1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KIỂM TRA hóa học 9 số 3

3 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn tập môn Hóa và chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia sắp đến, HỌC247 xin giới thiệu tới bạn "Kiến thức trọng tâm Hóa học 12". Tài liệu cung cấp những kiến thức trọng tâm, công thức tính toán cũng như đúc kết các phương pháp điều chế một cách đầy đủ.

Trang 1

ĐỀ BÀI

SỞ GD&ĐT CAO BẰNG

Trường THPT Thông Nông

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN: Hoá học 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Mã đề 134

Họ, tên học sinh:

Lớp:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm)

Câu 1 Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là

A K, Na, Mg, Al B Al, Na, Mg, K

C Na, K, Al, Mg D Mg, Al, K, Na

Câu 2 Dãy các ion kim loại đều phản ứng với Zn là

A Cu2+, Mg2+, Pb2+ B Cu2+, Ag+, Na+

C Ni2+, Pb2+, Cu2+ D Pb2+, Ag+, Al3+

Câu 3 Để làm giảm tính cứng vĩnh cửu của nước, ta dùng

A Ca(OH)2, nhựa trao đổi ion

B Na2CO3 hay HCl

C.Na2CO3 hay Na3PO4

D Na2CO3 hay Ca(OH)2

Câu 4 Dãy các chất tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

A Be, Al2O3, Al B Zn, Al, Fe

C Al2O3, Fe2O3, CuO D Al2O3, Fe2O3, Al

Câu 5 Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

Câu 6 Phương pháp dùng để điều chế cả 3 kim loại Na, Ca, Al từ 3 chất : NaCl, CaCl2, Al2O3 là

A điện phân nóng chảy B điện phân dung dịch

C nhiệt luyện D thủy luyện

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Em hãy nêu tính chất hóa học chung của kim loại kiềm thổ Viết phương trình phản ứng minh họa

Câu 2: (2 điểm)

Phân biệt 5 chất rắn chứa trong 5 lọ : Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3, BaSO4, BaCO3

Câu 3: (3 điểm)

Trang 2

Trộn bột nhôm dư với 16 gam bột Fe2O3 rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (không có không khí) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung

dịch KOH dư thu được 6,72 lít khí H2 và còn lại chất rắn Y.

a) Tính khối lượng bột nhôm ban đầu và khối lượng chất rắn Y

b) Cho chất rắn Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V (lít) khí NO

(sản phẩm khử duy nhất) Viết phương trình hóa học và tính V

- Hết

-D ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM:

II TỰ LUẬN:

II Phần tự luận

Câu 1

2,0 điểm

- Tính khử

- Ví dụ: Mỗi VD đúng được 0,5 đ

1,0 đ 1,0 đ

Câu 2

2,0 điểm

Cho 5 mẫu thử vào nước : – 2 mẫu thử không tan là BaSO4, BaCO3 Cho dung dịch HCl vào 2 mẫu thử : có khí bay ra là BaCO3, còn lại là BaSO4

BaCO3 + 2HCl  CO2 + BaCl2 + H2O – 3 mẫu thử tan tạo ra 3 dung dịch, cho vào 3 dung dịch vài giọt dung dịch NaOH, mẫu thử tạo kết tủa là MgSO4 :

MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4

- Cho vào 2 mẫu thử còn lại và giọt dung dịch BaCl2, mẫu thử tạo kết tủa là Na2CO3, mẫu thử còn lại là NaHCO3

Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2NaCl

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 3.

3,0 điểm

a 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)

Chất rắn X gồm : Al2O3, Fe và Al dư

Al2O3 + 2KOH  2KAlO2 + H2O (2) 2Al + 2KOH + 2H2O  2KAlO2 + 3H2 (3)

0,5 đ

0,5 đ

���to

Trang 3

Số mol Fe2O3 = = 0,1 (mol),

Số mol H2 = = 0,3 (mol)

Theo (1): số mol Al = 2 số mol Fe2O3 = 2.0,1 = 0,2 (mol)

Theo (3):số mol Al dư = số mol H2 = 0,3 = 0,2 (mol)

Tổng số mol Al = 0,2 + 0,2 = 0,4 (mol)

 Khối lượng Al = 0,4.27= 10,8 (gam)

Theo (1) : số mol Fe = 2 số mol Fe2O3 = 2.0,1 = 0,2

(mol)

 Khối lượng Fe = 0,2.56 = 11,2 (gam)

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

b

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

 số mol NO = số mol Fe = 0,2 (mol)

16 160

6,72 22,4

2 3

2 3

Ngày đăng: 28/03/2018, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w