1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giải bài tập quang học

9 2,5K 77

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 543,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi bề dày nhỏ nhất của màng xà phòng phải bằng bao nhiêu để ánh sáng phản chiếu giao thoa có: a Cường độ cực tiểu b Cường độ cực đại Ta có hiệu quang lộ: 1 2 2 2 λ L L 2d n sin i 2 Có s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI GIẢI THAM KHẢO

MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

PHẦN: QUANG

[04/01/2018]

Lâm Cương Đạt

Trang 2

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 2

Các bài tập trong tài liệu này được trích từ sách Vật Lý Đại Cương 2 của tác giả Nguyễn Thành Vấn và Dương Hiếu Đẩu

CHƯƠNG 8

8.1) Một chùm sáng song song có λ 0.6μm tới đập vào một màng xà phòng phẳng (n = 1.3) dưới góc tới i = 30o Hỏi bề dày nhỏ nhất của màng xà phòng phải bằng bao nhiêu để ánh sáng phản chiếu giao thoa có:

a) Cường độ cực tiểu b) Cường độ cực đại

Ta có hiệu quang lộ: 1 2 2 2 λ

L L 2d n sin i

2

Có số hạng λ

2

 do ánh sáng phản xạ giữa không khí và màng xà phòng (hai môi trường có chiết suất chênh lệch và nkk n)

a) Để ánh sáng phản chiếu giao thoa có cường độ cực tiểu: L1 L2 2k 1λ

2

Chọn k = 0 2 2

2 2

 b) Để ánh sáng phản chiếu giao thoa có cường độ cực đại: L1L2 kλ

Chọn k = 0 2 2

2 2

8.2) Trên một bản thủy tinh phẳng (bề dày không đổi và n = 1.5) ta phủ một màng rất mỏng của một chất có chiết suất n1 = 1.2 Do hiện tượng giao thoa tia sáng phản chiếu có cường độ cực tiểu Xác định bề dày nhỏ nhất của màng mỏng Biết rằng chùm sáng tới là song song với nhau

và thẳng góc với mặt bản ( i = 0o ) có bước sóng λ 0.6μm

Do nkk n1n, ta có hiệu quang lộ: L1L2 2d n12sin i2

Vì ánh sáng giao thoa có cường độ cực tiểu nên: 1 2  

λ

2

Chọn k = 0 12 2

1

Trang 3

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 3

8.3) Chiếu ánh sáng đơn sắc thẳng góc với mặt nêm thủy tinh, góc nghiêng của mặt nêm bằng 2’ Chiết suất của nêm là 1.55 Hãy xác định bước sóng của ánh sáng nếu khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là 0.3mm

Ta có hiệu quang lộ: 1 2 2 2 λ

L L 2d n sin i

2

Ở một điểm có độ cao d, để nó là vân tối thì: 1 2  

λ

2

Gọi l là khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp:

 k 1 k

tan α  tan α 2n 2n 2n tan α

λ 2ln tan α 0.541μm

8.4) Khoảng cách giữa vân tối thứ hai và vân tối thứ nhất trong hệ thống vân Newton là l0 = 1mm Xác định khoảng cách giữa vân tối thứ 9 và thứ 10

Ta có bán kính vân tối thứ k là: rk  Rλk

Ta có: r2 r1 Rλ 2 1  l0, r10 r9 Rλ 10 3  l

10 9

0

2 1 0

8.5) Một thấu kính được đặt trên một bản thủy tinh, nhưng do có hạt bụi dày nằm giữa thấu kính

và bản thủy tinh nên chúng không tiếp xúc với nhau Đường kính của vân tối thứ 5 và thứ 15 là

0.7mm và 1.7mm Bước sóng của ánh sáng tới là λ 0.589μm Hãy tìm bán kính cong của thấu kính

Gọi D là đường kính của hạt bụi, ta có hiệu quang lộ: 1 2 2 2 λ

L L 2d n sin i

2

Độ dày d ứng với các vân tối là: dk kλ

2

Bán kính vân tối thứ k: 2  

k k

k

λ

2

Trang 4

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 4

Giải hệ phương trình:

2

2

0.7

10 5 0.589 10 R 2RD 2

1.7

10 15 0.589 10 R 2RD 2

60

589

8.6) Một thấu kính có một mặt phẳng và một mặt lồi, với mặt cầu có bán kính cong R = 12.5m, được đặt trên một bản thủy tinh phẳng Đỉnh của mặt cầu không tiếp xúc với bản thủy tinh vì có một hạt bụi Người ta đo được các đường kính của vân tròn tối Newton thứ 10 và 15 của ánh sáng phảng chiếu lần lượt bằng D1 = 10mm và D2 = 15mm Xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm

Gọi D là đường kính của hạt bụi, ta có hiệu quang lộ: 1 2 2 2 λ

L L 2d n sin i

2

Độ dày d ứng với các vân tối là: dk kλ

2

Bán kính vân tối thứ k: 2  

k k

k

λ

2

Giải hệ phương trình:

2 1

2 2

D

10R λ 2R D

λ 0.5μm 2

D 1.5μm D

15R λ 2R D 2

 

 

 

Trang 5

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 5

CHƯƠNG 9

9.1) Tính bán kính của 5 đới cầu Fresnel trong trường hợp sóng phẳng Biết rằng khoảng cách từ mặt sóng đến điểm quan sát là b = 1m, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là λ 0.5μm

Ta có, đối với sóng cầu, R là khoảng cách từ nguồn O phát sóng đến điểm M (OM + b =OB, B

là điểm quan sát) Bán kính của đới cầu thứ k là: rk Rbλ k

R b

Do đây là sóng phẳng, không phải sóng cầu nên R   rk bλk

Thay k = 1, 2, 3, 4, 5 ta có các bán kính tương ứng:

1

2

r 0.71mm

r 1mm

3 4

r 1.23mm

r 1.42mm

5

r 1.59mm

9.2) Một nguồn sáng điểm chiếu ánh sáng đơn sắc bước sóng λ 0.5μm vào một lỗ tròn bán kính 1mm Khoảng cách từ nguồn sáng tới lỗ tròn R = 1m Tìm khoảng cách từ lỗ tròn đến điểm quan sát để lỗ tròn chứa ba đới Fresnel

Để lỗ tròn chứ được 3 đới cầu Fresnel thì mặt cầu Σ phải tựa vào lỗ như hình, do đó bán kính lỗ 3 tròn lúc này chính là bán kính của đới cầu thứ 3

3

Rbλ

R b

Trang 6

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 6

9.3) Chiếu ánh sáng đơn sắc bước sóng λ 0.5μm vào một lỗ tròn bán kính chưa biết Nguồn sáng điểm đặt cách lỗ tròn R = 2m Sau lỗ tròn b = 2m có đặt một màn quan sát Hỏi bán kính của lỗ tròn phải bằng bao nhiêu để tâm của hình nhiễu xạ là tối nhất

Theo nguyên lý Huyghen thì mỗi đới cầu là một nguồn thứ cấp gửi dao động sáng đến màn quan sát, hai đới cầu cạnh nhau ngược pha nhau nên ánh sáng chúng gửi tới màn sẽ bị giảm đáng kể (gần như triệt tiêu nhưng không triệt tiêu do ak > ak+1 với a là cường độ sáng) Vậy nếu lỗ tròn

chứa được số chẵn đới cầu thì trên màn quan sát sẽ thấy hơi tối (do vẫn có sự chênh lệch cường

độ sáng giữa mỗi cặp đới cầu ) Vậy để không bị các sự chênh lệch cường độ sáng ảnh hướng thì tốt nhất, lỗ tròn chỉ nên chứa 2 đới cầu để trên màn quan sát thấy tối nhất

Vậy bài toàn trở thành bài toán ở câu 9.2), tuy nhiên lỗ tròn lúc này chứa được 2 đới cầu

Bán kính lỗ tròn lúc này là bán kính của đới cầu thứ 2 (do lỗ chứa được 2 đới cầu)

6

3 2

9.4) Một màn ảnh được đặt cách một nguồn sáng điểm đơn sắc λ 0.5μm một khoảng 2m Chính giữa khoảng ấy có đặt một lỗ tròn đường kính 0.2cm Hỏi hình nhiễu xạ trên màn ảnh có tâm sáng hay tối

R = b = 2 : 2 =1m

Ta có bán kính lỗ tròn chính là bán kính đới cầu thứ k tựa lên nó

2 k

 Vậy số đới cầu mà lỗ tròn chứa là k = 4, là một số chẵn nên trên màn quan sát thấy tối

9.6) Một chùm tia sáng đơn sắc song song có bước sóng λ 0.589μm chiếu thẳng góc lên một khe hẹp có độ rộng b2μm Hỏi:

a) Có thể quan sát tối đa được bao nhiêu cực đại?

b) Những cực tiểu nhiễu xạ được quan sát dưới những góc nhiễu xạ bằng bao nhiêu so với

phương ban đầu

Để tại một điểm M trên màn quan sát là sáng thì: 2b sin φ 2k 1

λ   , với φlà góc hợp bởi phương đang xét với đường thẳng vuông góc với màn quan sát

Trang 7

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 7

2b

   , mà 1 sin φ 1 1 2k 1 λ 1 3.89 k 2.89

2b

Vậy k  3, 2,1, 2 Không nhận giá trị k = 0 và -1, xem thêm lý thuyết

Vậy với 4 giá trị của k ứng với 4 giá trị của φ, thêm cực đại giữa với φ= 0 thì trên màn ta quan sát được 5 cực đại

b) Để điểm M trên màn là tối thì 2b sin φ 2k sin φ kλ

b

Ta nhận các giá trị k    , không nhận giá trị k = 0 3, 2, 1

o 1

o 2

o 3

9.9) Tìm góc nhiễu xạ ứng với cực tiểu nhiễu xạ đầu tiên nẳm ở hai bên cực đại giữa trong nhiễu

xạ Fraunhofer qua một khe hẹp ( bề rộng b 10μm ), biết rằng chùm tia sáng đập vào khe với góc tới φi 30ovà bước sóng ánh sáng λ 0.5μm

Vì các tia sáng không đập vuông góc tới khen nên lúc này, ta xem như, đối với các tia sáng thì khe “có bề rộng” là b 'b cos φi

Các góc φbình thường là góc hợp bởi phương đang xét với đường vuông góc với màn nay sẽ là góc hợp bởi phương của tia sáng (nghiêng góc φi 30o) với phương đang xét

Ứng với hai cực tiểu nhiễu xạ đầu tiên cạnh cực đại giữa thì

o

λ

b '

Trang 8

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 8

Như đã giải thích ở trên, góc φlà góc hợp với phương của tia sáng Vậy nếu xét theo phương ngang ( vuông góc với màn ) thì 2 góc này có giá trị là:

o o 1,2 i

o

1

o

2

 

9.10) Một chùm tia sáng phát ra từ một ống phóng điện chứa đầy khí Hydro đến đập vuông góc với một cách tử nhiễu xạ Theo phương θ 41 o, người ta thấy có hai vạch λ10.6563μmvà

2

λ 0.4102μmứng với bậc quang phổ nhỏ nhất trùng nhau Xác định chu kỳ của cách tử ( d )

Vị trí các cực đại chính của một ánh sáng đơn sắc được xác định bới công thức:

λ

sin φ k

d

 Theo phương θ 41 o thì có hai vạch sáng của λ1và λ2ứng với hai bậc quang phổ

nhỏ nhất trùng nhau nên ta có thể suy ra:

1

1 1 2 1

2

2 1 2

2

d

k sin θ

k sin θ

λ

 

 



1 1 2 2

sin θ sin θ

Trang 9

VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 ( QUANG) 9

Ngày đăng: 01/04/2018, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w