1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án TOÁN lớp 6

3 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 28,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 6 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 6 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 6. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...

Trang 1

MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS củng cố sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp

2 Kỹ năng: - Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được

các tập con của một tập hợp, biết dùng ký hiệu  ;  ;  đúng chỗ, và ký hiệu tập

hợp rỗng

3.Thái độ: - HS Rèn luyện tính chính xác và nhanh nhẹn

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập Giáo án

HS: Làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: Lớp 6A Sĩ số: Có mặt Vắng ( 1

phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

HS: Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp Làm bài tập 16/13 SGK

3 Bài mới:

Phương pháp dặt và giải quyết vấn đề, pp nhóm

GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần tử của

một tập hợp không viết liệt kê hết ( biểu thị bởi

dấu “…” ) các phần tử của tập hợp đó phải

được viết theo một qui luật

Hoạt động 1:(7phút)

GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động theo

nhóm

HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.

Hỏi : Nhận xét các phần tử của tập hợp A?

HS: Là các số tự nhiên liên tiếp.

GV: Hướng dẫn HS cách tính số phần tử của

tập hợp A Từ đó dẫn đến dạng tổng quát tính

số phần tử của tập hợp các số tự nhiên liên tiếp

từ a đến b như SGK

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày

bài 21/14 SGK

Bài 21/14 Sgk:

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :

B = {10; 11; 12; ….; 99} có:

99- 10 + 1 = 90 (Phần tử)

b - a + 1 (Phần tử)

Trang 2

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và ghi

điểm cho nhóm

Hoạt động 2: (7phút)

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ) liên tiếp

- Cho HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi điếm.

Hoạt động 3: (10phút)

Hỏi: Nhận xét các phần tử của tập hợp C?

HS: Là các số chẵn liên tiếp.

GV: Hướng dẫn HS cách tính số phần tử của

tập hợp C Từ đó dẫn đến dạng tổng quát tính

số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ)

liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b như

SGK

- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài

23/14 SGK

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá và ghi điểm

cho nhóm

Hoạt động 4: (7phút)

GV: Viết các tập hợp A, B, N, N * và sử dụng

ký hiệu để thể hiện mối quan hệ của các tập

hợp trên với tập hợp N?

HS: Lên bảng thực hiện

Hoạt động 5: (6phút)

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng giải

Bài 22/14 Sgk:

a/ C = {0; 2; 4; 6; 8}

b/ L = {11; 13; 15; 17; 19}

c/ A = {18; 20; 22}

d/ B = {25; 27; 29; 31}

Bài 23/14 Sgk:

Tổng quát : Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ)

b có :

D = {21; 23; 25; ….; 99} có : ( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có : (96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

Bài 24/14 Sgk:

A =

B =

N =

N * =

A N ; B N ; N * N

Bài 25/14 Sgk :

A =

B =

4 Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà: (3phút)

a)Tổng kết: (Trong phần luyện tập)

Khắc sâu định nghĩa tập hợp con : A B Với mọi x A Thì x B

(b - a) : 2 + 1 (Phần tử)

Trang 3

b) Hướng dẫn học ở nhà:- Về xem lại các bài tập đã giải, xem trước bài “ Phép

cộng và phép nhân Làm bài tập 35, 36, 38, 40, 41/8 SBT

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày đăng: 27/03/2018, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w