Đề thi liên môn KHXH có cấu trúc hai phần: Trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm gồm 30 câu, kiến thức bốn môn, tổng điểm là 3,0. Thời gian làm bài 45 phút.Phần tự luận khoảng bốn đến năm câu, tổng điểm là 7,0. Thời gian làm bài 135phút. Trong đó dù tích hợp cao (đề 1trang…) hay thấp (đề 3trang…) giữa bốn môn thì số điểm thường nghiêng về môn Văn nhiều hơn so với ba môn còn lại. Việc tìm hiểu cấu trúc của đề sẽ giúp cho người dạy định hướng được chương trình ôn tập và rèn kĩ năng làm bài cho học sinh, nhất là những giáo viên năm đầu dạy bồi dưỡng
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CHIA SẺ MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG BỒI DƢỠNG HSG LIÊN MÔN CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
MÔN ĐỊA LÍ A) MỞ ĐẦU
- Tác giả chuyên đề: Đỗ Thị Vân GV Địa lí Trường THCS Vĩnh Tường
- Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Lớp 8
- Giới hạn: Chương trình môn Địa lí lớp 6,7 và lớp 8 tính đến thời điểm thi, trọng tâm là kiến thức lớp 8
- Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề: Kiến thức cơ bản trong Sách giáo khoa và kiến thức nâng cao dùng trong kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện và cấp tỉnh
- Hệ thống phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề: Phương pháp thuyết trình để giảng phần lý thuyết cơ bản, phương pháp đàm thoại - vấn đáp, phương pháp hoạt động theo nhóm
Trong chuyên đề gồm có: lý thuyết cơ bản, hệ thống các ví dụ, bài tập đặc trưng
để giải các dạng bài tập trong chuyên đề; các bài tập HS tự giải
- Sự cần thiết của chuyên đề: Xuất phát từ thực tế 3 năm gần đây Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc tổ chức kì thi HSG liên môn các môn khoa học xã hội Đây là kì thi lần đầu tiên tổ chức thi theo hình thức liên môn nên việc bồi dưỡng HSG đối với giáo viên còn bỡ ngỡ cả về phương pháp, kiến thức, sự phối hợp giữa các giáo viên bộ môn đôi khi còn lúng túng nên nhiều trường kết quả thi chưa cao
Trường THCS Vĩnh Tường trong 3 năm dự thi cả 3 năm đội tuyển Liên môn của trường đều xếp nhất Từ thực tế giảng dạy tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm phương pháp bồi dưỡng HSG liên môn đối với môn Địa lí
- Kết quả triển khai chuyên đề: Tác giả đã sử dụng chuyên đề này trong bồi dưỡng HS giỏi của trường và lớp đầu cao của huyện và bước đầu nhận được phản hồi tích cực
Trang 2B) NỘI DUNG
I MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG (HSG) LIÊN MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI (KHXH) MÔN ĐỊA LÍ
1 Nắm rõ cấu trúc của đề thi để có hướng bồi dưỡnghọc sinh( HS)
- Đề thi liên môn KHXH có cấu trúc hai phần: Trắc nghiệm và tự luận Phần trắc nghiệm gồm 30 câu, kiến thức bốn môn, tổng điểm là 3,0 Thời gian làm bài 45 phút
- Phân tự luận khoảng bốn đến năm câu, tổng điểm là 7,0 Thời gian làm bài 135 phút Trong đó dù tích hợp cao (đề 1-trang…) hay thấp (đề 3-trang…) giữa bốn môn thì số điểm thường nghiêng về môn Văn nhiều hơn so với ba môn còn lại
- Việc tìm hiểu cấu trúc của đề sẽ giúp cho người dạy định hướng được chương trình ôn tập và rèn kĩ năng làm bài cho học sinh, nhất là những giáo viên năm đầu dạy bồi dưỡng
2 Phương pháp lựa chọnhọc sinh giỏi (HSG) liên môn KHXH:
- Đây là khâu quan trọng quyết định tới 50% thành công của cuộc thi; Gv nên chọn HS có ý thức học tập tốt, có tư duy tốt, có khả năng phân tích, khái quát Đặc biệt chọn những HS học đều các môn, chữ viết đẹp
3 Một số phương pháp bồi dưỡng HSG liên môn KHXH môn Địa lí
3.1.GV cần bồi dưỡng HS nắm chắc kiến thức cơ bản của bộ môn
- Học sinh phải nắm chắc, hiểu sâu kiến thức bộ môn Địa lý, từ lớp 6 đến lớp 8, trọng tâm là kiến thức lớp 8 tính đến thời điểm thi
* Ví dụ: Bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản (lớp 8)
- HS cần nắm được đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của châu lục
- Đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á
* Ví dụ: Bài 2 Khí hậu châu Á (lớp 8)
- Hs cần nắm được đặc điểm khí hậu châu Á gồm 2 đặc điểm cơ bản:
+ Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
+ Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
- với đặc điểm thứ nhất khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng bên cạnh việc nắm
rõ đặc điểm HS giải thích được vì sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
Trang 3- Đặc điểm thứ hai Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa HS cần nắm được phân bố, đặc điểm khí hậu của các kiểu khí hậu phổ biến trên
Ví dụ: Bài 4 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
- HS cần nắm được đặc diểm dân cư châu Á có hai đặc điểm cơ bản:
+ Đây là châu lục đông dân nhất thế giới (GV có thể mở rộng giải thích tại sao đây là châu lục dân số đông nhất thế giới)
+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Về mặt xã hội: Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn (thời gian, địa điểm)
3.2 Giáo viên hướng dẫn HS giải các câu hỏi, bài tập sau mỗi bài học -Trọng tâm là các câu hỏi có trong sgk, vở bài tập
* Ví dụ: Bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản (lớp 8)
Câu 1 Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và
ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
Gợi ý trả lời:
*Đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á
- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á-Âu
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Tiếp giáp với 2 châu lục (Châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương (Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương)
- Diện tích rộng nhất thế giới: 41,5 triệu km2
- kích thước lãnh thổ rộng lớn: Chiều dài từ Cực bắc đến cực Nam 8500km, rộng từ tây sang đông 9200km
* Ý nghĩa với khí hậu:
- Với vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ rộng lớn đã làm cho khí hậu châu Á phân hóa da dạng
Câu 2 Hãy nêu các đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á
Gợi ý trả lời
Trang 4- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn
- Các khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, đồn, thiếc…
Câu 3 Dựa vào hình 1.2 : Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á (SGK), hãy ghi tên các đồng bằng lớn và sông chính chảy trên từng đồng bằng
Gợi ý trả lời: Các đồng bằng lớn và sông chính chảy trên từng đồng bằng:
3.3 Giáo viên hướng dẫn HS khắc sâu những thông tin quan trọng sau mỗi bài học để học sinh có thể trả lời các câu hỏi trắc nghiệm mà đề thi có thể hỏi xung quanh nội dung mỗi bài học
Ví dụ: Bài 1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản (lớp 8)
-Diện tích Châu Á
-Châu Á tiếp giáp 3 đại dương :(Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương,), không tiếp giáp đại dương Đại Tây Dương
- Tiếp giáp 2 châu lục: Châu Phi, Châu Âu
- Chiều dài từ bắc xuống nam: 8500km, rộng từ đông-tây: 9200km
- Núi cao nhất châu Á: Hymalaya, cao8848m
- Đồng bằng rộng lớn nhất châu Á: Tây xi-bia
Trang 5- Sơn nguyên cao và rộng nhất châu Á; Tây Tạng
- Hồ lớn nhất châu Á: Bai can
Ví dụ: Bài 5 Đặc điểm dân cư xã hội châu Á
- HS cần nhớ các thông tin: Số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, các chủng tộc
và địa bàn phân bố, chủng tộc có số dân đông nhất, địa điểm, thời điểm ra đời 4
tôn giáo
3.4 GV hướng dẫn HS học các nội dung liên môn tích hợp với các bộ môn
sử, GDCD, văn
* Các nội dung tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu
- Với nội dung tích hợp các vấn đề về môi trường giáo viên cần thống kê các bài
có tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường trong chương trình học ở các mức độ tích hợp khác nhau để có định hướng bồi dưỡng cho học sinh
- Thống kê các bài có nội dung tích hợp môi trường
-Bài 11 Di dân
và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng -Bài 17 Ô nhiễm môi trường ở đới
ôn hòa
-Bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước
ta -Bài 38 Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam
-Bài 9 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
- Bài 38 Phát triển tổng hợp và bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển-đảo Bài 39: Phát triển tổng hợp và bảo
vệ tài nguyên môi trường biển đảo (tiếp theo)
Số
lượng
Bảng 2.Thống kê các bài dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở mức độ tích
hợp bộ phận cấp THCS
Trang 6Lớp 7
(8 bài)
- Bài 1: Dân số - Mục 2 Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ
XX, mục 3 Sự bùng nổ dân số
- Bài 8: Các hình thức canh tác
trong nông nghiệp ở đới nóng
- Mục 1 Làm nương rẫy, mục 2 làm ruộng thâm canh lúa nước
- Bài 9: Hoạt động sản xuất
nông nghiệp ở đới nóng - Mục 1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Bài 15: Hoạt động công
nghiệp ở đới ôn hòa
- Mục 2 Cảnh quan công nghiệp
- Bài 16: Đô thị hóa ở đới ôn
- Bài 20: Hoạt động kinh tế của
con người ở hoang mạc - Mục 2: Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
- Bài 22: Hoạt động kinh tế của
con người ở đới lạnh - Mục 2: Việc nghiên cứu và khai thác môi trường Lớp 8
(6 bài)
- Bài 31: Đặc điểm khí hậu
Việt Nam
- Mục 2: Tính chất đa dạng và thất thường
- Bài 33: Đặc điểm sông ngòi
Việt Nam
- Mục 2: Khai thác kinh tế và bảo
vệ sự trong sạch của các dòng sông
- Bài 36: Đặc điểm đất Việt
Nam
- Mục 2: Vấn đề cải tạo và sử dụng đất ở Việt Nam
- Bài 41: Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc bộ
-Mục 4 Tài nguyên phong phú ,đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng
- Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc
Trang 7Lớp Tên bài Địa chỉ tích hợp
Lớp 6
(3 bài)
- Bài 17: Lớp vỏ khí - Mục 2 Cấu tạo của lớp vỏ khí
- Bài 23: Sông và hồ - Mục 1 Sông và lượng nước của
sông, mục 2 Hồ
- Bài 24: Bn và đại dương - Mục 2 Sự vận động của nước
biển và đại dương Lớp 7 - Bài 3: Quần cư Đô thị hóa - Mục 2 Đô thị hóa Các siêu đô
thị (9 bài) - Bài 6: Môi trường nhiệt đới - Mục 2 Các đặc điểm khác của
môi trường
- Bài 30: Kinh tế châu Phi - Mục 1 Nông nghiệp, mục 2
Công nghiệp
- Bài 32: Các khu vực châu Phi - Mục 2 Khu vực Trung Phi
- Bài 38: Kinh tế Bắc Mĩ - Mục 1 Nền nông nghiệp tiên
tiến
- Bài 45: Kinh tế Trung và Nam
Mĩ - Mục 3 Vấn đề khai thác rừng Amadôn
- Bài 47: Châu Nam Cực - Mục 1 Khí hậu
- Bài 55: Kinh tế châu Âu - Mục 3 Dịch vụ
- Bài 56: Khu vực Bắc Âu - Mục 2 Kinh tế
Lớp 8
(2 bài)
- Bài 16: Đặc điểm kinh tế các
nước Đông Nam Á - Mục 1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá
nhanh song chưa vững chắc
- Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt
Nam
- Mục 3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
Ví dụ 1:
+ Ở lớp 6: Bài 17: Lớp vỏ khí, khi dạy mục 2 Cấu tạo của lớp vỏ khí,
ngoài việc cung cấp cho học sinh kiến thức về vai trò của lớp vỏ khí nói chung
và lớp ôzôn nói riêng đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái Đất Giáo viên khéo léo liên hệ để học sinh biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp ôzôn
Ví dụ 2:
+ Ở lớp 7: Bài 47: Châu Nam cực, khi dạy mục 1 Khí hậu Giáo viên liên
hệ cho học sinh biết vấn đề cần quan tâm ở châu Nam Cực là bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ tuyệt chủng mà điển hình là cá voi xanh
Ví dụ 3:
+ Ở lớp 8: Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam, khi dạy mục 3 Địa hình
nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con
Trang 8người, giáo viên liên hệ để học sinh biết được vai trò của địa hình đối với đời sống và sản xuất của con người, một số tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ địa hình
*Tích hợp nội dung bảo vệ tài nguyên môi trường biển –đảo
- Chủ yếu là bài 24 Vùng biển Việt Nam (lớp 8) và bài 38 và 39 Phát triển tổng
hợp và bảo vệ tài nguyên môi trường biển - đảo tham khảo (lớp 9)
*Tích hợp địa danh
- Ví dụ khi nói đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền có thể tích hợp với môn Địa lí để hỏi các thông tin về địa danh diễn ra trận chiến, sông Như Nguyệt còn có tên gọi là gì
- Ví dụ:
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4
Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu (Trích Ngữ văn 7, tập1
Câu 1: Bài thơ trên có nhan đề là gì và của ai?
A Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt B Thiên Trường vãn vọng- Trần Nhân Tông
B Phò giá về kinh - Trần Quang Khải D Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi
Câu 2: Tác giả bài thơ là một vị tướng giỏi của lịch sử dân tộc, hãy cho biết tên
tuổi của ông gắn với cuộc kháng chiến nào của dân tộc?
A Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý
B Cuộc kháng chiến chống Thanh của nhà Nguyễn
C Cuộc kháng chiến chống Minh của Lê Lợi
D Cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên của nhà Trần
Câu 3: Hàm Tử nay thuộc địa phận nào?
A Hà Nội B Hưng Yên C Hải Phòng D Nam Định
Câu 4: Bài thơ có những nội dung nào?
A Tự hào về những chiến thắng vẻ vang của dân tộc
Độ bảo hắn:
Trang 9- Người vì có công chúa xin cho được làm câu đương, không thể ví như những câu đương khác được, phải chặt một ngón chân để phân biệt với người khác!”
- Người đó van xin mãi mới tha cho Từ đó không ai dám đến thăm Thủ Độ vì việc riêng nữa
Câu chuyện trên nói lên phẩm chất nào của Thái sư Trần Thủ Độ?
B Tôn trọng người khác D Tôn trọng lẽ phải
Câu 6: Câu nói: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” được Thái
sư Trần Thủ Độ trả lời vua Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ mấy?
A Lần thứ nhất B Lần thứ hai C Lần thứ ba D Lần thứ tư
Câu 7: “Sự nói xấu là cái tật cứ đi bới móc chuyện xấu của người ta mà nói
Người nói xấu là có ý để thỏa lòng ghen ghét, hoặc để khoe cái hay và che cái
dở của mình Người nói xấu là người hèn hạ, đáng khinh, vì chỉ nói những lúc vắng mặt người ta, để làm cho người ta mất danh giá”
Việc nói xấu ngưới khác là hành vi gì?
A Không tự trọng B Thiếu liêm khiết
B Không tôn trọng người khác D Tôn trọng kỉ luật
Câu 8: Việc nói xấu người khác để thỏa lòng ghen ghét đã xâm phạm tới phẩm
chất nào?
A Đạo đức B Danh dự, phẩm giá C Lợi ích D Giữ chữ tín
Câu 9: Bài văn “Lòng yêu nước” của I-li-a Ê-ren-bua nhắc đến tình cảm yêu
nước của người dân nước nào?
A Mỹ B Liên xô C Đan Mạch D rơ-gư-xtan
Cư-Câu 10: Lòng yêu nước thể hiện trong giá trị truyền thống nào của dân tộc Việt
Nam?
A Truyền thống văn hóa nghệ thuật C Truyền thống về nghề nghiệp
B Truyền thống đạo đức D Truyền thống nhân đạo
Câu 11: Trong bài văn “Lòng yêu nước” có cụm từ “đêm tháng sáu sáng
hồng” muốn nói tới hiện tượng gì?
A Ngày dài 24 giờ C Ngày đêm dài ngắn bằng nhau
B Đêm dài 24 giờ D Ngày hoặc đêm dài 6 tháng
Câu 12: Câu văn trên đúng ở địa điểm:
A Vòng cực Nam B Vòng cực Bắc C Chí tuyến Bắc D Chí tuyến Nam
Câu 13: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập
vào thời gian nào?
A Tháng 12- 1922 B Tháng 2- 1922 C Tháng 2- 1917 D Tháng 10-
1917
Câu 14: Liên bang Nga thuộc địa phận của châu lục nào?
A Châu Á B Châu Âu C Châu Mỹ D Châu Á và châu Âu
Câu 15: Câu tục ngữ “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười
chưa cười đã tối” có nội dung là:
Trang 10A Ca ngợi những người siêng năng, chăm chỉ
B Đêm tháng năm ngắn, ngày tháng mười ngắn
C Tháng năm đêm ngắn, ngày dài, tháng mười đêm dài ngày ngắn
Câu 16: Câu tục ngữ trên đúng trong trường hợp địa điểm đó nằm ở vị trí:
A Nửa cầu Bắc B Nửa cầu Nam C Xích đạo
Câu 17: Các văn bản “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hạc” được sáng tác giai đoạn nào?
A 1900 - 1930 B 1930 – 1945 C 1945 - 1954 D
1954 – 1975
Câu 18: Trong bài “Tôi đi học”, tác giả có ghi lại dòng cảm xúc của nhân vật
tôi có liên quan đến quyền gì của trẻ em?
A Quyền được chăm sóc sức khỏe C Quyền vui chơi giải trí
B Quyền được phát triển năng khiếu D Quyền được học tập
Câu 19: Trong số các văn bản sau, văn bản nào có sử dụng yếu tố thuyết minh?
A.Tôi đi học B Lão Hạc C Chiếc lá cuối cùng D Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000
Câu 20: Trong bài “Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000” bao bì ni lông được
coi là gì?
A Một loại rác thải công nghiệp C Một loại rác thải sinh hoạt
B Một loại chất gây độc hại D Một loại vật liệu kém chất lượng
Câu 21: Trong “Bài toán dân số”, số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác
giả liên tưởng đến vấn đề gì?
A Dân số thế giới C Dân số châu Phi
B Khả năng sinh con của phụ nữ D.Tỉ lệ gia tăng dân số trên thế giới là rất cao
Câu 22: Theo số liệu mà tác giả đưa ra trong bài viết, tỉ lệ sinh con của phụ nữ
thuộc châu lục nào là lớn nhất?
A Châu Âu B Châu Phi C Châu Á D Châu Mỹ
Câu 23: Nhận xét nào đúng nhất về tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê, nhà quý tộc tài
ba xứ Man-cha” của Xéc-van-tét?
A Là một tiểu thuyết viết về giới quý tộc ở Tây Ban Nha thế kỉ XVI
B Là một tiểu thuyết hiệp sĩ nhằm ca ngợi hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê
C Là một tiểu thuyết nhại lại tiểu thuyết hiệp sĩ để chế giễu loại tiểu thuyết này
D Là một tiểu thuyết về mối quan hệ giữa giới quý tộc và nông dân ở Tây Ban Nha thế kỉ XVI
Câu 24: Cuộc Cách mạng tư sản Hà Lan chống kẻ thù là:
A Vương quốc Anh C Vương quốc Tây Ban Nha
B Vương quốc Pháp D Vương quốc Ý (I-ta-li-a)
Câu 25: Dân cư nước Tây Ban Nha chủ yếu thuộc chủng tộc nào?
Trang 11A Phía Đông B Phía Tây C Phía Nam D Phía Bắc
Câu 28: Vùng đất đó thuộc hệ thống núi nào?
A An-đét B Hi-ma-lay-a C Cooc-đi-e D An-pơ
Câu 29: Khu vực Thái Bình Dương thuộc châu Á nằm ở:
A Khu vực Nam Á và Đông Nam Á C Khu vực Đông Nam Á và Đông Á
B Khu vực Tây Nam Á và Nam Á
Câu 30: Người lập nước Âu Lạc là:
3.6 Phối hợp tốt giáo viên trong nhóm trong việc ra đề thi theo hướng liên môn (trong một một câu hỏi có kiến thức của nhiều bộ môn.) và khảo sát chấm chữa bài cho học sinh ít nhất 1 lần/tháng
3.7 Rèn kĩ năng làm bài thi cho học sinh
- Đối với phần thi trắc nghiệm: Đây là phần thi chiếm gần 1/3 tổng số điểm, làm
trong thời gian ngắn nên đòi hỏi học sinh phải lựa chọn nhanh, chính xác Giáo viên cần rèn cho học sinh thói quen đọc kĩ đề, đặc biệt là câu dẫn để xác định phương án trả lời đúng
- Đối với phần thi tự luận:
+ Học sinh cần đọc kĩ đề gạch chân những từ quan trọng trong câu hỏi để xác định đề hỏi gì, sau đó phác thảo nhanh dàn ý khái quát ra nháp và làm tuần tự theo dàn ý Như vậy sẽ tránh việc làm sót ý và sắp xếp ý không khoa học Nếu phần nào làm sai thì gạch chéo phần đó và tiếp tục làm tránh tình trạng gạch, tẩy xóa bẩn bài thi
Trang 12+ Cần phân phối thời gian làm bài giữa các câu hợp lí, không được sa đà vào một câu hỏi nào quá
+ Cần hạn chế việc làm xong câu 1, làm câu 2, câu 3 rồi lại ghi là làm tiếp câu 1 khi vừa nghĩ ra một nội dung nào đó
3.8 Cách trình bày bài thi
- Nếu đề thi hỏi tách bạch kiến thức giữa các môn như đề thi tỉnh năm học 2016 – 2017 thì học sinh trình bày từng câu theo đúng cách trình bày đặc trưng của từng môn
- Nếu trong một câu hỏi tự luận có hỏi liên môn kiến thức của nhiều môn thì học sinh có thể trình bày các ý theo dạng đoạn văn ngắn
3.9 Tài liệu tham khảo:
- Để học tốt địa lí 8 của Nhà xuất bản Giáo dục
- Bộ đề kiểm tra 15 phút, 1tiết, học kì của Nhà xuất bản Giáo dục
- Bộ đề kiểm tra 15 phút, 1tiết, học kì của Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
4 Một số câu hỏi và đề tự luyện
Một số câu hỏi trắc nghiệm:
câu 1 Châu Á là châu lục có diện tích rộng
A nhất thế giới B thứ hai thế giới
C thứ ba thế giới D thứ bốn thế giới
Câu 2 Tại sao vào mùa xuân, các sông ở vùng Bắc Á có lượng nước rất lớn?
A Do nước mưa B Do băng tuyết tan
C Do nguồn nước ngầm dồi dào D Do nguồn nước ở các hồ cung cấp
Câu 3 về mùa đông, miền Bắc nước ta chịu tác động chủ yếu của hướng gió
A tây bắc B đông bắc
C tây nam D đông nam
Câu 4 Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Á sau
Chiến tranh thế giới lần thứ hai?
A Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
Trang 13B Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao
C Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp
D Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều
Câu 5 Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á có đặc điểm chung là
A rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều
B chủ yếu phát triển công nghiệp khai khoáng
C chủ yếu phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
D chủ yếu phát triển công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo
Câu 6 Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào?
A Ki-tô giáo B Phật giáo
C Hồi giáo D Ấn Độ giáo
Câu 7 Vị trí chiến lược của Tây Nam Á được biểu hiện ở chỗ
A tiếp giáp với kênh đào Xuy-ê
B nằm ở ngã ba của ba châu lục Á, Âu và Phi
C có nhiều loại khoáng sản dầu mỏ và khí đốt
D tiếp giáp với châu Mĩ và châu Đại Dương
Câu 8 Đại bộ phận Nam Á có khí hậu
A nhiệt đới B ôn đới núi cao
C nhiệt đới gió mùa D cận nhiệt đới gió mùa
Câu 9 Cảnh quan tự nhiên đặc trưng ở Đông Nam Á là
A rừng rụng lá theo mùa B rừng thưa, xavan cây bụi
C hoang mạc và bán hoang mạc D rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Câu 10 Biển Đông có diện tích khoảng
A 329247 km2 B 3447000 km2
C khoảng 1 triệu km2 D khoảng 3 triệu km2
Một số câu hỏi tự luận
Trang 14Câu 1 Tại sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
Câu 1
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
- Lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn cản ảnh hưởng của biển
xâm nhập sâu vào nội địa
- Trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo độ cao
- Chịu ảnh hưởng của biển và đại dương
Câu 2 Hãy nêu sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
ở châu Á
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Kiểu khí hậu gió mùa: Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa đông có gió từ nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa không đáng kể Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều
- Kiểu khí hậu lục địa: Mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng
Câu 3 Trình bày sự phân hóa các loại cảnh quan tự nhiên ở châu Á
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
- Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hóa rất đa dạng
+ Rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi-bia và một phần ở Đông Xi-bia
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á là các loại rừng giàu bậc nhất thế giới
+ Ngoài ra còn có thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao
- Hiện nay, nhiều cảnh quan tự nhiên ở châu Á đã bị khai phá Rừng tự nhiên còn lại rất ít, việc bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng ở châu Á.CÂU HỎI
Câu 4 Hãy trình bày những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nước
châu Á
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
Những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nước châu Á
Trang 15- Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm tới 93% sản lượng lúa toàn thế giới Lúa mì chiếm khoảng 39%
- Hai nước có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu
- Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không những đủ lương thực mà còn trở thành những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới
- Các vật nuôi cũng rất đa dạng, vùng khí hậu ẩm ướt, vật nuôi chủ yếu là trâu,
bò, lợn và gia cầm; các vùng khô hạn, vật nuôi chủ yếu là dê, bò, ngựa, cừu; vùng Bắc Á, vật nuôi chủ yếu là tuần lộc
Câu 5 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN
Câu 5 Những nhân tố chủ yếu để hình thành và làm biến đổi địa hình nước ta
- Do tác động của nội lực với các vận động địa chất diễn ra lâu dài và phức tạp
- Do tác động của ngoại lực (khí hậu, nước…) làm cho địa hình bị chia cắt, tạo ra nhiều hang động cácxtơ đẹp, nhiều đồng bằng trù phú
- Do tác động của con người (ở giai đoạn Tân kiến tạo) thong qua lao động và sản xuất đã tạo ra các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước
Một số đề thi
Đề 1
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 60 phút
I PHẦN THI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng:
Câu 1 Các khu vực điển hình của khí hậu gió mùa châu Á:
A Đông Á, Nam Á, Bắc Á B Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á
C Nam Á, Đông Nam Á, Trung Á D Đông Á, Nam Á, Tây Nam Á
Câu 2 Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc:
A Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it B Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it
C Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it D Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it
Câu 3 Hai trung tâm khí áp theo mùa có ảnh hưởng rộng lớn nhất đến khí hậu
châu Á là:
Trang 16A Xibia, Nam Ấn Độ Dương B Xibia, Alêut
C Alêut, Iran D Xibia, Iran
Câu 4 Sơn nguyên nào có độ cao lớn nhất ở châu Á?
A Đê-can B Trung Xi-bia
Câu 5 Các hệ thống sông Trường Giang, Hoàng Hà, A-mua thuộc khu vực nào?
A Đông Nam Á B Đông Á
C Nam Á D Tây Nam Á
Câu 6 Dân cư châu Á phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực có khí hậu như
nào?
A Khu vực khí hậu gió mùa B Khu vực khí hậu ôn đới lục địa
C Khu vực khí hậu nhiệt đới khô D Khu vực khí hậu cận nhiệt lục địa
Câu 7 Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là :
A 365 ngày B 365 ngày 6 giờ
C 365 ngày 12 giờ D 366 ngày
Câu 8 Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào:
A Hình thái bên ngoài B Cấu tạo cơ thể
C Chỉ số thông minh D.Tình trạng sức khỏe
II PHẦN THI TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (4 điểm ) Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở
nước ta?
b Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?
c Là một học sinh, em nghĩ mình cần có trách nhiệm như thế nào đối với vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước?
Câu 2 ( 2,5 điểm)
Giải thích câu ca dao của nhân dân ta:
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”