1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

37 1,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Ninh Bình
Người hướng dẫn Anh Phạm Anh Tú, Viện KH$CN NhiệtLạnh
Trường học Trường Đại Học Ninh Bình
Chuyên ngành Nhiệt Điện
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng là một trong những yếu tố mang tính chất quyết định đến sự phát triển và tiến bộ của một nền kinh tế, bởi vì hầu hết các nghành kinh tế quốc dân trong xã hội đều phảI dùng nó. Nguồn điện năng rất đa dạng như thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, và gần đây nhất là năng lượng mặt trời. Tuy nhiên, ở nước ta chủ yếu có hai dạng điện năng chính là thủy điện và nhiệt điện. Hiện nay, điện năng tại nước ta đang có sự chênh lệch rất lớn giữa cung và cầu. Do sự phát triển nền công nghiệp với tốc độ cao, mức sống người dân ngày càng tăng, nên nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, do đó việc tăng sản lượng điện ngày càng trở nên cấp thiết. Với nguồn nguyên liệu hiện đang sẵn có với trữ lượng lớn, đó là các mỏ than(Quảng Ninh) nên ngành công nghiệp nhiệt điện tại nước ta hiện đang rất phát triển. Hàng loạt các nhà máy nhiệt điện đã, đang và sẽ được khởi công xây dựng tại nhiều tỉnh, thành phố như ở Thủy Nguyên (HảI Phòng), Ninh Bình, Hạ Long, Mạo Khê, Uông Bí (Quảng Ninh)… Dưới sự phát triển mạnh của ngành nhiệt điện như vậy, việc tăng cường mở rộng kiến thức về lý thuyết cũng như tìm hiểu thực tế các trang thiết bj, hoạt động của 1 nhà máy Nhiệt điện đối với các sinh viên ngành Nhiệt là rất quan trọng . Với việc được đi tìm hiểu nhận thức thực tế tại nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình trong một tuần vừa qua. Chúng em đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và những công việc cần thực hiện. Qua đây chúng em xin gửi lời cảm ơn tới anh Phạm Anh Tú ( Viện KH$CN Nhiệt- Lạnh) đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực tập vừa qua. Đồng thời, chúng em cũng xin được gửi lời hỏi thăm tới các cán bộ, KTV, kĩ sư tại các phân xưởng, các phòng ban nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết cho chúng em trong suốt thời gjan thực tập.

Trang 1

Lời nói đầu

Điện năng là một trong những yếu tố mang tính chấtquyết định đến sự phát triển và tiến bộ của một nềnkinh tế, bởi vì hầu hết các nghành kinh tế quốc dân trongxã hội đều phảI dùng nó Nguồn điện năng rất đa dạng nhthủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, và gần đây nhất

là năng lợng mặt trời Tuy nhiên, ở nớc ta chủ yếu có haidạng điện năng chính là thủy điện và nhiệt điện Hiệnnay, điện năng tại nớc ta đang có sự chênh lệch rất lớn giữacung và cầu Do sự phát triển nền công nghiệp với tốc độcao, mức sống ngời dân ngày càng tăng, nên nhu cầu sửdụng điện ngày càng cao, do đó việc tăng sản lợng điệnngày càng trở nên cấp thiết

Với nguồn nguyên liệu hiện đang sẵn có với trữ lợng lớn,

đó là các mỏ than(Quảng Ninh) nên ngành công nghiệpnhiệt điện tại nớc ta hiện đang rất phát triển Hàng loạt cácnhà máy nhiệt điện đã, đang và sẽ đợc khởi công xâydựng tại nhiều tỉnh, thành phố nh ở Thủy Nguyên (HảIPhòng), Ninh Bình, Hạ Long, Mạo Khê, Uông Bí (QuảngNinh)…

Dới sự phát triển mạnh của ngành nhiệt điện nh vậy,việc tăng cờng mở rộng kiến thức về lý thuyết cũng nhtìm hiểu thực tế các trang thiết bj, hoạt động của 1 nhàmáy Nhiệt điện đối với các sinh viên ngành Nhiệt là rấtquan trọng

Với việc đợc đi tìm hiểu nhận thức thực tế tại nhà máyNhiệt điện Ninh Bình trong một tuần vừa qua Chúng em

đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao và nhữngcông việc cần thực hiện

Qua đây chúng em xin gửi lời cảm ơn tới anh Phạm Anh

Tú ( Viện KH$CN Nhiệt- Lạnh) đã tận tình hớng dẫn và giúp

đỡ chúng em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Đồng

Trang 2

thời, chúng em cũng xin đợc gửi lời hỏi thăm tới các cán bộ,KTV, kĩ s tại các phân xởng, các phòng ban nhà máy Nhiệt

điện Ninh Bình đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và cungcấp các tài liệu cần thiết cho chúng em trong suốt thời gjanthực tập

Phần I: TổNG Quan về nhà máy nhiệt điện ninh BìNH

Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình đợc khởi công xâydựng vào ngày 5/03/1971 theo thiết bị, giúp đỡ, hớng dẫnthi công lắp đặt của chuyên gia Trung Quốc Nhà máygồm 4 tổ máy trung áp với tổng công suất 100MW

Tháng 5/ 1972, việc thi công xây dựng nhà máy phảItạm ngừng do máy bay Mỹ trực tiếp đánh bom vào côngtrình Sau hiệp định Pari, tháng 3/1973, nhà máy tiếp tục

đợc thi công với tinh thần khẩn trơng và đợc sự giúp đỡ củacác chuyên gia Trung Quốc, lực lợng thi công xây lắp đã đ-

ợc khắc phục mọi khó khăn, đẩy nhanh tiến độ

Ngày 19/05/1974, tổ máy 1 hòa lới điện quốc gia

Ngày 21/12/1974, tổ máy 2 hòa lới điện quốc gia

Ngày 09/11/1975, tổ máy 3 hòa lới điện quốc gia

Ngày 08/03/1976, tổ máy 4 hòa lới điện quốc gia

Quyết định chính thức thành lập nhà máy Nhiệt điệnNinh Bình ngày 17/01/1974 Từ đây lới điện miền Bắc cóthêm thế mạnh về nguồn điện góp phần tích cực vào sựnghiệp khôi phục và phát triển nền kinh tế sau chiếntranh Song do có nhiều khó khăn nên việc hoạt động củanhà máy trong thời gian đầu gặp rất nhiều khó khăn, tìnhhình sản xuất trong những năm 80 rất căng thẳng

Do nhà máy đợc xây dựng trong điều kiện đất nớc cóchiến tranh và vừa thiết kế vừa thi công nên nhà máy có

2

Trang 3

đặc điểm nổi bật (duy nhất tại Việt Nam) là nhà máy nửanổi nửa ngầm (-7m, tối thiểu -10m trong nền đất) Do vậykhông tránh khỏi những khó khăn cho công tác quản lý, vậnhành và sửa chữa.

Tổng số cán bộ CNVC nhà máy hiện nay là hơn 1300ngời, gồm 2 lực lợng chính là: sản xuất điện và các sảnxuất khác

* Ngoài ra nhà máy còn có một số các phòng ban quản

lý nh: Phòng tài vụ, tổ chức, vật t, kế hoạch…

Trang 4

PHầN II: PHÂN Xởng lò hơi

A đặc tính kỹ thuật

Đặc tính kỹ thuật của thiết bị lò hơi SG 130 – 40 – 450

Ký hiệu lò hơI SG 130 – 40 – 450 nghĩa là:

Năng suất 130 T/h

áp suất 40 kg/cm2.Nhiệt độ 450 0C

I Các thông số cơ bản:

- Sản lợng hơi định mức: D = 130 T/h

- áp lực làm việc của bao hơi: Pbh = 44 kg/cm2

- Nhiệt độ làm việc của bao hơi: tbh = 255 0C

- áp lực làm việc của hơi quá nhiệt:Pqn = 40 kg/cm2

- Nhiệt độ làm việc của hơi quá nhiệt: tqn = 450 0C

- Nhiệt độ biến dạng của tro: t1 = 1350 0C

- Nhiệt độ hoá mềm của tro: t2 = 1450 0C

- Nhiệt độ chảy của tro: t3 = 1500 0C

- Độ ẩm của than bột: W = 0,5 %

- Độ mịn R90 của than bột: R90 = 4 – 7 %

4

Trang 5

- Lợng than tiêu hao ở phụ tải định mức: B = 16,3 T/h.

- Suất tiêu hao than tiêu chuẩn: btc = 0,465kg/kWh

- Suất tiêu hao than thiên nhiên: btn = 0,566kg/kWh

- Lợng tro ở phụ tải định mức: A = 0,5125 T/h

- Lợng xỉ ở phụ tải định mức: 0,07 T/h

- Hệ số khả năng nghiền: 1,07

- Tổn thất do khói mang theo: q2 = 5,48 %

- Tổn thất do cháy không hết về hoá học: q3 = 0

Trang 6

- Dung tích buồng lửa: V = 766,6 m3.

- Diện tích hấp thụ nhiệt: F = 541,4 m2

- Nhiệt thế thể tích buồng lửa: Qv = 112 x

5 Các vòng tuần hoàn tự nhiên:

Mỗi lò có 12 ống góp dới nối với 4 dàn ống sinh hơi tạothành 12 vòng tuần hoàn tự nhiên Mỗi dàn ống đợc phânchia và nối với số ống góp dới tơng ứng từng bên

- Sáu ống góp dới của 2 bên phải và trái khi lên trên đợc nốivới 6 ống góp trên tơng ứng Hai ống góp giữa của dàn trái

và dàn phải khi lên ống góp trên, từ mỗi ống góp trên đi ra

4 đờng Ф108x4 vào 2 phân ly ngoài tơng ứng ở từng bên

- Từ mỗi phân ly ngoài, chia thành 2 đờng Ф89x3,5 dẫnhơi vào khoang kín của bao hơi

- Khoang nớc của mỗi xiclon ngoài đợc nối với khoang nớc củabao hơi bằng 1 đờng ống Ф89x3,5

6

Trang 7

- Hỗn hợp hơi nớc từ 4 ống góp trên còn lại của 2 dàn trái,phải và của dàn trớc và dàn sau đều đi vào các xiclontrong bao hơi.

6 ống nớc xuống:

Gồm 26 ống nối với 12 ống góp dới nh sau:

- 2 ống góp giữa của dàn trớc và dàn sau mỗi ống góp

có 3 ống nớc đi xuống

- 10 ống góp còn lại mỗi ống góp có 2 ống nớc xuống

7 Dàn ống pheston:

Dàn ống sinh hơi phía sau lò khi lên đến độ cao 19,4

m đợc uốn 1 góc 300 và xếp thành 4 hàng có chiều dày và

số ống nh sau:

- Hàng 1 có 22 ống, chiều dài mỗi ống 5,8 m

- Hàng 2 có 23 ống, chiều dài mỗi ống 5,7 m

- Hàng 3 có 23 ống, chiều dài mỗi ống 5,4 m

- Hàng 4 có 23 ống, chiều dài mỗi ống 5,4 m

Tổng diện tích hấp thụ nhiệt: F = 95,5 m2

Nhiệt độ khói vào: θ = 1107 0C

Nhiệt độ khói ra: θ = 1036 0C

- ống sinh hơi ở vùng đai đốt bằng thép C20, Ф60x4

9 Bộ đốt và các loại bộ đốt đang sử dụng:

Hiện nay đang sử dụng 3 loại bộ đốt:

+ Bộ đốt kiểu dẹt, bố trí 4 góc lò

Mỗi bộ đốt có:

- Hai vòi phun hỗn hợp than và gió cấp 1

Trang 8

- Hai miệng phun gió cấp 2 giữa và trên có điềuchỉnh độ nghiêng xuống 50 và 100.

- 1 miệng gió cấp 2 dới không có điều chỉnh góc độ,trong có vòi phun dầu

- 1 miệng gió cấp 3 trên cùng có điều chỉnh góc độ ±

150

Đờng kính vòng lửa tởng tợng ở trung tâm buồng lửa:

Ф 0,8 m

+Bộ đốt kiểu dẹt, bố trí 4 góc lò Có cánh điềuchỉnh phân dòng đậm nhạt ở ống vào vòi phun than bột(HBC)

Mỗi bộ đốt có:

- Hai vòi phun hỗn hợp than và gió cấp 1

- Hai miệng phun gió cấp 2 giữa và trên có bộ điềuchỉnh độ nghiêng xuống 50 và 100

- 1 miệng gió cấp 2 dới không có điều chỉnh góc độ,trong có vòi phun dầu

- 1 miệng gió cấp 3 trên cùng có điều chỉnh góc độ ±

- Tất cả các vòi phun và 11 cửa phân phối gió cấp 2 (4cửa gió cấp 2 XQ) đợc đặt chúc xuống 100 so phơng nằmngang

- Cụm gió cấp 2 dới trong có lắp vòi phun dầu

- 1 miệng gió cấp 3 trên cùng đặt năm ngang không

có điều chỉnh góc độ

III Đặc tính kỹ thuật thiết bị phần đuôi lò:

1 Các bộ quá nhiệt

8

Trang 9

Kiểu hỗn hợp hình xoắn gia nhiệt bề mặt: gồm 2cấp.

a Bộ quá nhiệt cấp 1

Số lợng ống: 130 ống Ф 38x3,5; thép C20 đặt thành 4hàng xếp so le và song song với nhau nối từ bao hơi ra

Phần đầu hành trình dòng hơi đi ngợc chiều đờngkhói, phần cuối dòng hơi đi cùng chiều đờng khói rồi đivào ống góp cấp 1

+ Chế độ làm việc:

- Nhiệt độ khói vào: θ’ = 1036 oC

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 843 oC

- Tốc độ trung bình của khói: Wk = 7,6 m/s

- Nhiệt độ hơi vào: t’ = 255 oC

- Nhiệt độ hơi ra: t” = 352 oC

- áp lực hơi công tác: P = 41 kg/cm3

- Tốc độ dòng hơi đi trong ống: ω = 25,1 m/s

- áp lực nớc thí nghiệm: Ps = 62 kg/cm3

- Diện tích chịu nhiệt: FQnl = 296,4 m2

- Hệ số hiệu dụng mặt chịu nhiệt:0,9

- Từ 2 bộ giảm ôn đi về ống góp trung gian, dòng hơi

đI ngợc chiều dòng khói: Mỗi bộ giảm ôn có 3 hàng mỗihàng ống có 21 ống Tổng số ống từ 2 bộ giảm ôn đi vàoống góp trung gian là 126 ống

- Từ ống góp trung gian đến ống góp bộ quá nhiệt cấp

2 có 3 hàng ống, mỗi hàng 40 ống, dòng hơi đI cùng chiềudòng khói Tổng số bằng 120 ống

+ Chế độ làm việc:

Trang 10

- Nhiệt độ khói vào: θ’ = 843 oC.

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 645 oC

- Tốc độ trung bình của khói: Wk = 9,8 m/s

- Nhiệt độ hơI vào: t’ = 352 oC

- Nhiệt độ hơI ra: t” = 450 oC

- Tốc độ bình quân của hơi: ω = 25,2 m/s

- áp lực nớc thí nghiệm: Px = 59 kg/cm2

- Diện tích chịu nhiệt: QQn2 = 617 m2

- Hệ số hiệu dụng mặt chịu nhiệt:0,9

Trang 11

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 253 oC.

- Tốc độ trung bình của khói: W = 6,2 m/s

- Nhiệt độ khói vào: θ’ = 645 o C

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 467 oC

- Tốc độ trung bình của khói: W = 8,7 m/s

- Nhiệt độ khói vào: θ’ = 253 oC

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 137 oC

- Tốc độ trung bình của khói: W = 9,1 m/s

b Bộ sấy không khí cấp 2

- Nhiệt độ không khí vào: t’ = 182 oC

- Nhiệt độ không khí ra: t” = 375 oC

- Nhiệt độ khói vào: θ’ = 467 oC

- Nhiệt độ khói ra: θ” = 322 oC

- Tốc độ trung bình của khói: W = 12,5 m/s

Trang 12

Các đờng ống dẫn bên trong lò hơi.

12

Trang 13

PhÔu than

Trang 15

Bộ giảm ôn bề mặt

đặc tính kỹ thuật các thiêt bị phụ & các thiết bị dùng chung

I Hệ thống chế biến và cung cấp than bột:

1 Máy nghiền than

Trang 16

Phần nối với thùng nghiền:

2 Quạt tải than bột: Mỗi lò 2 cái.

+ Quạt tảI kiểu: 7 – 29 – 12 – N016

3 Máy cấp than nguyên và kho than nguyên

- Kiểu chấn động điện từ 92

Trang 17

Kho than nguyªn (mçi lß 2 c¸i) dunng tÝch mçi c¸i: V

7 B¨ng chuyÒn than xo¾n èc

Toµn nhµ m¸y cã 1 b¨ng chuyÒn kiÓu GX ph©n lµm 2

®o¹n

- B¨ng chuyÒn A: §o¹n lß 1 vµ 2 dµi 30 m

- B¨ng chuyÒn B: §o¹n lß 3 vµ 4 dµi 30 m

Trang 19

8 C¸c m¸y cung cÊp than bét

- Mçi lß 8 m¸y cÊp than bét

II HÖ thèng c¸c qu¹t khãi, qu¹t giã:

1 C¸c qu¹t giã: Mçi lß cã 2 qu¹t giã.

Trang 20

- Tốc độ quay: n = 987 v/phút.

III Bộ khử bụi và các máy xả tro rung phễu:

1 Bản thể bộ khử bụi tĩnh điện

Ký hiệu: BE – 70 – 3/17/405/10115/3x8 – G

-Tiết diện hữu ích: F = 70 m2

- Kích thớc đờng khói vào và ra: 2700x2700 mm

- Số trờng khử bằng tĩnh điện: 3 trờng

- Dòng điện vào/ra: 163 A(AC)/ 0,6 A(DC)

- Công suất tiêu thụ: N = 104,19 kW

- Hiệu suất khử bụi: η = 99,21 %

Mỗi lò 1 bộ khử bụi tĩnh điện

2 Các thiết bị phần thải tro của bộ khử bụi

- Búa gõ: 63 cái

- Phễu thu tro: 6 cái

- Máy xả tro: 6 cái

- Máy rung phễu: 6 cái

Trang 21

- N¨ng suÊt x¶: Q = 25 m3/h.

Trang 22

b M¸y rung phÔu

Trang 24

§êng kÝnh vßi phun:

Trang 25

§éng c¬ ®iÖn ký hiÖu: Y180M – 2 – TH.

Trang 26

3 ThiÕt bÞ tr¹m th¶i tro

a B¬m th¶I tro: 3 c¸i.

Trang 28

+ Bộ sấy dầu cấp 1:3 bộ.

+ Bộ sấy dầu cấp 2:2 bộ

+ Lới lọc dầu thô: 2 cái

+ Đờng hơi sấy dầu:

Trích đờng hơI xả cao áp sau van HX5, HX7ab củacác máy

c Bơm cứu hoả: 2 cái

Trang 31

II Nguyên lý vận hành lò hơi:

Sau khi than đợc máy nghiền, nghiền thành bột theotiêu chuẩn độ mịn R90 = 4 ữ 7 % sẽ đợc hoà trộn cùng vớikhông khí nóng (t = 375 oC) và đợc phun vào buồng lửa (cókích thớc 20x6,6x6,9) qua vòi phun và cháy, truyền nhiệtcho các dàn ống đặt xung quanh buồng lửa (gọi là các dànống sinh hơi) Nớc trong các ống của dàn ống này đợc nungnóng đến sôi và sinh hơi Hỗn hợp hơi nớc sinh ra đợc đalên tập trung ở bao hơi, bao hơi phân ly hơi ra khỏi hỗn hợphơi nớc Phần nớc cha bốc hơi có trong bao hơi đợc đa trởlại theo hệ thống ống nớc xuống đặt ngoài tờng lò (đểkhông hấp thụ nhiệt) Nớc đi trong các ống xuống không đ-

ợc đốt nóng nên có trọng lợng riêng lớn hơn trọng lợng riêngcủa hỗn hợp hơi nớc ở các dàn ống, điều đó đã tạo nên 1 sựchênh lệch trọng lợng cột nớc làm cho môi chât chuyển

động tuần hoàn tự nhiên trong 1 vòng tuần hoàn kín

Hơi ra khỏi bao hơi là hơi bão hoà có nhiệt độ là: t =

255 oC và áp suất: P = 44 at, đợc đa tới các bộ quá nhiệtcấp 1 và cấp 2 để gia nhiệt thành hơi quá nhiệt có nhiệt

độ: t = 450 oC, P = 40 at và đợc chuyển dẫn trong đờngống chính sang turbinne

Khói sau khi ra khỏi buồng lửa và các bộ quá nhiệt vẫncòn có nhiệt độ cao vì vậy ngời ta đặt thêm các bộ hâmnớc (cấp 1 và 2) và các bộ sấy không khí (cấp 1 và 2) đểtiết kiệm nhiên liệu thừa của khói thải Sau đó dùng cácquạt khói để hút khói thải ra ngoài ống

Để tránh bụi làm ô nhiễm môi trờng xung quanh, ngời

ta đặt các bộ khử bụi tĩnh điện để khử tro bay ra khỏi

đờng khói trớc khi vào ống khói

c nhiệm vụ vận hành lò hơi.

Nhiệm vụ của công tác vận hành lò hơi là đảm bảosao cho lò hơi làm việc ở trạng thái kinh tế, an toàn nhấttrong 1 thời gian dài, không để xảy ra sự cố mà còn đảm

Trang 32

bảo lò hơi làm việc ở hiệu suất cao nhất, tơng ứng với lợngthan tiêu hao để sản xuất 1 kg hơi là nhỏ nhất Các thông

số hơi của nớc nh áp suất, nhiệt độ, mức nớc phải giữ ổn

định và chỉ thay đổi trong phạm vi cho phép Để giúpcho vận hành đợc đúng đắn, trong mỗi lò hơI ngời ta đặtcác thiết bị đo lờng để kiểm tra và điều chỉnh cácthông số vận hành của lò hơi

Những công việc chủ yếu của vận hành lò hơi là:Khởi động lò, trông coi lò trong quá trình làm việcbình thờng và phán đoán xử lý các sự cố, các thao tácngừng lò, các thao tác nén áp suất, kiểu lò…

32

Trang 33

phần iii Phân xởng máy

a các đặc tính kỹ thuật:

Là loại tua bin trung áp, xung lực, ngng hơi

- Xởng chế tạo Thợng HảI – Trung Quốc

- Công suất định mức: 25 MW

- Công suất kinh tế: 20 MW

- Tốc độ làm việc: 3000 v/phút,

Cộng hởng 1675 ữ 1700 v/phút

- Chiều quay nhìn từ đầu tua bin về phía máy phát

điện quay thuận chiều kim đồng hồ

- áp suất hơi trớc van hơi chính:

+ Định mức: 35 at ( áp suấttuyệt đối)

- Nhiệt độ hơi trớc van hơi chính:

- Nhiệt độ hơi thoát khi mang tải: < 65 oC

- Nhiệt độ hơi thoát khi không mang tải phải <100 oC

- Nhiệt độ nớc tuần hoàn làm mát:

+ Bình thờng: 20 oC

+ Cao nhất: 33 oC

- Số lợng supáp điều chỉnh: 8 cái mở theo thứ tự từ 1ữ

8 Khi thông số bình thờng nếu máy mang tải kinh tế mởhết supáp thứ 5 Nếu máy mang tải định mức mở hếtsupáp thứ 6

Trang 34

- Tình hình rút hơi: Rút hơi không điều chỉnh.

- Suất hao hơi ở công suất kinh tế có rút hơi là:4,283 kg/kWh

- Suất hao hơi ở công suất định mức là:

- Nhiệt độ nớc cấp ở công suất kinh tế là: 159 oC

- Nhiệt độ nớc cấp ở công suất định mức là: 170 oC

- Độ rung lớn nhất cho phép ở tốc độ 3000 v/phút là:0,05 mm

- Độ rung lớn nhất cho phép khi vợt qua tốc độ tới hạnlà: 0,15 mm

- Cấp cánh của Tua bin: 1 cấp tốc độ (2 hàng cánh

động) và 12 cấp áp lực

II Các thiết bị phụ trợ:

1 Bơm dầu chính (lắp ở đầu trục tua bin)

Trang 35

- Số lợng ống: 3600 ống Ф 23/25.

320 ống Ф 22/25

- Tổng số ống: 3920 ống

- Chiều dài ống: 6562 mm

- Lu lợng nớc tuần hoàn vào làm mát: 5400 T/h

- áp suất thí nghiệm phía trớc: 3 kg/cm2

- Nhiệt độ nớc vào làm mát theo thiết kế:

+ Bình thờng: 20 oC

+ Lớn nhất: 33 oC

- Trở lực của nớc khi qua bình ngng: 0,35 kg/cm2

- Trọng lợng của bình ngng khi không có nớc: 37300kg

- Vật liệu chế tạo ống là hợp kim đồng: AA – 77 – 2

Trang 37

- Gia nhiệt kiểu bề mặt đặt đứng.

- Diện tích gia nhiệt: 100 m2

- Gia nhiệt kiểu bề mặt đặt đứng

- Diện tích gia nhiệt: 80 m2

Trang 39

16 Đặc tính kỹ thuật của bơm nớc cấp

* Bơm và động cơ nớc cấp số 1 + 4 (Trung Quốc).

Ngày đăng: 01/08/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ: - Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Ninh Bình
1. Sơ đồ: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w