* Về kỹ năng: - Thực hiện được công tác phòng chống cháy, nổ; - Ứng dụng được các biện pháp an toàn điện, điện tử trong hoạt độngnghề nghiệp; - Sơ cấp cứu được cho người bị điện giật.. M
Trang 1GIÁO TRÌNH Tên môn học: An toàn lao động
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ-TCDN
Ngày 25 tháng 2năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)
Năm 2012
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình, nên các nguồn thông tin đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn cho các mục đích vềđào tạo và tham khảo; mọi mục dịch khác mang tính chấtlệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lànhmạnh điều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong quá trình đào tạo cho các sinh viên nghề Điện dân dụng, những kháiniệm cơ bản về an toàn lao động trong nghề điện là vô cùng cần thiết
Môn học “An toàn lao động” – MH.07 là môn học cơ sở cho nghề điện dândụng và cũng là tài liệu tham khảo cho nghề điện công nghiệp Để quá trình dạyhọc môn An toàn lao động được thuận tiện và hiệu quả hơn, giáo trình này đượcbiên soạn
Đây là một giáo trình chung, phục vụ giảng dạy cho nghề điện dân dụngtrình độ trung cấp và cao đẳng nghề Nội dung giáo trình được trình bày theochương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành và bao gồm 02 chương,được bố trí giảng dạy trong 30 giờ (lý thuyết:15 giờ; thực hành:15 giờ)
Chương 1 trình bày về các biện pháp phòng hộ lao động; cụ thể là trìnhbày kiến thức, kỹ năng phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi,phòng chống cháy nổ, thông gió công nghiệp và phương tiện phòng hộ cánhân ngành điện
Chương 2 trình bày về các kiến thức và kỹ năng về tác hại của dòngđiện đối với cơ thể con người, các nguyên nhân thường dẫn đến tới tai nạn, cácbiện pháp an toàn cần tuân thủ và cấp cứu người bị điện giật
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáotrình khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê
Chúng tôi rất cảm ơn các cơ quan hữu quan của TCDN, BGH và các thày
cô giáo trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng và một số giáo viên có kinh nghiệm,
cơ quan ban ngành khác đã tạo điều kiện giúp đỡ cho nhóm tác giả hoàn thànhgiáo trình này
Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếmkhuyết; rất mong các thày cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đàotạo nghề và các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp để giáo trình ngày cànghoàn thiện hơn, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của môn học nói riêng và ngànhđiện dân dụng cũng như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung
Mọi góp ý xin gửi tới địa chỉ:
Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng
Khoa Điện – Điện tử
Số 196/143 Đ Trường Chinh Q Kiến An T/p Hải Phòng
Trang 43 - Phạm Thị Tám
MỤC LỤC
TRANG MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG 8
Vị trí: 8
Tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 8
Mục tiêu của môn học: 8
Nội dung của môn học: 8
CHƯƠNG 1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG 12
Giới thiệu: 12
Mục tiêu: 12
Nội dung chính: 12
1 Phòng chống nhiễm độc hoá chất 12
1.1 Tác dụng của hoá chất lên cơ thể con người 12
1.1.1 Đặc tính chung của hoá chất độc 12
1.1.2 Đường xâm nhập của hoá chất vào cơ thể con người 13
1.1.3 Các yếu tố gây tác hại của hoá chất độc 14
1.2 Phương pháp phòng chống nhiễm độc hóa chất 15
1.2.1 Biện pháp chung đề phòng về kĩ thuật 15
1.2.2 Biện pháp phòng hộ cá nhân 15
1.2.3 Biện pháp vệ sinh - y tế và bảo vệ môi trường 15
1.2.4 Biện pháp sơ cấp cứu 15
2 Phòng chống bụi 16
2.1 Tác dụng của bụi lên cơ thể con người 17
2.2 Phương pháp phòng chống bụi 18
2.2.1 Biện pháp chung 18
2.2.2 Thay đổi phương pháp công nghệ 18
2.2.3 Đề phòng bụi cháy nổ 19
2.2.4 Vệ sinh cá nhân 19
2.2.5 Kiểm tra bụi 19
3 Phòng chống cháy nổ 19
3.1 Các tác nhân gây ra cháy nổ 20
Trang 53.2 Phương pháp phòng chống cháy nổ 20
3.2.1 Biện pháp tổ chức 20
3.2.2 Biện pháp kĩ thuật công nghệ 21
3.2.3 Các biện pháp nghiêm cấm 21
3.2.4 Phương pháp chữa cháy 22
3.3 Các chất chữa cháy 22
3.4 Dụng cụ phương tiện chưa cháy 25
3.4.1 Cách sử dụng bình chữa cháy cầm tay 25
3.4.2 Bình chữa cháy bằng CO 2 26
4 Thông gió công nghiệp 27
4.1 Tầm quan trọng của thông gió trong công nghiệp 27
4.2 Phương pháp thông gió công nghiệp 28
4.2.1 Thông gió tự nhiên 28
4.2.2 Thông gió nhân tạo 28
4.2.3 Thông gió chung 28
4.2.4 Thông gió cục bộ 28
4.2.5 Thông gió dự phòng sự cố 29
5 Phương tiện phòng hộ cá nhân ngành điện 29
Chương 2 An toàn điện 31
Giới thiệu: 31
Mục tiêu: 31
Nội dung chính: 31
6 Tác dụng của dòng điện lên cơ thể con người 31
6.1 Tác dụng nhiệt 31
6.2 Tác dụng lên hệ cơ 32
6.3 Tác dụng lên hệ thần kinh 33
7 Các tiêu chuẩn về an toàn điện 34
7.1 Tiêu chuẩn về dòng điện 34
7.2 Tiêu chuẩn về điện áp 34
7.3 Tiêu chuẩn về tần số 35
8 Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện 35
8.1 Chạm vào bộ phận có điện 35
Trang 68.2 Vỏ thiết bị chạm điện 36
8.3 Phóng hồ quang điện 37
8.4 Do điện áp bước 37
9 Phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật 38
9.1 Trình tự cấp cứu nạn nhân 39
9.1.1 Trường hợp cắt được mạch điện 39
9.1.2 Trường hợp không cắt được mạch điện 39
9.1.3 Cấp cứu ngay khi người bị tai nạn được tách khỏi mạch điện 40
9.2 Phương pháp nằm sấp 40
9.3 Phương pháp nằm ngửa 41
9.4 Phương pháp hà hơi thổi ngạt 42
10 Biện pháp an toàn cho người và thiết bị 43
10.1 Nối đất bảo vệ 43
10.1.1 Cách thực hiện nối đất 44
10.2 Nối dây trung tính 45
10.3 Dùng thiết bị, phương tiện bảo vệ an toàn lao động 47
10.4 Chấp hành các qui định về an toàn điện 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã môn học: MH 07
Vị trí:
Môn học An toàn lao động là môn học cơ sở, được bố trí học sau các mônhọc chung và trước các môn học/ mô đun đào tạo nghề
Tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
Mục đích của an toàn lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹthuật, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trìnhsản xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngăn ngừa tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạngngười trực tiếp lao động, góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăngnăng suất lao động Môn học này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về bảo
hộ, an toàn lao động, các nguyên tắc và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn vềđiện cho người và thiết bị; về kỹ năng phòng chống cháy, nổ và thực hiệncác biện pháp an toàn điện, điện tử và sơ cấp cứu được cho người bị điệngiật
Mục tiêu của môn học:
* Về kiến thức:
- Hiểu biết về công tác bảo hộ, an toàn lao động;
- Trình bày được những nguyên tắc và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn
về điện cho người và thiết bị
* Về kỹ năng:
- Thực hiện được công tác phòng chống cháy, nổ;
- Ứng dụng được các biện pháp an toàn điện, điện tử trong hoạt độngnghề nghiệp;
- Sơ cấp cứu được cho người bị điện giật
* Về thái độ:
Sinh viên có thái độ nghiêm túc, tuân thủ các qui định về an toàn laođộng trong học tập và trong tác nghiệp nghề điện
Nội dung của môn học:
Nội dung môn học được trình bày trong hai chương Chương 1 là cácbiện pháp phòng hộ lao động như: phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòngchống bụi, phòng chống cháy nổ, thông gió công nghiệp và phương tiệnphòng hộ cá nhân ngành điện
Nội dung an toàn điện trình bày trong chương 2, gồm: tác dụng củadòng điện lên cơ thể con người, các tiêu chuẩn về an toàn điện, các nguyênnhân gây ra tai nạn điện, phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật vàbiện pháp an toàn cho người và thiết bị
Trang 8Bài tập
Kiểm tra*
(LT hoặc TH)
1,0
0,51,00,51,0
1,0
1,01,01,01,0
0
0000
II Chương 2: An toàn điện 20,0 10,0 9,0 1,02.1 Tác dụng của dòng điện lên
cơ thể con người
2.4 Phương pháp cấp cứu cho
nạn nhân bị điện giật
Trang 9Bài mở đầu
Trong quá trình lao động luôn tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,
có hại Nếu chúng ta không được phòng ngừa và ngăn chặn, chúng có thể tácđộng vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút vàlàm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiệnđiều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh là một trong nhữngnhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Do đó, cácnước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, luôn quan tâmđến công tác bảo hộ lao động; coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quátrình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất,hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động;
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghềnghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên;
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động chongười lao động
Công tác bảo hộ lao động luôn mang ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế
1 Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa làmục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người laođộng khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi conngười là vốn quý nhất; sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ vàphát triển
Làm tốt công tác bảo hộ lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sứckhỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng,quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước; vai trò của con ngườitrong xã hội được tôn trọng Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt,điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao độngnghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
2 Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động Bảo
hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồngthời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viêntrong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, có trình độ văn hóa, nghềnghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vàocông cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển Bảo hộ lao độngđảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làmviệc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội; làm chủ xã hội, tự nhiên vàkhoa học kĩ thuật Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽgiảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tưcho các công trình phúc lợi xã hội
3 Ý nghĩa kinh tế
Trang 10Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao độngthoải mái thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ côngcao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, gópphần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên,
có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người laođộng và tập thể lao động
Giảm sút hoặc hao mòn là làm suy yếu lực lượng lao động; ốm đau phảinghỉ việc để cứu chữa, điều trị nên ngày công lao động sẽ giảm; nếu bị tàn phế,
bị mất sức thì khả năng lao động đã giảm, làm cho xã hội vàgia đình thêm gánhnặng; nếu có người chết thì mất hẳn người lao động và những người có liênquan cũng mất một số thời gian lao động Chi phí về các thiệt hại do tai nạn, ốmđau, điều trị, cứu chữa cũng rất lớn Ngoài ra, còn kéo theo một số theo một sốthiết hại khác như hư hỏng máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu Chi phí bồithường tai nạn là rất lớn, đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa chữa máy móc,nhà xưởng, nguyên vật liệu và đôi khi phải ngừng sản xuất
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,
là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 11CHƯƠNG 1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
Mã chương: MH 07.01
Giới thiệu:
Trong lao động nói chung và trong ngành điện nói riêng, chúng ta luônluôn chịu sự tương tác của thiết bị và môi trường làm việc Có nhiều yếu tố nguyhiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, làm ảnh hưởng năng suất laođộng, sức khoẻ và tính mạng người lao động trực tiếp Mỗi một nghề cũng cócác đặc thù riêng về thiết bị và môi trường làm việc Đối với nghề điện, việcphòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi, phòng chống cháy nổ,thông gió công nghiệp và phương tiện phòng hộ cá nhân ngành điện là rấtcần thiết với người lao động
Mục tiêu:
- Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc;
- Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu an toàn lao động;
- Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nổ;
- Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người;
- Giải thích được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người;
- Thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chốngbụi, phòng chống cháy nổ;
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công tácphòng hộ lao động
1.1 Tác dụng của hoá chất lên cơ thể con người
1.1.1 Đặc tính chung của hoá chất độc
Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất; khi xâm nhập vào
cơ thể với một lượng nhất định sẽ gây nên tình trạng bệnh lí Bệnh do chất độcgây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Khi độc tính của chất độcvượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, chất độc sẽ gây rabệnh nhiễm độc nghề nghiệp
Các hoá chất độc có trong môi trường làm việc có thể xâm nhập vào cơ thểqua đường hô hấp, tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da Các loại hoá chất có thểgây độc hại: CO2, C2H2, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit crôm khi mạ, hơi cácaxit,v.v.v Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng
Trang 12độ, thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Cácchất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dễ thấm vào các tổ chứcthần kinh của người và gây tác hại Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồntại nhiều loại hoá chất độc hại Nồng độ của từng chất có thể không đáng kể vàchưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc đócùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây trúng độc cấp tínhhay mãn tính.
Các yếu tố quyết định mức độc hại của hoá chất, bao gồm độc tính, đặc tínhcủa hoá chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn cảmcủa cá nhân và tác hại tổng hợp của các yếu tố này
1.1.2 Đường xâm nhập của hoá chất vào cơ thể con người
Hoá chất có thể đi vào cơ thể con người bằng 3 con đường:
- Qua đường hô hấp: khi người lao động hít thở các hoá chất dưới dạng khí,hơi, hay bụi;
- Hấp thụ qua da: khi hoá chất dây dính vào da người lao động;
- Qua đường tiêu hoá: do ăn, uống phải thức ăn hoặc sử dụng những dụng
cụ ăn khi đã bị nhiễm hoá chất
Qua đường hô hấp
Hệ thống hô hấp bao gồm: mũi, mồm Đường thở bao gồm: khí quản, phếquản, cuống phổi và phế nang ( vùng trao đổi khí); đó là đường ôxy từ khôngkhí vào máu và đioxit cacbon từ máu khuyếch tán vào không khí Trong khi thởkhông khí có lẫn hoá chất vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí quản và cuối cùngtới vùng trao đổi khí; tại đó hoá chất lắng đọng lại hoặc khuyếch tán qua thànhmạch vào máu Một hoá chất khi lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầycủa đường hô hấp và phế quản; đây là dấu hiệu cho biết sự hiện diện của hoáchất Sau đó chúng sẽ xâm nhập sâu vào trong phổi gây tổn thương phổi hoặclưu hành trong máu Mức độ xâm nhập vào cơ thể phụ thuộc vào kích thước hạt
và tính tan của chúng Chỉ những hạt nhỏ có đường kính nhỏ hơn 1/7000 mmmới tới được vùng trao đổi khí Những hạt bụi này sẽ lắng đọng ở đó hoặckhuyếch tán vào máu tuỳ theo độ tan của hoá chất Những hạt bụi không hoà tangần như được loại trừ bởi bộ phận làm sạch của phổi Những hạt bụi lớn hơnđược lông mũi giữ lại hoặc lắng đọng lại theo khí, phế quản, cuối cùng chúng sẽđược chuyển tới họng và nuốt, ho hay khạc ra ngoài
Chú ý: Các hoá chất ở dạng hơi, khói, bụi hoặc khí bởi chúng có thể vào cơ
thể dễ dàng qua đường hô hấp
Hấp thụ hoá chất qua da
Một trong những đường xâm nhập của hoá chất vào cơ thể con người là qua
da Độ dày của da cùng với sự đổ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp dưới da có tác dụngnhư một hàng rào bảo vệ chống lại việc hoá chất xâm nhập vào cơ thể và gây tổnthương cho da Những hoá chất có dung môi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong
mỡ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể con người qua da Những hoá chất này có thểthấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết Điều kiện làm việcnóng làm cho các lỗ chân lông ở da mở rộng cũng tạo điều kiện cho các hoá chất
Trang 13xâm nhập qua da nhanh hơn Khi da bị tổn thương do các vết xước hoặc cácbệnh về da thì nguy cơ hoá chất xâm nhập vào cơ thể qua da sẽ tăng lên.
Qua đường tiêu hoá
Do bất cẩn để độc tính dính vào môi, mồm rồi vô tình nuốt phải hoặc ăn,uống, hút thuốc trong khi bàn tay dính hoá chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bịnhiễm hoá chất là những nguyên nhân chủ yếu để hoá chất xâm nhập vào cơ thểqua đường tiêu hoá
1.1.3 Các yếu tố gây tác hại của hoá chất độc
Nồng độ và thời gian tiếp xúc
Về nguyên tắc, tác hại của hoá chất đổi với cơ thể phụ thuộc vào lượng hoáchất đã hấp thụ Trong trường hợp hấp thụ qua đường hô hấp, lượng hấp thụ phụthuộc chính vào nồng độ của hoá chất trong không khí và thời gian tiếp xúc.Thông thường, khi tiếp xúc trong thời gian ngắn nhưng nồng độ hoá chấtcao có thể gây ra những ảnh hưởng cấp tính gọi là nhiễm độc cấp tính Trong khi
đó, tiếp xúc với thời gian dài và nồng độ thấp sẽ xảy ra 2 xu hướng:
- Cơ thể chịu đựng được;
- Hoặc là hoá chất tích lũy với khối lượng lớn hơn, gây ra ảnh hưởng mãntĩnh
Ảnh hưởng kết hợp của các hoá chất
Hoạt động nghề nghiệp thường không chỉ tiếp xúc với một loại hoá chất.Hầu như người lao động phải tiếp xúc với hai hoặc nhiều hoá chất khác nhau vàchịu ảnh hưởng kết hợp của nhiều hoá chất Mặt khác khi xâm nhập vào cơ thểgiữa hai hay nhiều hoá chất có thể kết hợp với nhau tạo ra một chất mới vớinhững đặc tính khác hẳn và sẽ có hại tới sức khoẻ hơn tác hại của từng chấtthành phần
Tính mẫn cảm của người tiếp xúc
Có sự khác nhau lớn trong phản ứng của mỗi người khi tiếp xúc với hoáchất Khi tiếp xúc với cùng một lượng trong cùng một thời gian, một vài người
bị ảnh hưởng trầm trọng, một vài người bị ảnh hưởng nhẹ, có thể nhìn từ bênngoài một số người không có biểu hiện gì
Phản ứng của từng cá thể phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sứckhoẻ
Ví dụ: Trẻ em nhạy cảm hơn người lớn, bào thai thường rất nhảy cảm với
hoá chất,v.v Do đó, mối nguy cơ tiềm ẩn, cần xác định các biện pháp cẩn trọngkhác nhau với đối tượng cụ thể
1.2 Phương pháp phòng chống nhiễm độc hóa chất
1.2.1 Biện pháp chung đề phòng về kĩ thuật
Một số biện pháp kỹ thuật chung để phòng chông nhiễm độc hoá chất:
- Hạn chế hoặc thay thế các hóa chất độc hại
Lựa chọn phương án công nghệ để hạn chế sử dụng hoá chất độc hại hoặcthay thế bằng các hoá chất khác không độc hại hoặc ít độc hại hơn
- Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất
Trang 14Tự động hoá toàn bộ hay một phần quá trình công nghệ để người lao độngkhông phải trực tiếp làm việc trong môi trường độc hại.
- Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn rõ ràng
- Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy
- Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sản xuất
- Tổ chức hợp lí hoá quá trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận toả ra hơiđộc, đặt ở cuối chiều gió Phải có hệ thống thông gió hút hơi khí độc tại chỗ;
ví dụ: phòng chưa ắc qui axit.
1.2.2 Biện pháp phòng hộ cá nhân
Phải trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động để bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệmắt, bảo vệ thân thể, chân tay như mặt nạ phòng độc, găng tay, ủng, khẩutrang,v.v.v
1.2.3 Biện pháp vệ sinh - y tế và bảo vệ môi trường
- Xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường: lọc và xử lý nước thải, lọc và
xử lý khói để đảm bảo chỉ tiêu an toàn môi trường Một số doanh nghiệp hiệnnay ở nước ta còn vi phạm các tiêu chi về an toàn môi trường; cần có các biệnpháp hữu hiệu để loại trừ hiện tượng này
- Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kì cho người lao động Các doanhnghiệp sử dụng lao động phải tuân thủ qui định này và ngay cả người lao độngcũng phải nhận thức đúng đắn và tự giác thực hiện; phải có chế độ bồi dưỡngbằng hiện vật cho người lao động khi làm việc trong môi trường độc hại
- Vệ sinh cá nhân nhằm giữ cho cơ thể sạch sẽ
1.2.4 Biện pháp sơ cấp cứu
Khi có nhiễm độc cần tiến hành các bước sau:
- Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo bị nhiễm độc; chú
ý giữ yên tĩnh và ủ ấm cho nạn nhân;
- Cho uống ngay thuốc trợ tim hay hô hấp nhân tạo sau khi bảo đảm khíquản thông suốt Nếu bị bỏng do nhiệt phải cấp cứu bỏng;
- Rửa sạch da bằng xà phòng nơi bị thấm chất độc kiềm, axit phải rửa ngaybằng nước sạch;
- Sử dụng chất giải độc đúng hoặc phương pháp giải độc đúng cách (gâynôn, xong cho uống 2 thìa than hoạt tính hoặc than gạo giã nhỏ với 1/3 bát nướcrồi uống nước đường gluco hay nước mía, hoặc rửa dạ dày…);
- Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng thì đưa đi bệnh viện cấp cứu
Để chống chất độc nghề nghiệp, môi trường làm việc cần thông thoáng tốt,thận trọng khi làm việc ở nơi có khả năng có chất độc Nếu làm việc thấy khóchịu cần rời xa nhanh khỏi nơi làm việc Trường hợp phát hiện người trúng độcphải tìm cách cấp cứu ngay và đồng thời báo cho người khác biết để hỗ trợ.Tốt nhất khi vào những khu vực mà chưa chắc chắn nồng độ hơi độc ở mức
an toàn cần sử dụng mặt nạ phòng độc
Để có kỹ năng sơ cấp cứu nạn nhân nhiễm độc hoá chất, chuẩn bị:
Trang 15 CO2, C2H2, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit crôm khi mạ, hơi cácaxit,v.v.v.
Than hoạt tính, than gạo giã nhỏ, nước, xà phòng và các dụng cụ cánhân như: mặt lạ phòng độc, áo bảo hộ lao động, găng tay, ủng, khẩutrang
2 Phòng chống bụi.
Hiểu được các loại bụi, tác dụng của chúng lên cơ thể con người; và thựchiện được các biện pháp phòng chống bụi
2.1 Tác dụng của bụi lên cơ thể con người
Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa; nhưng quantrọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người, trong công nghiệp vànông nghiệp hiện đại Bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến cácnguyên liệu cứng như: các khoáng sản hoặc kim loại, nghiền, đập, sàng, cắt,mài, cưa, khoan,…Bụi còn phát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩmdạng bột, gia công các sản phẩm từ bông vải, lông thú, gỗ, đát đá
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trongkhông khí dưới dạng bụi hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha, như: hơi,khói, mù
Bụi được phân theo nguồn gốc phát sinh như:
- Bụi hữu cơ: có nguồn gốc từ động vật, thực vật;
- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su,
- Bụi kim loại: sắt, đồng,
- Bụi vô cơ: si lic, ami ăng,
Bụi được phân loại theo kích thước như:
- Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10m gọi là bụi bay;
- Những hạt bụi có kích thước lớn hơn 10m gọi là bụi lắng;
Trang 16- Những hạt có kích thước từ 0,1 đến 10m rơi với vận tốc không đổi gọi làmù;
- Những hạt có kích thước tư 0,001 đến 0,1m gọi là khói
Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất vật lí học, hoá học củachúng Các tính chất hoá lý của bụi thể hiện trên các đại lượng sau:
Độ phân tán
Là trạng thái phân tán của bụi trong không khí, phụ thuộc vào trọng lượnghạt bụi và sức cản không khí Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do, hạt bụi càngmịn thì càng rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0,1m thì chuyển động hỗn loạn trongkhông khí (những hạt bụi mịn gây tác hại cho phổi nhiều hơn)
Sự nhiễm điện của bụi
Dưới tác dụng của một điện trường mạnh, các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bịcực của điện trường hút với những vận tốc khác nhau tuỳ thuộc vào kích thước
hạt bụi Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện Ví dụ: trong
nhà máy nhiệt điện
Tính cháy nổ của bụi
Các hạt bụi càng nhỏ mịn điện tích tiếp xúc với oxy càng lớn, hoạt tính hoáhọc càng mạnh, dễ bốc cháy trong không khí
Ví dụ: Bột các bon, bột sắt, bột cô ban,…bông vải có thể tự bốc cháy trong
không khí
Tính lắng trầm nhiệt của bụi
Một luồng khói đi qua một ống dẫn từ vùng nóng chuyển sang vùng lạnhhơn, phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống Hiện tượng này là do các phân tử khígiảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng
để lọc bụi
Bụi gây nhiều tác hại cho con người; trước hết là bệnh về đường hô hấp,bệnh ngoài da, bệnh đường tiêu hoá,.v.v.v
Khi chúng ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà bụi
có kích thước nhỏ hơn 5m bị giữ lại ở hốc mũi 90% Các hạt bụi nhỏ hơn theokhông khí vào tận phế nang; ở đây các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng
90%, số còn lại đọng ở phổi và gây ra một số bệnh về phổi và các bệnh khác.
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến,vận chuyển quặng đá, kim loại, than,v.v.v Bệnh Silicose là bệnh do phổi
bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịulửa,v.v.v
Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụicrôm, asen
Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích ngoài da, bệnh mụn nhọt, lở loét nhưbệnh vôi, thiếc, trừ sâu Bụi động gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụinhựa than gây sưng tấy
Chấn thương mắt: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mimắt, nhài quạt, mộng thịt Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫntới mù mắt
Trang 17 Bệnh ở đường tiêu hoá: bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kimloại sắc nhọn đi vào dạ dày gây tổn
2.2.2 Thay đổi phương pháp công nghệ
Trong xu thế công nghệ phát triển như hiện nay, cần thay đổi công nghệ
cho đảm bảo phòng chống bụi Ví dụ: Xưởng đúc làm sạch bằng nước thay công
nghệ làm sạch bằng cát; làm sạch vỏ tàu bằng nước hoặc hạt chuyên dụng thay
vì cát và hạt níc; trong công nghiệp sản xuất xi măng dùng phương pháp ướtthay cho phương pháp khô; trong ngành luyện kim bột thay phương pháp trộnkhô bằng phương pháp trộn ướt, không những làm cho quá trình trộn, nghiền tốthơn mà còn làm mất hẳn quá trinhg sinh bụi;
Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc; ví dụ: dùng đá mài
cacbuarun thay cho đá mài tự nhiên có thành phần chủ yếu là SiO2;
Thông gió hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi
2.2.3 Đề phòng bụi cháy nổ
Theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ, đặc biệt chú ý tới các ống dẫn và máy
lọc bụi Chú ý cách li mồi lửa; ví dụ: Tia lửa điện, diêm, tàn lửa và va đập mạnh
ở những nơi có nhiều bụi gây nổ
2.2.5 Kiểm tra bụi
Phải tiến hành kiểm tra trong nhiều giai đoạn điển hình của quá trình sảnxuất (kiểm tra theo ca và kiểm tra theo mùa);
Phương pháp trọng lượng là phương pháp tương đối đơn giản và có kếtquả tương đối chính xác Thiết bị bao gồm bơm hút bụi (đặt trong môitrường sản xuất), lưu lượng kế và bộ phận lọc;
Phương pháp điện: cho bụi lắng trong điện trường cao thế và dùng kính hiển vi để đếm các hạt bụi;
Trang 18 Phương pháp quang điện: xác định nồng độ bụi bằng tế bào quang điện.Thực hành chống bụi:
Dẫn sinh viên, sinh viên đi tham quan xí nghiệp, nhà máy đặc trưng trongcông tác phòng chống bụi; được tham quan công tác khai thác các hệthống phòng bụi
Thực tập mặc quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, khẩu trang
3 Phòng chống cháy nổ
Xưa các cụ có câu nói: Nhất hoả, nhì tặc Qua đó, thấy ngay rằng: phòngchống hoả hoạn, cháy nổ là mối quan tâm hàng đầu Sau khi học xong mục này,chúng ta cần
3.1 Các tác nhân gây ra cháy nổ
Nguyên nhân cháy này do tàn lửa hoặc đốm lửa bắn vào từ các trạm nănglượng lưu động, các phương tiện giao thông (đầu máy xe lửa, ô tô, máykéo, ) và từ các đám cháy lân cận
Nguyên nhân cháy do điện chiếm tỷ lệ khá cao trong sản xuất và sinhhoạt, các trường hợp cháy do điện phổ biến là:
- Sử dụng thiết bị quá tải: thiết bị không đúng với điện áp quy định, chọntiết diện dây dẫn, cầu chì không đúng với công suất phụ tải, ngắt mạch điện
do chập điện Khi thiết bị quá tải, thiết bị bị đốt quá nóng làm bốc cháy hỗnhợp cháy bên trong, cháy chất cách điện, vỏ bị nóng quá làm cháy bụi bámvào hoặc cháy vật tiếp xúc;
- Do các mối nối dây, ổ cắm, cầu dao tiếp xúc kém, phát sinh tia lửa điệngây cháy trong môi trường cháy nổ;
- Khi sử dụng thiết bị điện trong sinh hoạt như bếp điện, bàn là, que đunnước, quên không để ý đến thiết bị trên nóng đỏ làm cháy vỏ thiết bị và cháylan sang các vật tiếp xúc khác
Cháy xảy ra do ma sát, va đập
Nguyên nhân cháy do các máy cắt, tiện, phay, bào, mài, dũa, đục đẽo, do
ma sát va đập biến cơ năng thành nhiệt năng Dùng que hàn sắt cậy nắpthùng xăng gây phát sinh tia lửa làm xăng bốc cháy
Nổ thường có tính cơ học và tạo ra môi trường xung quanh áp lực lớn làmphá huỷ nhiều thiết bị, công trình, v.v.v Cháy nhà máy, cháy chợ, các nhàkho, v.v.v gây thiệt hại về người và của, tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp
và của tư nhân, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội Vì vậy cầnphải có biện pháp phòng chống cháy, nổ một cách hữu hiệu
Do tự cháy
- Tự bốc cháy: gỗ thông 2500C, giấy 1840C, vải sợi hoá học 1800C;
- Nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ(750-8000C) như khi hàn hơi, hàn điện, …
Trang 193.2 Phương pháp phòng chống cháy nổ
3.2.1 Biện pháp tổ chức
Cháy, nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan, xí nghiệp, doanhnghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên truyền,giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy, chữa cháy
là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng Trong công tác tuyên truyền, huấnluyện thường xuyên cần làm rõ bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các loạinguyên liệu và sản phẩm đang sử dụng, các yếu tố dẫn tới cháy, nổ của chúng vàphương pháp đề phòng để không gây ra sự cố
Bên cạnh đó, biện pháp hành chính cũng rất cần thiết Trong quy trình antoàn cháy, nổ cần nói rõ các việc được phép làm, các việc không được phép làm.Trong quy trình thao tác ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó, quyđịnh rõ trình tự thao tác để không sinh ra sự cố Việc thực hiện các quy trình trêncần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian sản xuất
Pháp lệnh của Nhà nước về công tác phòng cháy, chống cháy quy định rõnghĩa vụ của mỗi công dân, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và bắt buộc mọingười phải tuân theo Nhà nước quản lí phòng cháy, chống cháy bằng pháp lệnh,nghị định hoặc tiêu chuẩn và thể lệ đối với từng ngành nghề sản xuất Còn đốivới các cơ sở sản xuất căn cứ vào đó lại đề ra quy trình, quy phạm riêng củamình như đã trình bày ở phần trên
Ngoài ra để tổ chức công tác phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả, tại mỗi đơn
vị sản xuất tổ chức ra đội phòng, chống cháy, nổ cơ sở Hệ thống dọc của nó làcác đội phòng cháy khu vực, trên đó là phòng cháy, chữa cháy cấp thành phố,trên cùng là cục phòng cháy, chữa cháy thuộc bộ nội vụ Các đội phòng cháy,chữa cháy được trang bị các phương tiện máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết.Các đội công tác này thường xuyên được huấn luyện các tình huống nên khảnăng cơ động cao Công tác phòng, chữa cháy vần mang tính chất quần chúng,tính khoa học, tính pháp luật và tính chiến đấu
Nghiên cứu và có biểu bảng chỉ dẫn sơ đồ thoát người và đồ đạc khi có cháytheo qui định của Luật phòng chữa cháy
Phổ biến cho công nhân, cán bộ điều lệ an toàn phòng hoả, tổ chức thuyếttrình, chiếu phim về an toàn phòng hoả.Treo cổ động các khẩu hiệu tranh vẽ vàdấu hiệu đề phòng tai nạn do hoả hoạn gây ra
3.2.2 Biện pháp kĩ thuật công nghệ
Đây là biện pháp thể hiện việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọnvật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báohiệu và chữa cháy Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề vềcấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra Ởnhững vị trí nguy hiểm, tùy từng trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiệnphòng chống cháy, nổ như van một chiều, van chống nổ, van thủy lực, các bộphận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy,v.v.v
Khi thiết kế quá trình thao tác kĩ thuật phải thấy hết khả năng gây ra cháynhư phản ứng hoá học, sức nóng tia mặt trời, ma sát, va chạm, sét hay ngọn
Trang 20lửa, để có biện pháp an toàn thích đáng, đặt dây điện phải đúng theo quy tắc antoàn.
3.2.3 Các biện pháp nghiêm cấm
- Sử dụng thiết bị điện quá tải;
- Bố trí xếp đặt các bình chứa khí ở những nơi gần có nhiệt độ cao như bếp,
lò, bếp ga,v.v.v
- Hong sấy các vật liệu đồ dùng trên các bếp than, bếp điện;
- Ném vứt tán diêm, tàn thuốc lá cháy dở vào nơi có vật liệu cháy hoặc nơicấm lửa;
- Không dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chấtlỏng cháy ở trong thiết bị đường ống, bình chứa;
- Sử dụng, lưu trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu không đúng
3.2.4 Phương pháp chữa cháy
Nguyên lí chữa cháy là dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ôxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy nổ
không thể xảy ra được;
- Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phântán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
Để thực hiện hai nguyên lí này trong thực tế có thể sử dụng nhiều biện phápkhác nhau
- Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểucho phép về phương diện kĩ thuật, vấn đề này liên quan đến kích thước và ápsuất của các thiết bị phản ứng hoặc bể chứa khí, bể chứa các sản phẩm lỏng dễbay hơi như xăng, dầu, cồn,v.v.v Với các chất đốt dạng rắn như than, các chất
nổ công nghiệp và quốc phòng, các chất ôxy hóa mạnh như clorat kali (KCLO3)
dễ bén lửa thì kích thước các kho chứa, thùng chứa cũng rất cần được quan tâm.Kích thước của chúng đối với từng loại vật liệu được quy định chặt chẽ theo tiêuchuẩn quốc gia
- Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa thamgia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phátnhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệukhông cháy
- Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy (bình bọt AB, bình CO2, bộtkhô như cát, nước) Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC Lập cácphương án PCCC Tạo vành đai phòng chống cháy
- Cơ khí và tự động hóa quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ
- Thiết bị phải đảm bảo kín để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sảnxuất
- Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảmtính cháy nổ của hỗn hợp cháy
- Cách li hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dể cháy nổ ra xa các thiết bịkhác và những nơi thoáng gió hay đặt hẵn ngoài trời
Trang 21- Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liênquan đến các chất dể cháy nổ.
3.3 Các chất chữa cháy
Các chất chữa cháy là các chất, khi đưa vào chỗ cháy sẽ làm đình chỉ sự cháy
do làm mất các điều kiện cần cho sự cháy Có nhiều loại chất chữa cháy nhưchất rắn, chất lỏng và chất khí Mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng,song cần có các yêu cầu cơ bản sau:
- Có tỷ nhiệt cao, không có hại cho sức khỏe và các vật cần chữa cháy rẻtiền, dễ kiếm và dễ sử dụng, bảo quản;
- Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị đồ vật được cứu chữa;
- Khi lựa chọn các chất chữa cháy phải căn cứ vào hiệu quả dập tắt củachúng, sự hợp lí vào mặt kinh tế và phương pháp chữa cháy;
Các chất chữa cháy tổt:
Nước:
- Nước có ẩn nhiệt hóa hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Lượngnước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ và diện tích đám cháy Đểgiảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm sứccăng bề mặt cảu vật liệu (bông, len, ), khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu Nước có tỷ nhiệt rất cao, khi bốc hơi nước có thể tích lớn gấp 1700 lần thể tíchban đầu Nước rất dễ lấy, dễ điều khiển và có nhiều nguồn nước
Đặc điểm chữa cháy bằng nước:
Có thể dùng nước để chữa cháy cho phần lớn của các chất cháy: chất rắnhay lỏng có tỷ trọng lớn hơn 1 hoặc chất lỏng dễ hoà tan với nước
Khi tưới nước vào chỗ cháy, nước sẽ bao phủ bề mặt cháy và hấp thụnhiệt, hạ thấp nhiệt độ cháy đến mức không thể cháy được nữa Nước bịnóng sẽ bốc hơi làm giảm lượng khí và hơi cháy trong vùng cháy, làmloãng ô xy trong không khí, làm cách li không khí với chất cháy, hạn chếquá trình ô xy hoá, do đó làm đình chỉ sự cháy
Nhược điểm của chữa cháy bằng nước:
Nước là chất dẫn điện nên chữa cháy ở các nhà, công trình có điệnrất nguy hiểm không dùng để chữa cháy các thiết bị điện;
Nước có tác dụng với K, Na, CaC2 sẽ tạo ra sức nóng lớn và phânhoá khi cháy nên có thể làm cho đám cháy lan rộng thêm;
Nước có tác dụng với H2SO4 đậm đặc sinh ra nổ;
Khi chữa cháy bằng nước có thể làm hư hỏng các vật cần chữa cháynhư thư viện, nhà bảo tàng,v.v.v
Bụi nước:
Trang 22Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó vớiđám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh vàpha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bụinước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy.
Hơi nước:
Trong công nghiệp, hơi nước rất sẵn sàng và dùng để chữa cháy Hơi nướccông nghiệp thường có áp suất cao nên có khả năng dập tắt đám cháy tương đốitốt Tác dụng chính của hơi nước là pha lõng nồng độ chất cháy và ngăn cảnnồng độ ôxy đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy hơi nước cần thiết phảichiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả
Bọt chữa cháy:
Bọt chữa cháy còn gọi là bọt hóa học Bọt hóa học được tạo ra bởi phảnứng hóa học hai chất: sunfat nhôm (AL2SO4) và bicacbonat natri (NaHCO3) Cảhai hóa chất tan trong nước và bảo quản trong các bình riêng Khi sử dụng tatrộn hai dung dịch với nhau, khi đó các phản ứng:
AL2(SO4) + 6H2O → 2AL(OH)3 ↓ + 3H2SO4
H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 ↑Hydroxyt nhôm AL(OH)3 là kết tủa dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏngnhờ có CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách li đám cháy vớikhông khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào đám cháy Vậy tácdụng chính của bọt hóa học là cách li Ngoài ra tác dụng phụ làm lạnh vùng cháy
vì ở đây có dùng nước trong dung dịch tạo bọt Bọt có khối lượng riêng 0,11÷0,22 g/cm2 nên có khả năng nổi trên bề mặt chất lỏng đang cháy Để làm tăng độbền của bọt người ta có thể dùng thêm một số chất như sunfat sắt Độ bền củabọt khỏng 40 phút
Bọt hóa học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác
Nó cũng được dùng để chữa cháy hầm tàu, hầm nhà Muốn sử dụng bọt hóa họccần phải có các thiết bị như bơm nước, phễu tạo bọt, cầu phun bọt Các thiết bịnày được đặt cố định ở các kho xăng dầu Thiết bị này còn được bố trí trên các
xe chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố, thị xã
Bọt hóa học còn được nạp vào các bình chữa cháy sử dụng rộng rãi ở các
xí nghiệp, kho tàng, nhà máy
Không được phép sử dụng bọt hóa học chữa các đám cháy của kim loại,đất đèn, các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 17000C vì ở đây
sử dụng dung dịch nước
Bột chữa cháy:
Là các chất chữa cháy rắn Đó là các hợp chất vô cơ và hữu cơ khôngcháy nhưng chủ yếu là các chất vô cơ Bột chữa cháy dùng để chữa cháy kim
loại, các chất rắn và chất lỏng Ví dụ: Để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử
dụng bột khô gồm 96,5% CaCO3 +1% xà phòng sắt + 1% xà phòng nhôm +0,5% axit stearic Dùng khí nén để vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy.Cường độ bột tiêu thụ cho một đám cháy khoảng 6,2 ÷ 7 kg/ m2.s
Các loại khí:
Trang 23Các loại khí trơ dùng vào việc chữa cháy là N2, CO2 và hơi nước Các chấtchữa cháy này dùng để chữa cháy dung tích vì khi hoà vào các hơi khí cháychúng sẽ làm giảm nồng độ oxy trong không khí, lấy đi một lượng nhiệt lớn vàdập tắt phần lớn các chất cháy rắn và lỏng (tác dụng làm loãng nồng độ và giảmnhiệt).
Do đó có thể dùng để chữa cháy ở các kho tàng, hầm ngầm nhà kín, dùng đểchữa cháy điện rất tốt Ngoài ra dùng để chữa các đốm cháy nhỏ ở ngoài trờinhư dùng khí CO2 để chữa cháy các động cơ đốt trong, các cuộn dây động cơđiện, đám cháy dầu loang nhỏ
Nó có ưu điểm không làm hư hỏng các vật cần chữa cháy Tuy nhiênkhông được dùng trong trường hợp nó có thể kết hợp với các chất cháy để tạo rahỗn hợp nổ, không có khả năng chữa được các chất như Na, K, Mg cháy
Các chất halogen:
Loại này có hiệu quả rất lớn khi chữa cháy Tác dụng chính là kìm hãmtốc độ cháy Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng chữa cháy cácchất khó hấm ướt như bông, vải, sợi v.v Đó là brometyl (CH3Br) hayTetraclorua cacbon (CCl4)
Ngoài những chất trên người ta có thể dùng cát, đất, bao tải, cói,… để dậptắt những đám cháy nhỏ Đối với những đám cháy lớn dùng phương pháp nàykhông có hiệu quả
3.4 Dụng cụ phương tiện chưa cháy
Ta thường phân loại dụng cụ phương tiện chữa cháy thành 2 loại:
Loại cơ giới
Đội chữa cháy chuyên nghiệp được trang bị phương tiện chữa cháy hiệnđại như xe chữa cháy, xe thông tin, xe thang,v.v.v và các hệ thống báo cháy tựđộng
Loại thô sơ
Trang bị chữa cháy tại chỗ như bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước,câu liêm,v.v Các dụng cụ này chỉ có tác
dụng chữa cháy ban đầu và được trang
bị rộng rãi ở các cơ quan, xí nghiệp, kho
được áp suất 20kg/cm2, có dung dịch
10lít trong đó chứa dung dịch kiềm
Natricacbonat(Na2CO3)với chất tạo bọt
chiết xuất từ gốc cây Trong thân bình
có 2 bình thuỷ tinh như trên H1.1: 1
bình chứa acidsulfuaric nồng độ 65,5 độ
(2), 1 bình chứa sulfat nhôm nồng độ 35 H1.1 Sơ đồ bình chữa cháy bằng bọt
Trang 24độ (3) Mỗi bình có 0,45 đến 1lít Trên thân bình có vòi phun (6) để làm cho bọtphun ra ngoài Khi chữa cháy, đem bình đến gần chỗ cháy, cho chốt (8) quayxuống dưới, đập nhẹ chốt xuống nền nhà Hai dung dịch hoá chất trộn lẫn vớinhau, phản ứng sinh học và hướng vòi phun vào đám cháy Loại bình này tạo rađược 45 lít bọt trong 1,5 phút, tia bọt phun xa được 8m.
Sơ đồ bình chữa cháy bằng bọt
- Bình chữa cháy loại này có loa phun thường làm bằng chất cách điện để đềphòng khi chữa cháy chạm loa vào thiết bị điện
- Khi đem bình đi chữa cháy, cần mang đến thật gần chỗ cháy, quay loa (7) đimột góc 900 và hướng vào chỗ cháy, sau đó mở lắp xoáy (5) Dưới áp lực cao,khí tuyết CO2 sẽ qua ống xi phông (2) và loa phun (7) rồi phun vào ngọn lửa
- Bình chữa cháy CO2 không dùng
chữa cháy các thiết bị điện, những
thiết bị quý, không dùng bình
chữa cháy loại này để chữa cháy
kim loại như các nitơrat, hợp chất
H1.2 Sơ đồ bình chữa cháy bằng khí CO2
Sơ đồ bình chữa cháy bằng
khí CO 2 (khí cacbonic)