Câu 3: Amino axit có tớnh chất hoỏ học nào sau đây?. Là chất rắn ở dạng tinh thể không màuA. Khó tan trong nước Câu 4: Dùng hai đũa thuỷ tinh, đũa thứ nhất nhúng vào dung dịch HCl đặc, đ
Trang 1ĐỀ BÀI
SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
Trường THPT Thông Nông
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: Hoá học 12
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề 134
Họ, tên học sinh:
Lớp:
I TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM)
Câu 1: Hợp chất nào sau đây là amin ?
A CH3COONH4 B H2N-CH2COOH C CH3 - C N D C6H5NH2
Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ?
A Propylamin B Etylmetylamin C Trimetylamin D Phenylamin
Câu 3: Amino axit có tớnh chất hoỏ học nào sau đây ?
A Là chất rắn ở dạng tinh thể không màu C Khó tan trong nước
Câu 4: Dùng hai đũa thuỷ tinh, đũa thứ nhất nhúng vào dung dịch HCl đặc, đũa thứ hai nhúng
vào dung dịch etyl amin Lấy hai đầu đũa ra khỏi dung dịch và đưa lại gần nhau thì có hiện tượng
gì ?
Câu 5: Monome nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp ?
Câu 6: Polime nào sau đây được điều chế từ phản ứng trùng ngưng ?
A Poli caprolactam B Polistiren C Poli metyl metacrylat D Poli isopren
II TỰ LUẬN: (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 : (2,0 điểm)
a) Viết các phương trình hoá học điều chế các polime bằng các phương pháp : trùng hợp, trùng ngưng
b) Cho polime sau :
Polime trên được điều chế bằng những phương pháp nào ? Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế polime đó
Câu 2 : (2,0 điểm)
Phân biệt 5 lọ mất nhãn chứa 5 chất dung dịch : NH2CH2COOH, C2H5NH2, CH3COOH, HOOC(NH2)CHCOOH, NH3
Câu 3 : (3,0 điểm)
Cho 0,1 mol -amino axit phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 11,1 gam muối khan Xác định công thức cấu tạo của -amino axit
- Hết
-E ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM:
( NH [CH ] CO )
Trang 2Đáp án D D D B B A
II TỰ LUẬN:
Câu
Câu 1
(2,0 đ)
a) + Phương pháp trùng hợp :
+ Phương pháp trùng ngưng :
0,5
0,5 b)
+ Điều chế bằng phương pháp trùng hợp :
+ Điều chế bằng phương pháp trùng ngưng :
0,5
0,5
Câu 2
(2,0 đ)
Cho quỳ tím vào các mẫu thử :
+ Mẫu thử làm quỳ tím hoá xanh là C2H5NH2
+ 2 mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím là NH2CH2COOH,
C6H5NH2 Cho dung dịch Br2 vào 2 mẫu thử này, mẫu thử tạo kết tủa
trắng là C6H5NH2, còn lại là NH2CH2COOH
C6H5NH2 + 3Br2 Br3C6H2NH2 + 3HBr
+ 2 mẫu thử làm màu quỳ tím hoá đỏ là :
CH3COOH và HOOC(NH2)CHCOOH
Dùng HCl đặc nhận ra HOOC(NH2)CHCOOH do tạo thành khói
trắng, còn lại là CH3COOH
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 3
(3,0 đ) Số mol NaOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)(H
2N)aCxHy(COOH)b+bNaOH(H2N)aCxHy(COONa)b+bH2O
1 b 1
b = 1 Công thức phân tử có dạng (H2N)aCxHy(COOH)
Khối lượng muối = (16a + 12x + y + 67).0,1 = 11,1 gam
12x + y + 16a = 44 12x + y = 44 – 16a
0,5 0,5
0,5 0,5
o xt,t ,p
CH3
nNH [CH ] COOH xt,t ,po
( NH [CH ] 2 6 CO )nH O2
2
H O
CH2
CH2
n
nNH [CH ] COOH xt,to
( NH [CH ] CO ) H O
Trang 3a = 1 12x + y = 28 x = 2 và y = 4
CTCT : CH3–CH(NH2)–COOH
a = 2 12x + y = 12 x = 1 và y = 0
CTCT : (NH2)2C–COOH : loại vì không phù hợp với hoá trị C
0,5 0,5