Quá trình thu nhận năng lượng
từ các hợp chất hữu cơ
- Có 2 dạng là : hô hấp và lên men
1 Hô hấp (respiration): chuỗi hô hấp tham gia vào quá
Trang 35Q UÁ TRÌNH TNNL TỪ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bản chất của quá trình hô hấp
Là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
Glucôzơ được phân giải dần dần và năng
lượng được giải phóng từng phần
Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và đượcđiều khiển thông qua hệ E hô hấp
Trang 36Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
Quá trình đường phân
Nơi diễn ra: tế bào chất
Sản phẩm:
Trang 38C ÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Chu trình Crep
Nơi diễn ra: chất nền ti thể
Nguyên liệu: 2 Axit piruvic
Sản phẩm: CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian
Trang 39C ÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Chuỗi truyền electron hô hấp
Nơi diễn ra: Ti thể
Trang 41C ÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Trang 42Hô hấp kỵ khí
- Nhiều vi khuẩn có các chuỗi vận chuyển hoạt động
với các chất nhận electron từ bên ngoài khác O2 Quá trình sản sinh năng lượng này được gọi là hô hấp kỵ
khí.
Trang 43Aeromonas, Bacillus và Thauera Wolinella
So với hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí kém hiệu q hơn tr
bắt n
ong việc t uồn từ ch
ổng hợp S
ỗ các chất
ản lượng ATP giảm đi nhận electron nói trên c thể k ử kém dương hơn so với O2.
p kỵ khí c í.
à có ích vì
ng hợp AT sphoryl hó hiếm ưu t
hiệu quả hơn lên men
P nhờ vận chuyển
a oxy hóa trong điều
hế trong các đất và bùn
Trang 44thường là pyruvate hoặc dẫn xuất của nó.
- Trong lên men cơ chất bị oxy hóa một phần, ATP chỉ được tạo thành bởi phosphoryl hóa ở mức độ cơ chất và O2 là không cần thiết.
- Phân loại quá trình lên men:
Lên men hiếu khí : do vi sinh vật hiếu khí gây ra (có sự tham gia của oxy).
Lên men kỵ khí: do vi sinh vật kỵ khí tùy tiện gây ra.
Trang 46Lên men
Trang 47-Quá trình phân huỷ LÊN MEN ETYLIC
glucose trong điều kiện không có O2 tham gia
- Kết quả: C6H12O6 => 2CH3COCOOH + 2NADH2
Giai đoạn 2 của hô hấp kị khí là biến đổi axit pyruvic thành các sản phẩm như etanol, axit lactic, Đây là quá trình lên men.
-Lên men rượu.
Sự lên men rượu xảy ra qua 3 giai đoạn chính:
Thuỷ phân tinh bột thành glucose (nếu cơ chất là tinh bột).
- Đường phân glucose thành axit pyruvic và NADH2.
- Lên men rượu thật sự.
Giai đoạn lên men rượu xảy ra 2 phản ứng:
2CH3COCOOH => CH3CHO + CO2CH3CHO +
NADH2 => CH3CH2OH + NAD.
Như vậy kết quả chung của toàn bộ quá trình lên men rượu là
C6H12O6 + 2NAD =>
2CH3COCOOH + 2NADH2 2CH3COCOOH =>
2CH3CHO + 2CO2
Trang 482CH3CHO + 2NADH2 => 2CH3CH2OH + 2NAD -
C6H12O6 => 2CH3COCOOH + 2CO2
Trang 49Lên men Lactic
• Là quá trình chuyển
hóa kị khí đường
với sự tích lũy của
axit lactic trong
môi trường
• Có hai kiểu lên
men lactic: đồng
hình và dị hình
Trang 50Lên men propionic
• Axit propionic là sản phẩm lên men của một chi vi khuẩn có tên gọi là propionipacterium, quá trình
lên men propionic có vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo phomat.
• Vi khuẩn propionic thu nhận năng lượng nhờ lên
men Chúng có thể dùng các chất như
glucozo,saccarozo, lactozo, các pentozo, axit lactic, axit malic, glyxeryl và các hợp chất khác làm cơ
chất sinh trưởng và lên men Các đường hexozo
được chúng phân giải theo con đường EMP.
Trang 51Lên men fomic
• Cơ chế của quá trình lên men fomic của vi khuẩn:
Trang 52Lên men butylric là axetol butanol:
Lên men axetat
Cơ chế giả thuyết của quá trình chuyển hóa CO2 thành
axit axetic ở vi khuẩn C.thermoaceticum như sau:
• Vi khuẩn ưa ẩm C.aceti có khả năng tổng hợp axetat
từ CO2 và hydro phân tử:
4H2 + 2CO2 → CH3COOH + 2H2O
IV.7/ Lên men xenlulozo
Trang 53Các quá trình oxi hóa không hoàn
Đa số VSV tiến hành otxoi àhnóa hoàn
toàn các chất hữu cơ thành CO2và H2O
Tuy nhiên có một số VSV trong điều kiện cóoxi nó vẫn không có khả ngăng oxi hóa chất hữu
cơ thành CO2 và H2O mà sản phẩm tạo ra là các
chất hữu cơ chưa oxi hóa triệt để Quá trình này
gọi là quá trình oxi hóa không hoàn toàn (lên men
oxi hóa)
Trang 54Câu 3: Quá trình phân hủy hiếu khí
Yêu cầu
• Bản chất của quá trình
• Điều kiện
• Nhóm Vi sinh vật – enzyme tham gia
• Cơ chế phân hủy tinh bột: Cấu tạo, các giai đoạn củaquá trình oxy hóa, Các enzyme tham gia vào phân
cắt, Năng lượng của quá trình oxy hóa hydrat
carbon
QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ
Trang 55o Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành
các chất vô cơ đơn giản và tạo ra năng lượng cho quá trình tổng hợp tế bào của chúng
o Quá trình này vi sinh vật cần cung cấp oxy liên tục để duy trì hoạt động phân hủy chất hữu cơ cũng như tạo ra các tế bào mới.
Trang 56BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN
HỦY HIẾU KHÍ
• Chất hữu cơ + O2 vi khuẩn CO2 + H2O +Sinh khối vi khuẩn + Các chất dinh dưỡng thứcấp Hoặc
• Chất hữu cơ + O2 vi khuẩn CO2 + H2O +
Các sản phẩm oxy hóa các chất dinh dưỡng +
Các sản phẩm tổng hợp
52
Trang 57Các phản ứng xảy ra trong quá trình phân hủy
• Oxy hóa các chất hữu cơ
∆H năng lượng được thải ra hoặc hấp thụ vào
(năng lượng ATP)
53
Trang 58Theo Eckenfekler W.W và Connon D.J
Trang 59Phân loại
VSV HK tự dưỡng VSV HK dị dưỡng
Vi sinh vật hiếu khí
M ô i t r ư ờ n g h o ạ t
đ ộ n g
Trang 60Sinh vật Không khí
y
En zy me
Trang 61Vi sinh vật lên men phân hủy hữu cơ: gồm 3
nhóm vi sinh vật
• Nhóm vi sinh vật phân hủy các hợp chất mạch
hở, rượu, axít, anđehit, xeton
• Nhóm vi sinh vật phân hủy các hợp chất thơm:
benzen, phenol, toluen,…
• Nhóm vi sinh vật oxy hóa: dãy polimetyl
(hiđrocacbon dầu lửa), parafin
55
Trang 62Các loại vinh sinh vật trong phân hủy hiếu khí
Tên vi khuẩn Chức năng
Pseudomonas Phân hủy hidratcacbon, protein, các hợp chất
hữu cơ khác
và phần nitrat hóa
Arthrobacter Phân huỷ hidratcacbon
Bacillus Phân hủy hidratcacbon, protein…
Cytophaga Phân hủy các polyme
Zooglea Tạo thành chất nhầy( polysacarit), hình thành
chất keo tụ
Acinetobacter Tích lũy polyphosphat, phản nitrat
Nitrosomonas Nitrit hóa
Trang 63Tên vi khuẩn Chức năng
Nitrobacter Nitrat hóa
Alcaligenes Phân hủy protein, phản nitrat hóa
Flavobacterium Phân hủy protein
Trang 64Quá trình oxy hóa tinh bột
• Tinh bột là chất dự trữ chủ yếu và quan trọngcủa thực vật, đặc biệt là cây có củ Nó là 1loại polysacharide được cấu tạo bởi 2 thànhphần
ayamylaza và amylopectin Tỉ lệ 2 loại này th
đổi tùy theo loại tinh bột
Trang 65• Chúng được cấu tạo bởi gốc α –
D-glucopiranoza liên kết với nhau qua dây nối 1- 4 glucozit và tạo thành mạch thẳng không phân nhánh.
• Chúng hoà tan trong nước nóng, chiếm
khoảng 25% trong tinh bột.
• Nó chứa 0,03% photpho, bắt màu xanh với
dung dịch iốt nhưng bị mất màu khi đun
nóng.
59
Trang 6660
Trang 67• Được tạo thành bởi các gốc α –
D-glucopiranoza và liên kết với nhau vừa qua dây nối 1 – 4, vừa qua dây nối 1- 6 glucozit, vì vậy có cấu tạo phân nhánh.
• Chiếm 75% trong tinh bột, chứa 0,1 – 0,8%
photpho, bắt màu tím hay màu đỏ tím với dung dịch iốt.
• Chúng trương lên trong nước nóng và tạo
thành hồ tinh bột.
61
Trang 6862
Trang 69Sự thủy phân tinh bột
• Khi thủy phân tinh bột bằng acid thì sản phẩm cuối
Trang 70Thủy phân bằng enzym amilaza
64
Trang 71Các loại amilaza
65
Trang 73Vi sinh vật phân giải tinh bột
67
Trang 743.3 Oxy hoá Hydratcacbon
Hydratcacbon là một lớp phân tử sinh học đa dạng bao gồm các
đường đơn giản (monosacharide), các saccharide mạch ngắn
(oligosacharide) hay polysaccharide Trước khi đi vào vòng chuyển hóa, tất cả các dạng của hydratcacbon được phân giải thành glucose.68
Trang 75Đường phân
Trang 76Chu trình Krebs
Piruvate chuyển hóa thành Acetyl-CoA nhờ xúc tác của phức hợp enzyme là piruvat dehydrogenase, dihydrolipoyl
transacetylase và dihydrolipoyl dehydrogenase.
CH3-CO-COO - NAD + CH3-CO-S-CoA
Oxy hóa Acetyl-CoA
Phân tử CoA được oxy hóa triệt để thông qua một chuỗi phản ứng kế tiếp nhau trong chu trình Krebs, chúng được tách thành
được đưa đến cho Oxy thông qua chuỗi vận chuyển điện tử và phosphoryl oxy hóa để tạo H2O.
Krebs
CO2 + H2O
70
Trang 77• Nhóm Vi sinh vật – enzyme tham gia
• Các công đoạn trong quá trình xử lý và giải thích các cơ chế vi sinh học xảy ra trong quá trình lên men metan: Khái niệm, Quá trình lên men, Các cơ chế vi sinh vật xảy ra trong quá trình lên men metan, Ứng dụng.
Trang 78Các quá trình chuyển hóa của vi sinh vật kị khí trong
xử lý nước thải
Trang 79Chất hữu cơ lên men kị khí
Sử dụng vi sinh vật kị khí để phân giải chất
hữu cơ và vô cơ có trong nước thải
1 VSV kị khí trong xử lý nước thải
Tổng quan về quá trình xử lý kị khí nước thải
Trang 80• Hỗn hợp khí sinh ra : khí sinh học hay biogas
• Methane có nhiệt trị cao (gần 9.000 kcal/m3)
=> nhiệt trị của Biogas khoảng 4.500 ÷ 6.000
kcal/m3, tùy thuộc vào phần trăm của metan hiện diện trong Biogas