1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BẢN WORD NHÓM d1 KTQT1(216) 2

30 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 297,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuy nhiên, với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộngnên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại GATT vốn chỉ là một sự thỏathuận có nhiều nội dung ký kết mang

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ WTO 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Chức năng 2

1.3 Cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc hoạt động 2

1.3.1 Cơ cấu tổ chức 2

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động 3

1.3.2.1 Thương mại không phân biệt đối xử 3

1.3.2.2 Tự do hơn cho thương mại và kinh doanh quốc tế 4

1.3.2.3 Nguyên tắc ổn định trong hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế .4

1.3.2.4 Nguyên tắc thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng lành mạnh 4

1.3.2.5 Nguyên tắc khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế 4

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI KINH TẾ VIỆT NAM 5

2.1 Sự cần thiết của việc gia nhập WTO đối với kinh tế Việt Nam 5

2.1.1 Sự cần thiết của gia nhập WTO của Việt Nam 5

2.1.1.1 Kinh tế của Việt Nam trước khi gia nhập WTO 5

2.1.1.2 Sự cần thiết gia nhập WTO của Việt Nam 6

2.1.2 Tóm tắt quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 6

2.2 Tác động của việc gia nhập WTO với nền kinh tế Việt Nam 7

2.2.1 Những cam kết chính và lộ trình thực hiện của Việt Nam khi gia nhập WTO 7

2.2.1.1.Cam kết đa phương 7

2.2.1.2 Cam kết về thuế nhập khẩu 9

2.2.2 Tác động đến hoạt động ngoại thương 10

2.2.2.1 Tác động đến tỷ giá thương mại 10

2.2.2.2 Tác động đến luồng và cơ cấu xuất nhập khẩu 10

2.2.3 Tác động đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 13

2.2.3.1 Tác động đến phúc lợi 13

2.2.3.2 Tác động đến tăng GDP 13

Trang 2

2.2.3.3 Tác động đến ngân sách 14

2.2.3.4 Tác động đến cơ cấu kinh tế 15

2.2.3.5 Việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động 15

2.2.3.6 Tác động đến môi trường kinh doanh ở Việt Nam và các doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

2.2.4 Tác động đối với ngành công nghiệp 17

2.2.5 Tác động đối với ngành nông nghiệp Việt Nam 18

2.2.6 Một số tác động khác 19

2.3 Đánh giá chung về việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam 19

2.3.1 Thành tựu 19

2.3.2 Hạn chế 21

2.4 Kiến nghị định hướng và giải pháp thích hợp cho Việt Nam phát triển vững mạnh sau khi gia nhập WTO 22

2.4.1 Kiến nghị định hướng 22

2.4.2 Kiến nghị giải pháp 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ WTO

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đếnviệc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiếntranh

- Năm 1944, Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New Hampshire (Hoa

Kỳ)., cho ra đời của 2 tổ chức tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế

(nay gọi là Ngân hàng Thế giới - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Một tổ chức

chung về thương mại cũng được đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương mại

Quốc tế (ITO).

- Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, vì thế việc đàm phán Hiến chương của ITOdiễn ra khá lâu Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnhcông cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán riêng

rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất định Để ràng buộc những ưu đãi đã đạtđược, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự

thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại

(GATT)

- GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITOđược thành lập Tuy nhiên do Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiếnchương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, dẫn đến ITO không trở thànhhiện thực Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa phương duy nhất điều chỉnh thương mạiquốc tế cho đến khi WTO ra đời

- Trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việcthúc đẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới Nội dung củaGATT ngày một bao trùm và quy mô ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quancho tới các biện pháp phi thuế, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chếquốc tế giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia Từ mức thuế trungbình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triểnchỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nước đang phát triển còn khoảng15%

- Tuy nhiên, với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộngnên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏathuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp

- Ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định, thànhlập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT.WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạtđộng từ 1/1/1995

Trang 4

1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ

1.2.1 Mục tiêu

- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ

cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường

- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranhchấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đaphương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nướcđang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những lợi ích thực chất

từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên,đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu

1.2.2 Chức năng

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đaphương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nướcthành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phươngtrong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việcthực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảođảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định củaWTO

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệQuốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách

và dụ báo về xu hướng phát triển tương lai của nèn kinh tế toàn cầu

1.3 Cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc hoạt động

1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, WTO có 153 nước thành viên (tính đến tháng 9/2009), Đại Hội đồng WTO đã chấp thuận Cape Verde là thành viên thứ 153 của WTO) Cơ cấu gồm:

- Hội nghị Bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần, đưa ra quyết định đối với

mọi vấn đề của bất kỳ hiệp định cụ thể nào, thường đưa ra các đường lối, chính sáchchung để các cơ quan cấp dưới tiến hành triển khai

- Đại Hội đồng tiến hành các công việc hàng ngày của WTO trong thời gian

giữa các Hội nghị Bộ trưởng, thông qua ba cơ quan chức năng là: Đại Hội đồng, Cơquan Giải quyết Tranh chấp (DSB) và Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại(TPRB)

- Các Hội đồng Thương mại dưới Đại Hội đồng: giám sát việc thực hiện các

hiệp định liên quan đến lĩnh vực của mình Các hội đồng sẽ nhóm họp khi cần thiết.Các hội đồng này thành lập ra các cơ quan cấp dưới theo yêu cầu

Trang 5

- Các ủy ban và cơ quan: có phạm vi chức năng nhỏ hơn ba Hội đồng, nhưng

cũng báo cáo trực tiếp lên Đại Hội đồng

Cơ cấu tổ chức của WTO

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động

1.3.2.1 Thương mại không phân biệt đối xử

Nguyên tắc này thể hiện ở hai nguyên tắc: đối xử tối huệ quốc và đối xử quốcgia

- Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN): "Tối huệ quốc" có nghĩa là "nước(được) ưu đãi nhất", "nước (được) ưu tiên nhất" Nội dung của nguyên tắc này thựcchất là việc WTO quy định rằng, các quốc gia không thể phân biệt đối xử với các đốitác thương mại của mình

- Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): "Ðối xử quốc gia" nghĩa là đối xử bìnhđẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sản phẩm nội địa Nội dung của nguyên tắc này là

Hội nghị Bộ

trưởng Đại Hội đồng

Hội đồng Thương mại Hàng hoá Hội đồng Thương mại Dịch vụ Hội đồng về Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại

Uỷ ban

Uỷ ban về thương mại và môi trường

Uỷ ban về thương mại và phát triển

Uỷ ban về hiệp định thương mại khu vực

Uỷ ban về các hạn chế nhằm cân bằng cán

cân thanh toán quốc tế

Uỷ ban về ngân sách, tài chính và quản trị

Nhóm công tác

Nhóm công tác về gia nhập tổ chức Nhóm công tác về quan hệ giữa thương mại

và đầu tư Nhóm công tác về minh bạch trong chi tiêu

chính phủ Nhóm công tác về tác động qua lại giữa thương mại và chính sách cạnh tranh Nhóm công tác về thương mại, nợ và tài chính Nhóm công tác về thương mại và

chuyển giao công nghệ

Trang 6

hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước phải được đối xử côngbằng, bình đẳng như nhau.

1.3.2.2 Tự do hơn cho thương mại và kinh doanh quốc tế

Các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nướcthành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sựnhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiệnthông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện

1.3.2.3 Nguyên tắc ổn định trong hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế

Nội dung của nguyên tắc này bao gồm các công việc như sau:

- Về các thoả thuận cắt giảm thuế quan: các thành viên dành ưu đãi, nhânnhượng thuế quan cho nhau, sau khi đàm phán, mức thuế suất đã thoả thuận sẽ đượcghi vào một bản danh mục thuế quan, gọi là các mức thuế suất ràng buộc Một nước cóthể sửa đổi, thay đổi mức thuế đã cam kết, ràng buộc chỉ sau khi đã đàm phán với đốitác của mình và phải đền bù thiệt hại do việc tăng thuế đó gây ra

- Về các biện pháp phi thuế quan: sử dụng hạn ngạch hoặc hạn chế định lượngkhác như quản lý hạn ngạch => làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch,cản trở tự do thương mại Các hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nước thànhviên phải công bố thật rõ ràng, công khai ("minh bạch") các cơ chế, chính sách, biệnpháp quản lý thương mại của mình Ðồng thời, WTO có cơ chế giám sát chính sáchthương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương mại

1.3.2.4 Nguyên tắc thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng lành mạnh

Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại songtrong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về bảo hộ Dovậy, WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện phápcạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác

Ðể thực hiện được nguyên tắc này, WTO quy định trường hợp nào là cạnh tranh bìnhđẳng, trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được phép hay không được phép ápdụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá

1.3.2.5 Nguyên tắc khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

WTO dành cho các nước đang phát triển, các nước có nền kinh tế đang chuyểnđổi những linh hoạt và ưu đãi nhất định trong việc thực hiện các hiệp định của WTO.Chẳng hạn, WTO cho phép các nước này một số quyền và không phải thực hiện một

số quyền cũng như một số nghĩa vụ hoặc cho phép các nước này một thời gian linhđộng hơn trong việc thực hiện các hiệp định của WTO, cụ thể là thời gian quá độ thựchiện dài hơn để các nước này điều chỉnh chính sách của mình Ngoài ra, WTO cũngquyết định các nước kém phát triển được hưởng những hỗ trợ kỹ thuật ngày một nhiềuhơn

Trang 7

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO

ĐỐI VỚI KINH TẾ VIỆT NAM

2.1 Sự cần thiết của việc gia nhập WTO đối với kinh tế Việt Nam

2.1.1 Sự cần thiết của gia nhập WTO của Việt Nam

2.1.1.1 Kinh tế của Việt Nam trước khi gia nhập WTO

* Thời kỳ 1976-1982

- Đường lối kinh tế chủ đaọ của Việt Nam từ thời kỳ này là công nghiệp hóa xãhội chủ nghĩa, xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân laođộng (gồm công nhân, nông dân tập thể, trí thức xã hội chủ nghĩa và lao động khác),xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóanghèo nàn và lạc hậu

- Do sản xuất kém phát triển, hàng hóa không đủ, nên việc phân phối bị kiểmsoát bằng chế độ tem phiếu Chế độ phân phối này chấm dứt vào năm 1994 khi chínhchính sách tiền tệ hóa được hoàn tất

- Kéo dài cơ chế quản lý quan liêu bao cấp với các kế hoạch gò bó cứng nhắc,không đề cao trách nhiệm và mở rộng quyền chủ động cho các cơ sở, địa phương, duytrì một số chính sách kinh tế khá lâu không còn thích hợp, cản trở sản xuất và khôngphát huy nhiệt tình cách mạng và sức lao động sáng tạo của những người lao động…chưa nhạy bén trước những chuyển biến tình hình, thiếu những biện pháp có hiệu quả

* Thời kỳ 1982-1986

- Từ năm 1982, Đảng này quyết định Việt Nam sẽ tập trung sức mạnh phát triểncông nghiệp và coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêudùng, kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trongmột cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý Sai lầm về tổng điều chỉnh giá – lương tiềncuối năm 1985 đã đưa nền kinh tế đất nước đến những khó khăn mới Nền kinh tế xãhội lâm vào khủng hoảng trầm trọng Siêu lam phát xuất hiện và kéo dài

* Thời kỳ 1986- 1990

- Việt Nam tập trung triển khai ba chương trinh kinh tế lớn: lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng, hàng hóa xuất khẩu Kinh tế Việt Nam bắt đầu có nhữngchuyển biến tốt Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực, Việt Nam đã sản xuất đủ tự cung

tự cấp, có dự trữ và còn xuất khẩu gạo Từ năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩudầu thô, đem lại nguồn thu xuất khẩu lớn Lạm phát được kiềm chế dần dần

- Tháng 6/1991 Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cả nhà nước và “ pháttriển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Xuất khẩu trong giai đoạn

1989 đến 1992 bình quân tăng 15% mỗi năm Tỉ lệ nhập siêu so với xuất khẩu đã lậptức giảm mạnh từ 47,6 % trong năm 1986 xuống gần như cân bằng vào năm 1989 vàthậm chí có xuất siêu vào năm 1990

Tuy bắt đầu tăng tốc dần từ năm 2000, nhưng nền kinh tế có lúc rơi vào tình trạng

Trang 8

giảm phát và thiếu phát Các năm 2007-2008, lạm phát tăng tốc và hàng năm đều ởmức 2 con số.

2.1.1.2 Sự cần thiết gia nhập WTO của Việt Nam

Việc gia nhập WTO sẽ khiến các doanh nghiệp tin tưởng hơn vì Việt Nam sẽđược coi là một điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư Hơn nữa, việc trở thành thànhviên của WTO khuyến khích sử dụng nhiều hơn các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ, dẫntới các điều kiện tốt hơn để đạt được thành công về kinh tế thông qua chất lượng sảnphẩm cao hơn, sự sáng tạo và kỹ năng tiếp thị hiện đại ( xây dựng thương hiệu, cấpphép, nhượng quyền và các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm tốt hơn)

- Lợi ích pháp của việc tiếp cận một hệ thống thương mại trên pháp quyền và sửdụng quá trình giải quyết tranh chấp trong WTO cũng thường được nhắc tới như 1 lý

do quan trọng cho việc gia nhập WTO của Việt Nam Việc gia nhập WTO cho thấycác mối quan hệ thương mại của Việt Nam với các cường quốc thương mại sẽ đượcbảo vệ bởi các quy tắc và thủ tục của hệ thống thương mại đa phương

- Gia nhập WTO cũng được thúc đẩy bởi các lý do chính trị Đặc biệt, đối vớicác nước trong giai đoạn chuyển đổi như Việt Nam thì WTO là một công cụ giúpChính phủ duy trìn được chính sách thương mại minh bạch và tự do nhờ vào vai trònội địa của hệ thống thương mại đa phương, hệ thống này đẩy mạnh các lợi ịch xuấtkhẩu nhiều hơn so với lợi ích thu được thì các nghành thay thế nhập khẩu

- Vấn đề bình đẳng thương mại, - uy tín thương mại quốc tế, việc Việt Nam gianhập WTO sớm đồng nghĩa với việc Việt Nam đáp ứng được yêu cầu cơ bản của hộinhập theo con đường của cộng đồng quốc tế, cộng đồng thế giới có cái nhìn về ViệtNam đủ năng lực và các điều kiện tham gia sân chơi chung trong xu thế toàn cầu hóa.Lòng tin của cộng đồng quốc tế với môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam sẽtăng lên kéo theo sự tăng mạnh về đầu tư nước ngoài, các nguồn viện trợ, tạo động lựcphát triển của các doanh nghiệp Việt Nam và khắc phục tình trạng vẫn “ lạc hậu” củađất nước

2.1.2 Tóm tắt quá trình gia nhập WTO của Việt Nam

Ðể gia nhập WTO, tất cả các thành viên xin gia nhập đều phải tiến hành cáccuộc đàm phán Nói cách khác, để gia nhập WTO, các nước xin gia nhập phải cam kếtđưa ra những nghĩa vụ (cam kết mở cửa thị trường, cam kết tuân thủ các hiệp định củaWTO) mà mình sẽ chấp thuận khi trở thành thành viên của WTO để đổi lấy nhữngquyền (những ưu đãi do các nước thành viên của WTO dành cho, được hưởng lợi từ hệthống thương mại đa biên với các luật chơi của WTO, được sử dụng các quy tắc giảiquyết tranh chấp của WTO ) mà WTO đem lại Ðể gia nhập WTO, Việt Nam cũngphải thực hiện các cuộc đàm phán xin gia nhập Giai đoạn đàm phán bao gồm cácbước sau: Đàm phán mở cửa thị trường, Đàm phán đa phương, Đàm phán songphương

1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA)

Trang 9

1998/2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch

hóa các chính sách thương mại vào tháng 7/1998, 12/1998, 7/1999, và 11/2000 Kếtthúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quátrình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường

7/2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ

12/2001: BTA có hiệu lực

4/2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác Việt Nam đưa

ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ Bắt đầu tiến hành đàm phán songphương

2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm

phán, với 2 mốc quan trọng:

+ 10/2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất

+ 5/2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng trong

28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

26/10/2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Công tác chính

thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam Tổng cộng đã có 14 phiênhọp đa phương từ tháng 7/1998 đến tháng 10/2006

7/11/2006: WTO triệu tập phiên học đặc biệt của Đại hội đồng tại Geneva để

chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng thương mạiTrương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức thương mại thế giới ( WTO) PascalLamy đã kỹ vào Nghị định thư gia nhập của Việt Nam kết thúc 11 năm tiến hành hàngloạt các cuộc đàm phán song phương , đa phương và tham vấn kể từ khi đệ đơn gianhập vào năm 1995

11/1/2007 WTO nhận được quyết định phê chuẩn chính thức của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam Kể từ đây, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO

2.2 Tác động của việc gia nhập WTO với nền kinh tế Việt Nam

2.2.1 Những cam kết chính và lộ trình thực hiện của Việt Nam khi gia nhập WTO

2.2.1.1.Cam kết đa phương

Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràngbuộc của WTO từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, do là nước đang phát triển ở trình độ

Trang 10

thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi nên Việt Nam đã yêu cầu và WTO đã chấpnhận hưởng một thời gian chuyển đổi để thực hiện một số cam kết có liên quan đếnthuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), trợ cấp cho phi nông nghiệp, quyền kinh doanh, v.v.Cam kết chính thức như sau

Kinh tế phi thị trường

Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong 12 năm ( khôngmuộn hơn 31/12/2018) Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu chứng minh được với đốitác nào đó là kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thì đốitác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phi thị trường" Chế độ "phi thị trường" nói trên chỉ

có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá Các thành viên WTO không có quyền

áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, kể cả trong thờigian bị coi là nền kinh tế phi thị trường

Dệt may

Các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với Việt Namkhi vào WTO Riêng trường hợp vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị cấm đối vớihàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả đũa nhất định Ngoài ra thànhviên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với hàng dệt may của ViệtNam

Trợ cấp phi nông nghiệp

Ta đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợcấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàngxuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, ta được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm(trừ ngành dệt may)

Trợ cấp nông nghiệp

Ta cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gianhập Tuy nhiên ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dànhcho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy địnhphải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng.Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷđồng mỗi năm

Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa)

Tuân thủ quy định WTO, ta đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đượcquyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối vớicác mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì

gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép saumột thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm

Ta đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tạiViệt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Quyền xuất khẩu chỉ làquyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu

Trang 11

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tựđộng tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về quyền kinh doanh

sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch

vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạpchí

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia

Các thành viên WTO đồng ý cho ta thời gian chuyển đổi không quá 3 năm để điềuchỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phù hợp với quy định WTO.Hướng sửa đổi là đối với rượu trên 20 độ cồn ta hoặc sẽ áp dụng một mức thuế tuyệtđối hoặc một mức thuế phần trăm Đối với bia, ta sẽ chỉ áp dụng một mức thuế phầntrăm

Doanh nghiệp Nhà nước / doanh nghiệp thương mại Nhà nước

Cam kết của ta trong lĩnh vực này là Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp haygián tiếp vào hoạt động doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước với tư cách làmột cổ đông được can thiệp bình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp như các cổđông khác Ta cũng đồng ý cách hiểu mua sắm của doanh nghiệp Nhà nước khôngphải là mua sắm Chính phủ

Tỷ lệ cổ phần để thông qua quyết định tại doanh nghiệp

Điều 52 và 104 của Luật doanh nghiệp quy định một số vấn đề quan trọng có liênquan đến hoạt động của công ty TNHH và công ty cổ phần chỉ được phép thông quakhi có số phiếu đại diện ít nhất làng 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận Quy định này

có thể vô hiệu hóa quyền của bên góp đa số vốn trong liên doanh Do vậy, ta đã xử lýtheo hướng cho phép các bên tham gia liên doanh được thỏa thuận vấn đề này trongđiều lệ công ty

Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu.

Ta đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơn ngày 31/5/2007.Với thuốc lá điếu và xì gà, ta đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gianhập Tuy nhiên sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộthuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà ta đàm phán được cho hai mặt hàngnày là rất cao Với ô tô cũ ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá

5 năm

Minh bạch hóa

Ta cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm phápluật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiếnnhân dân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày Ta cũng camkết sẽ đăng công khai các văn bản pháp luật trên

Một số nội dung khác

Về thuế xuất khẩu ta chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệu kim loạiđen và màu theo lộ trình, không cam kết về thuế xuất khẩu của các sản phẩm khác

Trang 12

Ta còn đàm phán một số vấn đề đa phương khác như bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,đặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan Chính phủ Định giá tính thuếxuất nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, các biện pháp hàngrào kỹ thuật trong thương mại Với nội dung này, ta cam kết tuân thủ các quy địnhcủa WTO kể từ khi gia nhập.

2.2.1.2 Cam kết về thuế nhập khẩu:

Mức cam kết chung.

Ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 đồng) Mức thuế bìnhquân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dầntrung bình trong 5-7 năm Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mứchiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5-7 năm Với hàng công nghiệp từ16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm

Mức cam kết cụ thể.

Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suấttrên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, ximăng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhấtđịnh

Ta cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành của WTOgiảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Đây là hiệp định tự nguyện của WTO nhưng cácnước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta cam kết tham gia làsản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế Ta cũng tham gia một phần vớithời gian thực hiện từ 3 – 5 năm đối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bịxây dựng

Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo lưu quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, láthuốc lá và muối

2.2.2 Tác động đến hoạt động ngoại thương

2.2.2.1 Tác động đến tỷ giá thương mại

Việc gia nhập WTO sẽ có tác động làm giảm tỷ giá thương mại, giảm khoảng0,98% đến năm 2015 so với trường hợp Việt Nam không gia nhập WTO Tỷ giáthương mại giảm là do hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam rẻ hơn do chi phí đầu vào rẻhơn, nhất là sau khi xoá bỏ hạn ngạch

2.2.2.2 Tác động đến luồng và cơ cấu xuất nhập khẩu

Đối với các luồng xuất nhập khẩu, gia nhập WTO dự kiến sẽ làm tăng nhanhxuất khẩu vào thị trường Mỹ nhưng chỉ có tác động rất nhỏ đến việc tăng xuất khẩuvào thị trường Trung Quốc, ASEAN5, EU25 Ngoài các sản phẩm nông nghiệptruyền thống, gia nhập WTO cũng sẽ làm xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường cácnước Châu Á, ngoài các thị trường truyền thống gia tăng mạnh

Về cơ cấu hàng xuất khẩu: Những nhóm ngành được lợi nhiều nhất khi ViệtNam gia nhập WTO là những ngành sử dụng nhiều lao động: may mặc, sản xuất giày

Trang 13

và điện tử Ngành may mặc dự báo sẽ là ngành có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuấtkhẩu nhanh nhất do Việt Nam gia nhập WTO, tăng 37,8% so với trường hợp ViệtNam không gia nhập WTO.

Trang 14

Tăng giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng do gia nhập WTO

Gia nhập WTO sẽ có tác tương đối nhỏ đến xuất khẩu một số mặt hàng cơ bảncủa Việt Nam: từ gạo, cà phê, hạt tiêu, chè đến thủy sản, trên tất cả các thị trường

Xu hướng biến động giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông nghiệp

Biến động của biến (%) 2008 2010 2012 2015

Xuất khẩu hàng nông sản về cơ bản giảm là do giá của các yếu tố sản xuất tăng

do tăng cầu đi cùng với tăng thu nhập Việc tăng chi phí nhân công nông nghiệp làmtăng giá hang xuất khẩu Kết quả dự báo này cũng phù hợp với những phân tích địnhtính, cho rằng nếu sử dụng đất nông nghiệp vào xây dựng đô thị và xây dựng các khucông nghiệp như hiện tại, thì về lâu dài, Việt Nam từ nước xuất khẩu nông sản sẽ trởthành nước đi nhập khẩu Tác động này, ở đây không được xem xét do cung về đất,

có thể sẽ ảnh hưởng nhiều hơn nữa tới các kết quả, bởi vì làm giá đất tăng và do vậylàm tăng giá trong nước

Về cơ cấu hàng nhập khẩu, có thể thấy, việc gia nhập WTO có tác động làmtăng nhập khẩu tất cả các mặt hàng từ sản phẩm nông nghiệp đến sản phẩm côngnghiệp, tuy tác động đối với mỗi ngành hàng mạnh yếu khác nhau

Xu hướng biến động giá trị nhập khẩu một số mặt hàng

Trang 15

2.2.3 Tác động đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

2.2.3.1 Tác động đến phúc lợi

Từ đầu những năm 1990, sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, xuất khẩu và dòngvốn FDI đã đóng góp tích cực cho những thành tựu về giảm nghèo và phát triển conngười, với sự cải thiện đáng kể về y tế và giáo dục Hội nhập kinh tế quốc tế nhanh đã

Ngày đăng: 31/03/2018, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w