Với mong muốn giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn tập môn Hóa và chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia sắp đến, HỌC247 xin giới thiệu tới bạn "Kiến thức trọng tâm Hóa học 12". Tài liệu cung cấp những kiến thức trọng tâm, công thức tính toán cũng như đúc kết các phương pháp điều chế một cách đầy đủ.
Trang 1ĐỀ BÀI
SỞ GD&ĐT CAO BẰNG
Trường THPT Thông Nông
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: Hoá học 12
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề 134
Họ, tên học sinh:
Lớp:
I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu 1: Công thức tổng quát của một este tạo bởi axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn
chức, mạch hở là:
Câu 2: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COONa và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 3: Glucozơ không có tính chất nào sau đây?
A tính chất của nhóm chức anđehit B Lên men rượu
C tính chất của poliancol D tham gia phản ứng thủy phân
Câu 4: : Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n
C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n
Câu 5: Saccarit là
A hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
B hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.
C hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
D hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Em hãy nêu các tính chất hóa học của Saccarozơ Viết phương trình phản ứng minh họa
Câu 2: (2,0 điểm)
Viết các phương trình phản ứng điều chế etylaxetat từ etilen và các chất vô cơ, thiết bị, dụng cụ có đủ, ghi rõ điều kiện, nếu có?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho 8,8 g một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M tạo một muối và ancol Y
a) Xác định CTPT của X
b) Viết các CTCT phù hợp của X, gọi tên
Trang 2c) Xác định CTCT đúng của X, biết rằng khi bị oxi hoá Y tạo hợp chất không tham gia phản ứng tráng bạc
V HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I TRẮC NGHIỆM:
Phần II TỰ LUẬN:
Câu 1
(2,0 đ)
- Pư thủy phân
Câu 2
(2,0 đ)
C2H4 C2H5OH
C2H5OH CH3COOH
CH3COOH CH3COOC2H5
0,5 0,5 1,0
Câu 3
(3,0 đ) a) NaOH
n =0,1 1 0,1(mol)× =
Este thuộc loại đơn chức no mạch hở : CnH2nO2
⇒ 1 mol este đơn chức phản ứng với 1 mol NaOH
→ 1 mol muối và 1 mol ancol
⇒ n este = nmuối = n ancol = nNaOH = 0,1 mol
⇒ Meste =
8,8 88 0,1=
(g/mol) → 14n + 32 = 88 → n = 4 ⇒ CTPT :
C4H8O2
0,25
0,5 0,25 0,5
b) Các CTCT :
HCOOCH2CH2CH3 : propyl fomat HCOOCH(CH3) : isopropyl fomat
CH3COOCH2CH3 : etyl axetat
CH3CH2COOCH3 : metyl propionat
0,25 0,25 0,25 0,25
c) Ancol Y khi bị oxi hoá tạo ra sản phẩm không cho phản ứng tráng bạc
⇒ Y không phải là ancol bậc I ⇒ CTCT của Y : (CH3)2CHOH
0,25 0,25
Trang 3⇒ CTCT của X : HCOOCH(CH3)2
Lưu ý: HS giải bài theo cách khác nếu