Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần : Nắm vững các qui tắc cộng trừ số hữu tỉ, biết qui tắc “chuyển vế” trong phép cộng, trừ số hữu tỉ.. Qui tắc cộng trừ số hữu tỉ cũng tương tự +
Trang 1Chương I : SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC
Ngày dạy : …… / 08 / 2008
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ
Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số, so sánh được hai số hữu tỉ
Bước đầu tập suy luận, quan sát, phân tích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, Sgk, thước thẳng
2 Họïc sinh : Sgk, vở, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy viết các số sau về dạng phân số : -0,75 ; 1,2 ; 21
43.Vào bài:
Ở bài tập trên, các số đó đưa được về dạng phân số, ta gọi là các số hữu tỉ Vậy các số hữu tỉ là
gì ? Các số tự nhiên, các số nguyên ta đã học phải là số hữu tỉ không ? Những nội dung vừa nêu là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay
Hoạt động 1 : Số hữu tỉ là gì ? (15’)
Giả sử ta có các số 3; -0,5;
7
5 2 3
2 ; , Em hãy viết mỗi số
trên thành ba phân số bằng nó ? + HS lên bảng viết
Có thể viết mỗi số trên thành bao nhiêu phân số bằng nó ? + Có thể viết các phân số trên thành vô số p.số bằng nó
Khi đó các số trên 3; -0,5;
7
5 2 3
2 ; được gọi là các số hữu
tỉ Vậy thế nào là các số hữu tỉ?
+ Phát biểu định nghĩa
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm để hoàn thành ? 1
+ Các số trên đều là số hữu tỉ vì chúng viết được dưới dạng phân số
Cho học sinh làm ? 2 : Số nguyên a có là số hữu tỉ không ?
vì sao ? + Với a ∈ Z thì a=a⇒a∈Q
1
Trang 22.Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
* Ví dụ: Biểu diễn số 45 trên trục số
45
- Trên trục số điểm biểu diễn số hữu tỉ x được
gọi là điểm x
3 So sánh hai số hữu tỉ
* Ví dụ: So sánh hai phân số -0,6 và 6 1 5 −12
Số hữu tỉ âm 3 1; ; 4
Hoạt động 2 : Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số (10’)
Yêu cầu học sinh đọc SGK ví dụ 1, sau khi đọc xong gv thực hành trên bảng, yêu cầu học sinh đọc theo
+ Đọc sách giáo khoa cách biểu diễn 5/4 trên trục số
Cho học sinh đọc ví dụ 2 viết 2/-3 dưới dạng phân số có
mẫu số dương
+ Lên bảng biểu diễnChia đoạn thẳng đơn vị thành mấy phần ? Điểm biểu diễn số hữu tỉ −23 xác định như thế nào ?
+ −23 =−32 Chia đoạn thẳng đơn vị thành ba phần bằng nhau, Lấy về bên trái điểm 0 một đoạn bằng 2 đơn vị mới
Hoạt động 3 : So sánh hai số hữu tỉ (10’)
- Cho hs tìm hiểu ví dụ 1 và 2
- Ghi ví dụ trên bảng để so sánh hai số hữu tỉ ta làm như thế nào ? Hãy so sánh -0,6 và 1/-2 Để so sánh hai số hữu tỉ ta cần làm như thế nào ?
+ Viết các số hữu tỷ về dạng phân số rồi so sánh…
- Cho học sinh làm ? 5 + Học sinh làm tập nháp nộp cho giáo viên chấm
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học : (5’)
1 Củng cố : Đánh dấu X vào câu trả lời mà em cho là đúng (bảng phụ)
1 Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương
2 Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên3.Số 0 là số hữu tỉ dương
4.Số nguyên âm không là số hữu tỉ âm5.Tập hợp Q gồm các số hữu tỉ âm và các số hữu tỉ dương
2 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học : Nắm vững thế nào là số hữu tỉ, kí hiệu
Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và Cách so sánh 2 số hữu tỉ BTVN : 3,4/8 Sgk
b Bài sắp học: CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ.
Xem lại quy tắc cộng trừ phân số và quy tắc chuyển vế của phép cộng trong Z
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy : …… / 08 / 2008
Trang 3Tiết 2 §2 CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững các qui tắc cộng trừ số hữu tỉ, biết qui tắc “chuyển vế” trong phép cộng, trừ số hữu tỉ
Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng
Cẩn thận , chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, sgk
2 Họïc sinh : sgk, thước thẳng
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số của lớp, và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
−3.Vào bài: Ta đã học cộng trừ các số nguyên, cộng trừ các phân số, vậy để thực hiện cộng trừ số hữu tỉ chẳng hạn : Cộng trừ 2
3
− và
45
−
, ta thực hiện ntn? Đó là nội dung chúng ta cần nghiên cứu trong tiết học này
4 Bài mới :
1.Cộng trừ 2 số hữu tỉ :
* Qui tắc: Với
2.Qui tắc “chuyển vế”
* Qui tắc: Khi chuyển số hạng từ vế này sang vế
kia của của một đẳng thức , ta phải đổi dấu số
hạng đó.
, , :
x y z Q x y z x z y
Hoạt động 1: Quy, tắc cộng trừ số hữu tỉ (15’)
-Hãy nêu qui tắc cộng trừ phân số đã được học ở lớp 6? Qui tắc cộng trừ số hữu tỉ cũng tương tự
+ Phát biểu lại các qui tắc cộng trừ phân số đã học : Cộng 2 phân số cùng mẫu hoặc trừ 2 phân số cùng mẫu dương ta thực hiện tử + tử hoặc tử – tử (mẫu giữ nguyên
- Nêu vận dụng ở sgk-Gv cho hs giải quyết ?1 + Hs giải ? 1
Hoạt động 2 : Quy tắc chuyển vế (20’)
Gv trình bày qui tắc chuyển vế + Nắm vững khi chuyển vế, số hạng chuyển vế phải đổi dấu (+ đổi thành -; – đổi thành +)
Gv lưu ý: đổi dấu số hạng khi chuyển vế
Trang 4x x x x
-Gv cho hs làm bài 6 (a,b); bài 8(a,c) + Bt 6 câu a: 1 1 4 ( 3) 7
-Tổng đại số trong tập ¢ tương tự với tập ¤
-Gv lưu ý cho hs thấy lợi ích của việc áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp trong việc tính giá trị của các tổng đại số
-Gv cho 1 hs lên bảng làm bt 6 câu a,b-Gv cho 1 hs khác lên bảng làm bt 8 câu a,c
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học : (5’)
1 Củng cố : Bài tập trắc nghiệm (bảng phụ) Điền số thích hợp vào ô trống: (hợp tác nhóm)
4
14
4
58
4
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Học kĩ qui tắc cộng trừ số hữu tỉ và Nắm vững qui tắc chuyển vế
BTVN 9,10/10 sgkHướng dẫn bt 9: Câu a,b giải tương tự câu a ở vận dụng Câu c,d giải tương tự câu b ở vd
Hướng dẫn bt 10: làm 2 cách
C1: tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc, sau đó thực hiện từ trái sang phải
C2 : bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp
b.Bài sắp học: NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
Qui tắc nhân chia số hữu tỉ ? Thế nào là tỉ số ?
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 5Ngày dạy : …… / 08 / 2008
Tiết 3 § 3 NHÂN CHIA SỐ HỮU TỈ
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững các qui tắc nhân chia số hữu tỉ , hiểu khái niệm tỉ số của 2 số hữu tỉ
Thực hiện nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng
Bước đầu rèn óc nhạy bén, tính tích cực hoạt động
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu,…
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu qui tắc cộng trừ số hữu tỉ?
Áp dụng tính:
1 5) 3
1.Nhân 2 số hữu tỉ:
Hoạt động 1 : Quy tắc nhân 2 số hữu tỉ. (17’)
-Nhắc lại qui tắc nhân chia phân số , các tính chất của phép nhân trong Z của phép nhân phân số
+ Hs nhắc lại qui tắc nhân chia phân số đã học ở lớp 6 : -Một hs đọc qui tắc nhân 2 số hữu tỉ
-Một hs đọc lại qui tắc nhân 2 số hữu tỉ -Gv giới thiệu qui tắc nhân 2 số hữu tỉ -Gv cho 2 hs lên bảng thực hiện qui tắc làm câu a,b ở vd sgk-Từng hs lên bảng thực hiện ví dụ dưới sự hướng dẫn của gv(-Gv đưa thêm 1,5 4
Hoạt động 2 : Quy tắc chia 2 số hữu tỉ (17’)
-Gv giới thiệu qui tắc chia 2 số hữu tỉ Tại sao có điều kiện y≠0
Trang 6Tỉ số của 2 số –5,12 và 10,25 được
viết là -5,12 10,25 hay –5,12 : 10,25
+Hs lên bảng thực hiện câu b 5: ( 2) 5 1 5.( 1) 5
-Chú ý: Gv giới thiệu khái niệm tỉ số
1 hs đọc lại phần chú ý ở sgk
Hs giải thích ví dụ ở sgk hông qua khái niệm tỉ số
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học : (6’)
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Học kĩ qui tắc nhân chia số hữu tỉ
Xem lại khái niệm tỉ số
Làm các bt: 11;13/12 sgk và bài 16/5 sbt
b.Bài sắp học: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
+ Tìm hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ + Tìm hiểu qui tắc cộng, trừ nhân chia số thập phân
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 7Ngày dạy :
Tiết 4
§4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
CỘNG TRỪ NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Củng cố lại kiến thức về số thập phân
Tính được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Nâng cao kĩ năng cộng trừ nhân chia số thập phân
Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu,…
2 Họïc sinh : sgk, thước thẳng, vở nháp, bảng con,…
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu qui tắc cộng trừ nhân chia số hữu tỉ , Vận dụng tính: ) 5 3 4( 1 ) ) 2 :1 3 5( 5)
4. Bài mới :
1)Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
3 3 3
x = = >
b.Ta có: x = −5,75 =5,75
* Nhận xét: Với mọi x ∈ Q ta luôn có
Hoạt động 1 : GTTĐ của một số hữu tỉ (15’)
Gv cho 1 hs lên bảng giải quyết ?1 + HS nhắc lại khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.Nếu x =3,5 thì x =3,5 =3,5;
tỉ x Đưa ra ví dụ a,b + Hs lên bảng giải quyết vd a,b, Qua vd Hs hiểu được trong 2 số hữu tỉ âm, số lớn hơn là số có trị tuyệt đối nhỏ hơn
-Với điều kiện nào của số hữu tỉ x thì x =-x
Gv hướng dẫn để các em nắm nhận xét ở sgk
nếu x≥0nếu x<0
Trang 8-Gv giới thiệu qui tắc.
+ Hs đọc qui tắc ở trang14 sgk, tìm hiểu qui tẵc qua sự hướng dẫn của gv
-Đưa ra các vd a, b, c, d + Vận dụng qui tắc giải quyết các câu a,b,c,d ở phần vd-Thực hiện hợp tác nhóm, cử nhóm trưởng đại diện, sau khi làm xong đã bàn bạc kĩ trong nhóm, nộp bài cho gv chấm
-Gv cho hs nắm: cách tính thực hành có thể tính nhanh hơn nhiều bằng cách áp dụng qui tắc về giá trị tuyệt đối và về dấu tương tự như đối với số nguyên
-Hợp tác nhóm:Bt17/15sgk: câu1,2
* Bài 17 /15 Sgk :
1 a − 2 , 5 = 2 , 5 Đúng
2 x =51 x = ±51
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học : (5’)
1 Củng cố : Điền số thích hợp vào ô trống: (Bảng phụ)
2. Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Nắm vững khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Học kĩ qui tắc cộng trừ nhân chia số thập phân Xem lại các vd a,b,c,dBTVN: 18 ; 20 / 15 sgk,
b.Bài sắp học: Luyện Tập
Chuẩn bị bài tập 21, 24 / Sgk trang 15,16
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy : …… / 08 / 2008
Trang 9Tiết 5 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Củng cố khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và qui tắc về cộng trừ nhân chia số thập phân Có kĩ năng tính giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, có kĩ năng cộng trừ nhân chia số thập phân
Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp, bảng con
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu công thức xác định giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ, vận dụng tính : Tìm x biết: 4; 0, 2
5
x= − x= − 4
( ; 0, 2)5
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết
- Nêu các câu hỏi chỉ định :+ Số hữu tỉ là gì :
+ Ta làm thế nào để so sánh 2 số hữu tỉ ?+ Nêu các quy tắc: Nhân, chia, cộng, trừ số hữu tỉ và số thập phân
- Hs lần lượt trả lời, Hs bổ sung
- Gv nhận xét – ghi điểm
* Hoạt động 2 : Giải bài tập
-Gv cho hs lên bảng giải quyết bt 21/15 sgk
HD : Đưa về phân số tối giản, từ đó nhận xét các phân số biểu diễn cùng một số hữu tỉ
-Hs lên bảng giải câu a
− cùng biểu diễn một số
Trang 10- Gv dùng bẳng phụ giới thiệu bt 24-Áp dụng tính chất các phép tính để tính nhanh bt 24/16sgk(Gv đưa ra bảng phụ cho hs hoạt động nhóm)
Gv đưa ra các bt để vận dụng qui tắc cộng trừ nhân chia số thập phân
+ Để ý: -2,5.0,4=-1.0,125.(-8)=1từ đó vận dụng tính nhanh
+ Mỗi hs lên làm 1 câu Trước khi thực hiện nhắc lại qui tắc cộng trừ nhân chia số hữu tỉ, cộng trừ nhân chia số thập phân
+ Nhận xét – bổ sung bài làm của bạn
- Nhận xét – ghi điểm cho HS ( củng cố là các quy tắc cho
HS )
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố :
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Nắm vững các qui tắc cộng trừ nhân chia số hữu tỉ, cộng trừ nhân chia số thập phân
Xem lại cách giải, các bước giải, cách vận dụng qui tắc BTVN 22,23 / 16 sgk, 33,34 / 8,9 sbt
b.Bài sắp học: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
Ôn tập định nghĩa bậc luỹ thừa của a
Nhân chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy :
Trang 11I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Biết các qui tắc tính tích và thương của 2 lũy thừa cùng cơ số, qui tắc tính lũy thừa của lũy thừa
Vận dụng được các qui tắc nêu trên trong tính toán
Nâng cao khả năng tư duy ,suy luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp, ,…
III. Tiến trình lên lớp:
1.Luỹ thừa với số mũ số tự nhiên :
Lũy thừa bậc n của số hữu tỉ x ,kí
hiệu xn ,là tích của n thừa số x ( n
xn đọc là x luỹ thừa n
x: cơ số, n là số mũ
2.Tích và thương của 2 lũy thừa
* Hoạt động 1 : Lũy thừa của một số hữu tỉ
- Gv cho hs ôn lại các kiến thức sau:Lũy thừa với số mũ số tự nhiên của một số tự nhiên ,Các qui tắc nhân, chia 2 lũy thừa cùng cơ số + Hs nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 6, cả lớp theo dõi bổ sung-Gv nhấn mạnh các kiến thức trên cùng áp dụng được cho các lũy thừa mà cơ số là số hữu tỉ
+ Hs hiểu và nắm được các kiến thức trên cũng áp dụng được cho các lũy thừa mà cơ số là số hữu tỉ
- Nêu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ x + Hs lắng nghe- ghi vở
-Gv giới thiệu qui ước + Nắm cách đọc, hiểu và ghi nhớ qui ước-Vận dụng kiến thức để làm ?1
+ Hs lên bảng giải quyết ?1
- Gv giới thiệu :Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số của một số hữu
tỉ giống như Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số của một số tự nhiên Nên ta có các công thức Tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số
Trang 12giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ.
xm.xn = xm +n
* Khi chia hai lũy thừa có cùng cơ số
khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số
mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ
của lũy thừa chia )
+ Chia làm các nhóm nhỏ, hợp tác nhóm cử nhóm trưởng giải quyết
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
• Thuộc định nghĩa lũy thừa và các qui tắc tính tích thương, lũy thừa của số hữu tỉ, qui tắc lũy thừa của lũy thừa, qui ước
• BTVN: 27 ; 28 ; 30 / 19 Sgk
b.Bài sắp học: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (TT)
Tìm hiểu các công thức: ( ) ;
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Dùng 5 chữ số 9 và các phép tính (cộng trừ lũy thừa của lũy thừa ) để có kết quả là 10
(99 (9-9) +9; ( )9 ( 9 9 )
9 − +9 9 (9-9).9 +9)
Trang 13Ngày dạy :
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững 2 qui tắc về lũy thừa của một tích và lũy thừa của một thương
Có kĩ năng vận dụng các qui tắc trên trong tính toán
Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Lt báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tính
5
2
34.34
1.2
3
4
34
mà tiết học trước thầy đã
cho các em về tìm hiểu Hôm nay ta học Tiết 7 lũy thừa của một số hữu tỉ (tt)
4. Bài mới :
1/Lũy thừa của một tích:
* Hoạt động 1 : Lũy thừa một tích.
- Từ vấn đề: “Tính nhanh tích (0,125)3.83, gv hướng dẫn hs giải quyết ?1
+ hs lên bảng giải quyết ?1 a.Chú ý: (2.5)2=22.52 minh hoạ công thức b.Tương
-Từ ?1 gv giới thiệu công thức lũy thừa của một tích
Trang 143 3
Từ đó nắm kĩ công thức lũy thừa của một tích
* Hoạt động 1 : Lũy thừa một thương.
-Chỉ định hs làm bài ?3 + hs lên bảng giải quyết ?3 dưới sự hướng dẫn của gv
-Nêu câu hỏi tự giác: vậy em nào có thể phát biểu công thức lũy thừa của một thương ?
+Hs phát biểu công thức-Vận dụng công thức giải quyết ?4 , giải quyết ?5
+ Một hs lên bảng, vận dụng công thức giải quyết ?4 Tương tự, giải quyết ?5
Từ đó nắm kĩ công thức lũy thừa của một thương
-Dùng bảng phụ nêu các công thức đã học + Các hs nêu lại 6 công thức đã học
,1
Trang 15IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Điền vào ô trống (bảng phụ)
4
14
6
12
x x
3
x y
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Nắm vững qui tắc lũy thừa của một tích và lũy thừa của một thươngLập bảng công thức: lũy thừa với số mũ tự nhiên, tích và thương của 2 lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa của 1 tích và lũy thừa của 1 thương
BTVN: 34 ; 35 ; 36 ; 37 / 22 Sgk
b.Bài sắp học: Luyện Tập
Nắm vững các công thức tính toán về lũy thừa
Chuẩn bị các bài tập ở bài luyện tập trang 22,23 sgk
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 16Tiết 8 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu và nắm vững 2 qui tắc về lũy thừa của một tích và lũy thừa của một thương
Có kĩ năng vận dụng các qui tắc trên trong tính toán
Cẩn thận, chính xác và nâng cao khả năng suy luận, phân tích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.
- Dùng bảng phụ : Chỉ định hs nêu các công thức đã học vè
luỹ thừa + Các hs nêu lại 6 công thức đã học
,1
* Hoạt động 2 : Giải bài tập.
- Gv cho hs tìm hiểu bài 38/32sgk lũy thừa của lũy thừa + hs lên bảng tính: 38/22sgk
Chú ý: đưa về dạng mũ 9(27=3.9; 18=2.9)
9 9
9 9 9
9
283
9 83
92
Trang 17+ Hs lắng nghe – ghi vở bài tập.
-Gv cho hs tìm hiểu bài 40/23 sgk
+ 1 hs lên bảng tính: 40/23sgk (câu a,b)-1 hs khác lên bảng tính: 40/23sgk (câu c,d)(vận dụng lũy thừa của một tích, chiều ngược lại)
+ Hs khác nhận xét – bổ sung
- Gv nhận xét ghi điểm- củng cố
-Gv cho hs tìm hiểu bài 42/23 sgka.Đưa về cùng cơ số 2
+ hs lên bảng tính: 42/23sgk m n m
n
x x x
Hs khác nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét – ghi điểm – củng cố công thức lũy thừa một thương
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố :
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Xem lại các dạng bt đã giải Ôn lại các qui tắc về lũy thừa BTVN: 47;48;49(trang 11;12 sbt)
Đọc bài đọc thêm : Lũy thừa với số nguyên âm b.Bài sắp học: TỈ LỆ THỨC
Ôn tập các khái niệm về tỉ số của 2 số hữu tỉ x và y (y≠0)
Định nghĩa 2 phân số bằng nhau a c
b =d
Viết tỉ số giữa 2 phân số thành tỉ số 2 số nguyên
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 18Tiết 9 §7 TỈ LỆ THỨC
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững 2 tính chất của TLT Nhận biết được các số hạng của TLT
Biết vận dụng thành thạo các tính chất của TLT
Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Lt báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Vào bài: Có nhận xét gì về 2 tỉ số sau: 3
12,5 5 21 17,517,5 7
* Hoạt động 1 : Định nghĩa tỷ lệ thức.
-Gv cho hs so sánh 2 tỉ số 15
21 và 125
175 + Hs lên bảng đưa các phân số về tối giản, so sánh:
Trang 19* Bảng tóm tắt (sgk)
- Gv chú ý phần trung tỷ và ngoại tỷ cho hs phân biệt
+ Hs nắm được thế nào là trung tỉ, ngoại tỉ
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tính chấ của tỷ lệ thức.
- Các tính chất 1 và 2, gv cho hs tự nghiên cứu sgk
+ Hs trả lời – bổ sung
- Từ đó cho biết nếu cho trước một TLT, ta có thể đổi chỗ các số hạng của TLT ntn để được một TLT mới?
-Giới thiệu bảng tóm tắt (sgk)
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học :
Nắm vững TLT và 2 tính chất của TLT BTVN 46 ; 47 ; 48 / 26 Sgk
b.Bài sắp học: Luyện Tập
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 20Tiết 10 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu và nắm vững TLT 2 tính chất của TLT
Sử dụng thành thạo các kiến thức đã học vào việc giải bt, rèn kĩ năng tính toán
Bước đầu tập tư duy suy luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng, , phấn màu
2 Họïc sinh : Thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các tính chất của TLT ? Tìm x trong TLT sau: a.15 3x =2 b.3,8 12x =4: 2233.Vào bài: Để nắm vững TLT, các tính chất của TLT đã học, hôm nay ta học Tiết 10 luyện tập
c)Tương tự lập được tỉ lệ thức
d) Không lập được tỉ lệ thức
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.
- Qua phần KTBC , Gv chỉ dịnh hs nhắc lại định nghĩa và
các tính chất của tỷ lệ thức
+ Hs trả lời – bổ sung
- Gv nhận xét – ghi điểm
* Hoạt động 2 : Giải bài tập.
-Gv cho hs tìm hiểu bài 49/26sgk Thế nào là tỉ lệ thức? +Tỉ lệ thức là đẳng thức của 2 tỉ số
- Chỉ định hs lên bảng thực hiện + Hs lên bảng thực hiện câu a,b-Gv theo dõi hs thực hiện trên bảng, và có những câu hỏi bổ sung
-Quan sát hs bên dưới có thực hiện được bài tập hay không?
- Có thể kiểm tra vài cuốn vở nháp của các em làm
- Giới thiệu bài tập 51, chỉ định hs trình bày cách giải
+ Vận dụng tính chất của 2 tỉ lệ thức để làm
+ Hs lên bảng thực hiện
bc a d ad b c ad c b bc d
Trang 2150
b x x
+ =+ =
53/28 sgk: Hoạt động nhóm
-Gv đưa các bài tìm x trong các tỉ lệ thứcMuốn tìm một ngoại tỉ chưa biết ta làm thế nào? Muốn tìm một trung tỉ chưa biết ta làm thế nào?
+ Để tìm x số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, ta áp dụng tỷ lệ thức ad=bc để suy ra
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ đẳng thức sau 4.256=16.64
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Ôn lại các dạng bài tập đã làm, cách vận dụng 2 tính chất tỉ lệ thức vào việc giải bài tậpBTVN:71; 72; 73 (trang 13; 14 SBT)
b.Bài sắp học: Xem trước bài: “TÍNH CHẤT CỦA CÁC DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU”
Hãy xét xem các tỉ số sau đây có bằng nhau không? Và các tỉ số, mẫu số có liên quan với chúng như thế nào?
a)15 7 8; ;
30 14 16 b)25 12 13; ;
75 36 39
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
1
Trang 22Tiết 11 §8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu và nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Vận dụng được tính chất của dãy tỷ số bằng nhau để giải các bài toán chia theo tỉ lệRèn luyện óc tư duy logic, nhanh gọn chính xác
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Đèn chiếu và các phim giấy trong ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau (mở
rộng cho 3 tỉ số) và bài tập
2 Họïc sinh : Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, giấy trong, bút dạï, bảng phụ nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy xét xem các tỉ số sau đây có bằng nhau không?
trên
4. Bài mới :
1.Tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau:
Từ dãy tỉ số bằng nhau a b= =d c e f
có thể suy ra
(giả sử các tỉ số đều có
nghĩa)
* Hoạt động 1; HDHS tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gv yêu cầu hs làm bài ?1Cho TLT: 2 3
4=6.Hãy so sánh các tỉ số 2 3 2 3;
4 6 4 6
+ − với các tỉ số đã cho
+ Hs làm bài ?1
- Một cách tổng quát: Từ a c
b =d có thể suy ra a a c
b b d
+
=+ hay không?
Trang 23x = =y x y+ = =
+
Do đó x=3.2=6; y=5.2=10-Gv đưa bản phim: Cm tính chất mở rộngTương tự các tỉ số trên còn bằng tỉ số nào?
Gv lưu ý tính tương thích của các số hạng và dấu +;- trong các tỉ số ? + Hs theo dõi cách cm tính chất mở rộng
-Gv đưa ra vd:2 6 8
3= =9 12Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, tìm tỉ số mới bằng mỗi một tỉ số đã cho ?
+ Hs nắm vững vd ở sgk, vạn dụng giải vd mag gv đua ra
* Hoạt động 2; Chú ý.
-Gv giới thiệu chú ý + Hs đọc lai phần chú ý ở sgk-Gv cho hs làm ?2
+ Hs làm ?2-Gv đưa bảng phim BT 57/30 sgk(làm trong vở nháp, chấm 1 hs, cho 1 hs lên bảng giải) + Hs làm bài tập 57/30 sgk
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố :
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng :
Từ dãy tỉ số bằng nhau 15 8 7
75 40 35
+ ++ + ta suy ra được :
Trang 242 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Hs cần học kĩ tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, rèn kĩ năng vận dụng tính chất để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy :
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu và nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
Rèn luyện tính tư duy logic, nhanh gọn chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ v, thước thẳng, ê ke, phấn màu
2 Họïc sinh : thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.
- Dùng bảng phụ : Chỉ định hs nêu các tính chất về tỷ lệ thức và
tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
+ Các hs nêu lại các tính chất
- Gv nhận xét – ghi điểm
- Gv nhắc lại
* Hoạt động 2 : Giải bài tập.
-Gv cho hs làm bài 80/14 SBT
+ Một hs lên bảng thực hiện
Trang 25-Gv hướng dẫn làm bt 61/31 sgkTìm 3 số x,y,z biết ;
2 3 4 5
x = y y = z và x+y-z=10
Từ 2 tỉ lệ thức làm thế nào để có dãy tỉ số bằng nhau?
+ -Ta phải biến đổi sao cho trong 2 tỉ lệ thức có các tỉ số bằng
-Gợi ý: nếu có a c
3.6= ≠9 3 vậy:a c ac
b = ≠d bd
-Sau đó gv gợi ý tìm các hướng giải +Sau đó hs làm bài dưới sự hướng dẫn của gv -Gv: bài 64/31 sgk
Gọi số hs 4 khối 6;7;8;9 lần lượt là a,b,c,d Từ đó vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải
9 8 7 6 8 6 2
a b c d= = = =b d− = =
−
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Giải bài tập
Cho
2 6 8
a = =b c Tìm a,b,c biết:
a)a-b+c=-20 b)3a-2b+c=-10 c)a+2b=c=-12 d)3a-b-c=+12
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Học kĩ và nắm vững tính chất dãy số bằng nhau, Nắm cách vận dụng các tính chất vào giải các bài tậpBTVN: 59/31 sgk và 82;83/14SBT
b.Bài sắp học: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN, SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Tính kết quả các phép chia sau ra số thập phân 1 : 9 và 10: 3
Tổng đại số của các tử Tổng đại số của các mẫu
Trang 27Ngày dạy :
Tiết 4
§9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
Bước đầu tập tư duy suy luận, phân tích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy nêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau ?
Cho:5a b c= =c 7 Tìm a,b,c biết
3.Vào bài: Số 0,323232… có phải là số hữu tỉ không? Để giải quyết vấn đề vừa nêu, hôm nay ta học Tiết
13 số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
4. Bài mới :
1.Số thập phân hữu hạn, số
thập phân vô hạn tuần hoàn:
Vậy số 0,15;1,48 là số thập
phân hữu hạn
* Ví dụ2:
5
4,166666
12 =
* Hoạt động 1 ; HDHS tìm hiểu thế nào là số thập phân hữu hạn và số thập
phân vô hạn tuần hòan
- Gv nêu ví dụ1: Viết các phân số : 3 37;
20 25 dưới dạng số thập phân , hãy nêu
- Gv: Yêu cầu hs kiểm tra phép chia bằng máy tính
+ Hs dùng máy tính thử lại
- Em nào có thể nêu một cách tính khác cho vi dụ trên ? ENB ? + Cách khác:
Trang 28• Số 6 gọi là chu kì của số
thập phân vô hạn tuần
hoàn 0,41 (6)
2.Nhận xét:
Sgk
Ví dụ:
* Phân số 75−6viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn vì
* Phân số 307 viết được dưới
dạng số thập phân vô hạn
tuần hoàn, vì 30=2.3.5 có ước
nguyên tố 3 khác 2 và 5
+ Hs lên bảng thực hành chia tử cho mẫu
- Em có nhận xét gì về phép chia này? ENB ? + Phép chia này không bao giờ chấm dứt, trong thương chữ số 6 lặp đi lặp lại
- Gv giới thiệu số thập phân vô hạn tuần hòa :Số 0,416666…gọi là một số thập phân vô hạn tuần hoàn
Cách viết gọn 0,416666…=0,41(6)
- Kí hiệu (6) chỉ rằng chữ số 6 được lặp lại vô hạn lần, số 6 gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn: 0,41(6)
Gv: Hãy viết các phân số :1 1; ; 17
* Hoạt động 2 : HDHS nhận biết một số thập phân hữu hạn và số thập phân vô
hạn tuần hòa qua ước nguyên tố của mẫu số.
- Các em hãy xét xem mẫu của các phân số ( tối giản ) ở vd 1 có những ước nguyên tố nào ?
+ Hs: Phân số 203 có mẫu là 20 chứa các thừa số nguyên tố 2 và 5Phân số 3725có mẫu là 25 chứa các thừa số nguyên tố 5
- Với các phân số ở vd 1 , chúng ta viết chúng được dưới dạng số thập phân hữu hạn Vậy chúng ta xét tiếp các mẫu của các phân số 1 5; ; 17
9 12 −11 có những ước nguyên tố nào khác so với các ước nguyên tố của các mẫu ở vd 1 ? Và các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn không ? ENB ?
+ Hs trả lời :
Ước nguyên tố của các phân số trên lần lượt là 3 ; 4 và 3 ; 11
Các ước này đều khác 2 và 5
Các phân số trên chỉ viết được dưới dạng số thập phân vôhạn tuần hoàn
- Vậy các phân số tối giản với mẫu dương, phải có mẫu ntn thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ( số thập phân tuần hoàn) ? ENB ?
+ Hs trả lời : Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn và ngược lại thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Đó chính là nội dung phần nhận xét sgk Một em hãy đọc lại nội dung phần nhận xét
+ Hs đọc phận nhận xét
Trang 29- Ghi bảng nhận xét.
* Hoạt động 3 : Củng cố
-Gv yêu cầu làm ? + Hs thực hiện :
- HDHS giải bài tập 67 :
Liệt kê các số nguyên tố có một chữ sô
Thay lần lượt các số đó vào ô trống rồi ktra như phần nhân xét trên
Hoặc lấy những số điền vào ô trống sao cho A là số thập phân hữh hạn, còn lại là các số cần tìm
+ Hs giải bài tập : Các số ntố cần tìm là 3 và 7
- Giới thiệu cách viết từ số thập phân vô hạn tuần hoàn về dạng phân số + Hs shú ý cách gv thực hiện
Gv yêu cầu hs đọc lại kết luận /34 sgk + Hs đọc lại kết luận trang 34 sgk
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : ( từng phần )
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Học kĩ nắm được cách viết số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn thành phân số hoặc ngược lại
BTVN 65,66 / 34 sgk
b.Bài sắp học: LUYỆN TẬP
Chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 30Tiết 14
Luyện tập
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Hiểu và nắm vững các nội dung kiến thức về số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoànViết được số thập phân hữu hạn về dạng phân số
Viết được một phân số về dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
Bước đầu tập tư duy suy luận, phân tích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
• Nêu điều kiện để phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Bài 87/15 SBT : Mẫu của các phân số này có
ước nguyên tố khác 2 và 5
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.
- Chỉ định học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
+ Hs nhận xét
- Gv nhận xét – nhắc lại kiến thức liên quan cho hs vận dụng giải bài tập
+ Hs chú ý lắng nghe
* Hoạt động 2 : Giải bài tập.
- Gv giới thiệu bt 68 :Trong các phân số :
- Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Giải thích? Hãy viết gọn với chu kì trong dấu ngoặc ? ENB ?
+ Tương tự 1 hs lên bảng thực hiện cả lớp theo dõi, bổ sung
- Gv đọc đề bt 70 : viết các số thập phân hữu hạn dưới dạng phân số tối giản
a.0,32 b.-0,124 c.1,28 d.-3,12
+ Hs : viết thành phân số thập phân rồi rút gọn thành phân
Trang 31số tối giản.
+ Cả lớp cùng thực hiện vào nháp
- Giới thiệu bài 87 SBTGiải thích tại sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:
- Gv kiểm tra từng nhóm – gọi đại diện nhóm trả lời
- Nhận xét – củng cố
- Giới thiệu bài tập : Tính 0,(32) + 1,(2) Chỉ định hs nêu cách tính ?
+ Hs đưa về dạng phân số tổi tính
- Gv giới thiệu cách làm khác
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Viết các số thập phân dưới dạng phân số :0,0(6); 0,1(33)
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Học kĩ và nắm vững số thập phân hữu hạn , số thập phân vô hạn tuần hoàn, nắm vững cách giải
Hoàn thành bài 71,72 / 35 Sgk
b.Bài sắp học: LÀM TRÒN SỐ
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 32Tiết 15 §10 LÀM TRÒN SỐ
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
Nắm vững và vận dụng thành thạo các qui ước về làm tròn số
Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
Có ý thức vận dụng các qui ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp, máy tính
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu và kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân?
Tính 0,(37) + 0,(62)
3.Vào bài:
Tìm 302.100% 71,058823 %
425 = trong bài toán này ta thấy tỉ số % là một số thập phân vô hạn
Để dễ nhớ, dễ so sánh người ta thường làm tròn số Làm tròn số như thế nào ?
5
4,9 4,5
4,3
4
4,3≈4; 4,9≈5
(Kí hiệu:≈xấp xỉ)
- Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta
lấy số nguyên gần số đó nhất
2)Qui ước làm tròn số:
* Hoạt động 1 ; Tìm hiểu ví dụ về làm tròn số.
- Gv vẽ trục số lên bảng, yêu cầu hs biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9 lên trục số
+ Hs lên bảng biểu diễn các số thập phân 4,3 và 4,9 trên trục số
+Trên trục số 4,3 gần số nguyên nào nhất? Tương tự với số thập phân 4,9
+ Số thập phân 4,3 gần số nguyên 4 nhất Số thập phân 4,9 gần số nguyên 5 nhất+Để làm tròn các số thập phân đến hàng đon vị ta viết như sau:4,3≈4 ; 4,9≈5
Kí hiệu “≈” đọc là “xấp xỉ” hoặc “gần bằng”
Vậy để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số nguyên nào?
+ Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số nguyên gần số đó nhất
-Cho hs làm ?1 + ?1 5,4≈5; 5,8≈6; 4,5≈5
Trang 33b Làm tròn số 542 đến hàng chục 542≈540 (tròn
-Gv nêu vdụ 2, vdụ 3
+ Hs tìm hiểu các vd ở sgk
* Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu quy ước làm tròn số.
- Gv giới thiệu trên cơ sở các ví dụ trên, người ta đưa ra
2 qui ước làm tròn số như sau:
-Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên các bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0 + Hs đọc trường hợp 1/36 sgk
Gv hướng dẫn hs: làm tròn 86,149 đến số thập phân thứ nhất
+ Hs sinh quan sát gv làm ví dụ
- Chỉ định hs : Làm tròn 542 đến hàng chục
+ Hs trả lời : 540-Trường hợp 2 : Gv trình bày tương tự
- Củng cố : Cho hs làm ?2 và bài 73/36 sgk
+ Hs thực hiện
- Gv nhận xét – sửa sai
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : ( từng phần )
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Nắm vững khái niệm về làm tròn số, biết vận dụng thành thạo các qui ước về làm tròn số
BTVN: 74,76,77/36,37 sgk
b.Bài sắp học: Luyện tập
(Tiết này mang theo máy tính bỏ túi, thước dây hoặc thước cuộn)
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 34Tiết 16
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
Nắm vững và vận dụng thành thạo các qui ước về làm tròn số
Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
Có ý thức vận dụng các qui ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, phấn màu
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
( Kiểm tra 15 phút )
Nêu qui ước làm tròn số: trường hợp 1,trường hợp 2Giải bài tập 74 sgk
3.Vào bài: Để vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số hôm nay, ta học Tiết 16: Luyện tập
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.
- Chỉ định học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
+ Hs nhận xét
- Gv nhận xét – nhắc lại kiến thức liên quan cho hs vận dụng giải bài tập + Hs chú ý lắng nghe
* Hoạt động 2 : Giải bài tập.
-Gv yêu cầu hs làm bt 74/38 sgk +Hs lên bảng thực hiện
- Gv giới thiệu :Bài 99 trang 16 SBTViết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đúng, chính xác đến
2 chữ số thập phân a/12
+ Hs thực hiện
- Gv nhận xét – sửa sai - củng cố
- Giới thiệu bài tập 81/ 38 sgk :
Trang 35+ Hs đọc đề tìm cách giải.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm làm theo cách 1 và 2 nhóm làm theo cách 2
+ Hs thực hiện
- Gv nhận xét – củng cố
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : ( từng phần )
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Nắm vững và biết vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn sốXem lại các bước và cách giải các bài tập
Thực hành đo đường chéo ti vi gia đình (theo chứng minh bài 78)BTVN: 77; 80 trang 38 sgk
b.Bài sắp học : Số vô tỉ Khái niệm về căn bậc hai
Ôn tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân Tiết sau mang máy tính bỏ túi
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 36Tiết 17 §11 SỐ VÔ TỈ & KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Biết khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm
Biết sử dụng đúng kí hiệu
Bước đầu tập tư duy suy luận phân tích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, máy tính bỏ túi
2 Họïc sinh : Máy tính bỏ túi, vở nháp.
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân?
Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân 3 17;
4 113.Vào bài: Ta đã học số hữu tỉ vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2 không? Bài học hôm nay sẽ
cho chúng ta câu trả lời
gọi là số vô tỷ
Số vô tỉ là số viết được dưới
dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn
* Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu
là I
* Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm số vô tỷ.(14’)
Gv: Xét bài toán (hình 5/40sgk) (bảng phụ) Tính S hình vuông AEBF ? ENB
? + Hs tính SAEBF = 1.1=1(m2)Gv:Nhìn hình vẽ, ta có: Shình vuông AEBF bằng 2 lần S∆ABF, Shình vuông ABCD bằng 4 lần S∆ABF? Vậy S hình vuông ABCD bằng bao nhiêu? ENB ?
+ Hs : SABCD = 2.1=2 (m2)-Gọi độ dài cạnh AB là x(m) (x>0), Hãy biểu thị S hình vuông ABCD theo x + Tính độ dài đường chéo AB(x) :Ta có x2=2
-Người ta chứng minh được rằng không có số hữu tỉ nào mà bình phương
bằng 2 và đã tính được: x=1,41421356237095…Số này là một số thập phân
vô hạn mà ở phần thập phân của nó không có một chu kì nào cả Đó gọi là số thập phân vô hạn không tuần hoàn Ta gọi những số như vậy là số vô tỉ Vậy
số vô tỉ là gì? ENB ? + -Số vô tỉ viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
-Em hãy phân biệt số vô tỉ khác với số hữu tỉ như thế nào?
+ Số vô tỷ là những số thập phân vô hạn không tuần hoàn
-Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I
* Hoạt động 2 : Giới thiệu khái niệm căn bậc hai.(16’)
Trang 372.Khái niệm về căn bậc hai:
Căn bậc hai của một số a
không âm là một số x sao cho
9 ; 0 là căn bậc hai của 0.
- Nêu câu hỏi chỉ định :Tìm x biết x2 bằng –1?
+ Không có x vì không có số nào bình phương lên bằng –1
Vậy (-1) không có căn bậc hai Hay rộng hơn thì số âm không có căn bậc hai.Vậy căn bậc hai của một số a không âm là một số như thế nào?
+ -Căn bậc hai của một số a không âm là một số x sao cho x2=a
- Gv giới thiệu và ghi bảng định nghĩa
+ Hs lắng nghe ghi vở
- HDHS thực hiện ? 2 : Tìm các căn bậc hai của 16;259 ;-16
căn bậc hai
- Gv kiểm tra – nhận xét – sửa sai
- Gv: quay lại bài toán ở mục 1, ta có:x2 = ⇒ = ±2 x 2 hưng điều kiện của bài toán x>0⇒độ dài đường chéo AB của hình vuông có cạnh là 1 đơn vị là
2(m)
- Tương tự các em hãy thực hiện ?3 + hs thực hiện
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Giải bài tập 85/42 sgk : Điền số thích hợp vào ô trống
2
94
2 Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Cần nắm vững căn bậc hai của một số a không âm
So sánh phân biệt số hữu tỉ và số vô tỉ
“Đọc mục có thể em chưa biết” -BTVN: 85;86/42sgkb.Bài sắp học: SỐ THỰC
Mang theo thước kẻ, compa, máy tính, giấy trong
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy :
Trang 38I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nhận biết số thực là tên gọi chung cho cả số hữu tỉ và số vô tỉ
Biết biểu diễn số thực dưới dạng số thập phân , hiểu được ý nghĩa của trục số thực
Thấy được sự phát triển của hệ thống số từ ¥ → ¢ → ¤ →¡
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : thước kẻ, máy tính bỏ túi, ĐDDH (trục số)
2 Họïc sinh : máy tính bỏ túi, vở nháp.
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a.Hãy cho ví dụ về các số hữu tỉ và các số vô tỉ mà em đã học?
b Em hãy cho biết số hữu tỉ và số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng thập phân ntn?
3.Vào bài:
Các em đã học số tự nhiên, các số nguyên, các số hữu tỉ, các số vô tỉ Hôm nay ta học về số thực Vậy số thực có phải là một loại số mới chăng? Muốn so sánh 2 số thực ta làm thế nào? Và cách biểu diễn số thực trên trục số ra làm sao? Để giải quyết vấn đề vừa nêu, hôm nay ta học Tiết 18, bài Số thực
4. Bài mới :
.1.Số thực:
Số hữu tỉ và số vô tỉ gọi chung là số thực
Tập hợp các số thực được kí hiệu là
* So sánh hai số thực
x,y ,ta có: x=y hoặc x<y hoặc x>y
a,b nếu a>b>0 thì a b
¡
¡
* Với 2 số thực dương a,b chẳng hạn
* Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm số vô thực.(14’)
Gv: -Từ bài kiểm tra: Các số các em vừa nêu đều là số thực.Vậy số thực là số ntn? ENB ?
+ Hs:Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
Gv giới thiệu tập số thực và kí hiệu: ¡ Khi viết x∈¡ cho ta biết điều gì ? x có thể là những số nào? ENB ?
+ Khi viết x∈¡ cho ta biết x là một số thực x có thể là số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỷ, số vô tỷ
Vậy số thực có phải là một loại số mới chăng?
+ Số thực không phải là một loại số mới
Gv giới thiệu các mối quan hệ giữa các tập hợp số
(¥ ¢ ¤, , ,I,¡ ).
+ Hs nắm được các mối quan hệ giữa các tập hợp số ¥ ⊂¡ ,¢ ⊂¡¡, I ⊂ ,¤ ⊂¡
- Củng cố : giải bài tập 87 / Sgk 44
* Hoạt động 2 : HDHS so sánh số thực (9’)
Gv :Vì số thực nào cũng có thể viết dưới dạng số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn) nên ta có thể so sánh 2 số thực, tương tự như so sánh 2 số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân
- HDHS thực hiện ? 2 + Hs thực hiện
- Qua bài tập khi so sánh 2 số thực, chẳng hạn x,y có các trường hợp
Trang 39Mỗi số thực a được biểu diễn bởi 1 điểm duy
nhất trên trục số thực và ngược lại
* Chú ý
Sgk
nào xảy ra? ((x=y hoặc x<y hoặc x>y)
⇒-Tìm 16=? 9=? (Ta có: 16>9 16> 9 ).So sánh : 30 & 42
+ Hs : 16 4; 9 3 Ta có 16>9= = ( ⇒ 16> 9 ; 30) < 42
-Người ta chứng minh được rằng, Với 2 số thực dương a,b
chẳng hạn nếu a>b thì a> b
- Củng cố: Bài tập nhanh, chấm khoảng 2 hs: so sánh 5 và 24
+ Hs trả lời :5= 25; 25 24> ⇒ 25> 24 → >5 24
Có thể sử dụng 24=? rồi so sánh với 5
Ta đã biết số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ, số hữu tỉ ta đã biết cách biểu diễn trên trục số, còn số vô tỉ được biểu diễn ntn trên trục số Chúng ta sang phần 2 trục số thực
* Hoạt động 3 : Giới thiệu trục số thực.(13’)
- Tập hợp các số vô tỉ có vô số số vô tỉ, ta lấy 2đại diện cho các số vô tỉ, biểu diễn trên trục số
-Ở bài học trước, 2có mối tương quan ntn với hình vuông có cạnh là
1 đơn vị ? Ai còn nhớ ? + Hs : là đường chéo của hình vuông có cạnhbằng 1 /-Việc biểu diễn được số vô tỉ chẳng hạn 2trên trục số, chứng tỏ điều gì?
+ Mọi số thực đều biểu diễn được trên trục số
-Người ta chứng minh được rằng mỗi số thực…, điều chứng minh đó cho ta biết điều gì?
+Hs : Các điểm biểu diễn của số thực đã lấp đầy trục số
Những số thực dương được biểu diễn bên phải điểm O,những số thực âm được biểu diễn bên trái điểm O
-Hs đọc phần chú ý
IV. Củng cố và Hướng dẫn tự học :
1.Củng cố : ( từng phần )
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
Cần nắm vững số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
Tất cả các số học đều là số thực, nắm vững cách so sánh số thực.TTrong ¡ cũng có các phép tính với các tính chất tương tự như trong ¤ BTVN 89;90/45 sgk 117/19 SBT
b.Bài sắp học: Luyện tập
Ôn lại các tính chất của tập hợp số hữu tỉ
Ôn lại thứ tự các phép tính
V Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Ngày dạy :
Trang 40 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Củng cố khái niệm số thực, thấy được rõ hơn quan hệ giữa các tập hợp số đã học
Rèn luyện kĩ năng so sánh các số thực, kĩ năng thực hiện phép tính, tìm x và tìm căn bậc hai dương của một số
Thấy được sự phát triển của hệ thống số từ ¥ đến , vࢠ¤ ¡
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ, sgk, thước thẳng, máy tính bỏ túi
2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp,máy tính bỏ túi
III. Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Số thực là gì? Cho ví dụ về số hữu tỉ , số vô tỉ?
Tính a) 16 5,8− + 4 b)2 9 7,4 3 25− +3.Vào bài: Để nắm vững khái niệm số thực và thấy rõ mối quan hệ giữa các tập hợp số đã học, hôm nay
ta học Tiết 19 Luyện tập
* Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết.(3’)
- Chỉ định học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
+ Hs nhận xét
- Gv nhận xét – nhắc lại kiến thức liên quan cho hs vận dụng giải bài tập + Hs chú ý lắng nghe
* Hoạt động 2 : Giải bài tập (30’)
Gv ghi đề bài 91 trang 45 sgk Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 số nguyên
âm ? ENB ? + Hs trả lời : Hs trong 2 số âm số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn
- Trong tập số thực để so sánh hai số thực âm ta cũng so sánh tươngtự như hai số nguyên âm Vậy các em hãy vận dụng để giải bài tập này.Vậy số nào lớn hơn – 3,02 ? ô vuông của câu a phải điền chữ số mấy?
+ Hs : Trong ô vuông phải điền vào chữ số 0
- Tương tư các em hãy hoàn thành câu: b,c,d
+ Hs xung phong trình bày
- Nhận xét – ghi điểm – củng cố
- Aùp dụng bài tập này, các em hãy hoàn thành bài 92 trang 45 sgk
+ Cả lớp thực hiện vào nháp
- Gv kiểm tra sửa sai