Sau khi học xong môn này, người học nắm được nguyên lý hoạt động, đặc điểm cơ bản các chuẩn công nghệ của mạng FTTx cũng như các nguyên tắc cơ bản trong thiết... • Các yêu cầu cơ bản− Cá
Trang 1Công nghệ truy nhập quang
Optical Network Access Technology
Trang 2• Thời lượng môn học:
– 2 tín chỉ (24LT + 6BT)
• Mục tiêu:
– Kiến thức: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở
về công ngệ truy nhập mạng cáp truyền thông Nội dung của môn học sẽ tập trung vào các kiến trúc và các thành phần cơ bản trong mạng truy nhập quang FTTx Sau khi học xong môn này, người học nắm được nguyên lý hoạt động, đặc điểm cơ bản các chuẩn công nghệ của mạng FTTx cũng như các nguyên tắc cơ bản trong thiết
Trang 3• Nội dung:
– Chương 1: Tổng quan các công nghệ
truy nhập
– Chương 2: Mạng PON
– Chương 3: Các công nghệ PON
– Chương 4: Một số vấn đề trong thiết kế
mạng FTTx
Giới thiệu môn học
Trang 4• Tài liệu tham khảo:
– Bài giảng môn: Công nghệ truy nhập quang, Học viện CNBCVT.
– Bài giảng Công nghệ truyền tải quang, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông, 2014.
– G Keiser, FTTx Concepts and Applications, Wiley-IEEE Press, 2006.
– Cedric F Lam, Passive Optical Networks: Principles and Practice, Academic
Press, 2007.
– David Large, James Farmer, Broadband Cable Access Networks:The HFC Plant,
Morgan Kaufmann Publishers, 2009.
Trang 5Chương 1 Tổng quan các công nghệ truy nhập
TS Nguyễn Đức Nhân
Trang 6Chương 4 Một số vấn đề trong thiết kế
6
Trang 7• Các yêu cầu cơ bản
− Các yêu cầu quan trọng cần cho việc phân tích tuyến:
• Khoảng cách truyền dẫn
• Số lượng và kiểu bộ chia quang
• Tốc độ dữ liệu hoặc băng thông kênh truyền
• Tỉ lệ lỗi bit (BER)
• Số lượng kênh bước sóng
• Quỹ suy hao quang
• Mức độ dự phòng công suất quang mong muốn
• Các mức bù công suất do các yếu tố suy giảm hệ thống khác nhau
− Nhà thiết kế mạng cần lựa chọn các thành phần tích cực và thụ động thích hợp để đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
Các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 9• Các yêu cầu cơ bản
Các tiêu chuẩn thiết kế
Thành phần Kiểu loại Đặc tính hoặc việc sử dụng
Sợi quang Đơn mode hoặc đa mode Suy hao, tán sắc, dung sai SBS
Cáp quang Treo, chôn, hoặc ống dẫn
ngầm Số sợi, các thành phần gia cườngNguồn quang LED, laser DFB hoặc FP Tốc độ điều biến, công suất đầu ra,
bước sóng, độ rộng phổ, chi phí Nguồn thu quang PIN hoặc APD Độ nhạy, độ đáp ứng
Các connector Đơn hoặc nhiều kênh Suy hao, kích thước và kiểu lắp
Bộ chia công suất Dựa trên sợi hoặc PLC Kích cỡ (1xN), suy hao xen, đóng gói Các thành phần
thụ động Bộ lọc quang, bộ cách ly, và bộ ghép công suất Đáp ứng phổ, suy hao, kích thước, chi phí, độ tin cậy
Bộ thu phát (OLT,
ONU hoặc ONT) Trong nhà hay ngoài trời Độ bền môi trường, kích cỡ, chi phí, độ tin cậy, công suất tiêu thụ
Trang 10• Dự trữ hệ thống
− Dự trữ hệ thống hay mức dự phòng suy hao là một yếu tố an toàn mức công suất quang trong thiết kế tuyến
− Mức dự phòng liên quan đến sự bổ sung thêm lượng công suất
so với yêu cầu để bù cho những suy giảm tuyến có thể được dự đoán trước
− Khuyến nghị G.957 xác định độ dự phòng hệ thống từ 3 đến 4,8
dB để bù cho sự suy giảm thiết bị
• Sự suy giảm nguồn quang và nguồn thu quang theo thời gian
• Sự già hóa các thành phần trên tuyến cáp sợi quang
− Các cải thiện các kỹ thuật thiết kế giảm đáng kể độ dự phòng
hệ thống
− Hiện tại, mức dự phòng quỹ suy hao không lớn hơn 3 dB
− Hệ thống PON: khoảng cách ngắn, ít phần tử tích cực mức dự phòng chỉ vài dB
Các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 11• Các mức bù công suất
− Một số yếu tố gây suy yếu tín hiệu giảm SNR của hệ thống so với trường hợp lý tưởng mức giảm SNR được xem là mức bù công suất
− Các yếu tố gây suy giảm:
• Tán sắc: Tán sắc sắc thể, PMD
• Tỉ lệ phân biệt
• Chirp tần
• Tán xạ kích thích: SRS và SBS
− Tán sắc sắc thể: không phải là yếu tố quan tâm trong PON ở tốc
độ nhỏ hơn 2,5G nhưng cần xem xét cẩn thận trong NG-PON
− Tỉ lệ phân biệt (ER): yêu cầu có ER cỡ 18 để mức bù nhỏ hơn 0,5 dB Chú ý: laser phải có ER thích hợp để tránh méo tín hiệu
− Chirp tần: do laser được điều biến trực tiếp mức bù kết hợp với
sự suy giảm ER thường nhỏ hơn 2 dB
Các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 12• Tính quỹ công suất
Quỹ công suất tuyến
Trang 13• Tính quỹ công suất
− Quỹ suy hao: suy hao tổng cộng cho phép
Quỹ công suất tuyến
P T – Tổng suy hao cho phép; P S – Công suất phát quang; P R – độ nhạy bộ thu quang; - suy hao
sợi quang; L – chiều dài tuyến; N – số mối hàn; M – độ dự phòng hệ thống
M M coupler WD hao
suy
splitter hao
suy hàn
môi hao suy connector
hao suy 4
P P
P T S R
Trang 14• Quỹ công suất cửa sổ 1310 nm
Quỹ công suất tuyến
Trang 15• Các chuẩn công nghệ TDM-PON
Trang 16Quỹ công suất tuyến
Trang 17Quỹ công suất tuyến
Trang 1818
Trang 19• Quỹ công suất cửa sổ 1310 nm
Quỹ công suất tuyến
Tham số Giá trị Quỹ công suất (dB)
Đầu ra laser ONT 2 dBm
Độ nhạy thu OLT tại 622 Mbit/s -30 dBm
Suy hao cho phép [2 – ( - 30)] 32
Suy hao coupler WDM (2 x 1,5 dB) -3 dB 29
Suy hao dây nhảy tại CO -1 dB 28
Mức bù công suất bộ thu OLT -3 dB 25
Công suất sẵn có cho tuyến lớp B 25
Suy hao bộ chia công suất (1x32) -16,5 dB 8,5
Suy hao mối hàn (1x0,1 dB) -0,1 dB 8,4
Suy hao connector (3x0,1 dB) -0,3 dB 8,1
Suy hao cáp (20 km x 0,4 dB/km) -8 dB 0,1 (dự phòng hệ thống)
Trang 20• Quỹ công suất cửa sổ 1490 nm
Quỹ công suất tuyến
Trang 21• Quỹ công suất cửa sổ 1490 nm
Quỹ công suất tuyến
Tham số Giá trị Quỹ công suất (dB)
Đầu ra laser OLT 3 dBm
Độ nhạy thu ONT tại 622 Mbit/s -26 dBm
Suy hao cho phép [3 – ( - 26)] 29
Suy hao coupler WDM (2 x 1,5 dB) -3 dB 26
Suy hao dây nhảy tại CO -1 dB 25
Công suất sẵn có cho tuyến lớp B 25
Suy hao bộ chia công suất (1x32) -16,5 dB 8,5
Suy hao mối hàn (1x0,1 dB) -0,1 dB 8,4
Suy hao connector (3x0,1 dB) -0,3 dB 8,1
Suy hao cáp (20 km x 0,25 dB/km) -5 dB 3,1 (dự phòng hệ thống)
Trang 22• Công thức cơ bản
− Xác định dung lượng tuyến qua phân tích quỹ thời gian lên
− Thời gian lên tổng cộng t sys của tuyến:
− Trong hệ thống sợi quang:
Ước tính dung lượng tuyến
t i – Thời gian lên của mỗi đóng góp đến
sự suy giảm thời gian lên của xung
t TX – Thời gian lên của bộ phát; t mod – thời gian lên do tán sắc mode (ns); t CD – thời gian
lên do tán sắc sắc thể; t PMD – thời gian lên do tán sắc mode phân cực; t RX – thời gian
lên bộ thu (ns); B RX – độ rộng băng tần điện bộ thu (MHz); B mod – băng thông tán sắc
mode (MHz.km); L – chiều dài sợi (km)
Trang 23• Thời gian lên của tuyến FTTH
− Tổng thời gian lên của tuyến không được vượt quá 70% chu kì bit đối với mã NRZ hoặc 35% chu kì bít đối với mã RZ
− Ví dụ 1 tuyến FTTH:
• Bộ phát laser có thời gian lên 0,1 ns và độ rộng phổ 1 nm.
• Bộ thu PIN có độ rộng băng tần B RX = 1250 MHz
• Sợi đơn mode có D CD = 4ps/(nm.km) và D PMD = 0,1 ps/km 1/2 tại 1490 nm.
Ước tính dung lượng tuyến
Thành phần Thời gian lên Quỹ thời gian lên
Quỹ thời gian lên cho phép Tsys = 0,7/BNRZ
= 0,56 ns Thời gian lên bộ phát laser 0,1 ns
Tán sắc trong sợi đơn mode 80 ps
Thời gian lên bộ thu 0,28 ns
Thời gian lên hệ thống 0,1 ns
Trang 24• Chế độ kiểu A
− Chỉ sợi quang được bảo vệ
− Tính đơn giản của chế độ bảo vệ dịch gánh nặng tái cấu hình tuyến khi bảo vệ sang cho thiết bị truyền dẫn
− Khi có sự cố chuyển mạch sợi quang sang sợi bảo vệ, quá
trình độc lập với giao thức truyền dẫn như quá trình ranging
Các chế độ bảo vệ mạng
Trang 25• Chế độ kiểu B
− Sử dụng thêm thiết bị OLT bản sao tại CO
− Mỗi OLT kết nối với bộ chia công suất PON bằng một sợi quang độc lập
− Một OLT ở chế độ hoạt động tích cực, còn OLT khác ở chế độ
dự phòng nóng
− Điều khiển chuyển mạch chỉ được thực hiện trong CO
Các chế độ bảo vệ mạng
Trang 26• Chế độ kiểu C
− Sử dụng hoàn toàn 1 mạng PON dự phòng
− Cả 2 PON sơ cấp và dự phòng đều hoạt động
− Phía thu sẽ giám sát và lựa chọn tín hiệu chất lượng tốt hơn
Các chế độ bảo vệ mạng
Trang 271/ Một coupler sợi quang 2x2 có tổn hao xen tại đầu ra 1 và đầu ra 2 tương ứng là 4,7
và 2,8 dB.
Xác định công suất đầu ra tại 2 đầu khi công suất đầu vào là 2 mW
Xác định tổn hao trội (excess loss) của coupler
Xác định tỉ lệ tách
2/ Hãy mô tả chi tiết hoạt động ranging trong mạng GPON Vì thủ tục ranging có độ chính xác giới hạn nên một khoảng thời gian bảo vệ 25,6 ns được đặt giữa các burst liên tiếp từ các ONU để tránh xung đột Hãy xác định số bít dành cho khoảng bảo vệ tại tốc độ 1244,16 Mbit/s.
3/ Xét một tuyến Ethernet trong đó một trạm phát các khung có trường thông tin 1500 byte liên tục Giả sử rằng một xung điện gây hư hỏng dữ liệu dài 1 ms xẩy ra trên
đường truyền, hãy tính số khung bị hỏng đối với tốc độ Ethernet là 10 và 100 Mbit/s 4/ Cho một mạng truy nhập quang thu động BPON sử dụng bộ splitter 1:32 có tổn hao trội là 0,5 dB Biết mức phát tại OLT là 2 dBm, có 2 connector được sử dụng, suy hao mỗi connector sử dụng kết nối là 0,5 dB, suy hao mỗi bộ ghép WDM là 1,5 dB Hãy vẽ
sơ đồ cấu hình mạng và tính độ nhạy thu tại ONU để đảm bảo khoảng cách truyền dẫn tối đa Giả sử hệ thống cần quỹ dự phòng 3 dB và sử dụng sợi có hệ số suy hao trung bình 0,25 dB/km
Bài kiểm tra
Trang 28• Câu 3: Cho một coupler sợi quang 2x2 có tỉ lệ tách 40:60, biết tổn hao xen
là 2,7 dB cho kênh 60% và 4,7 dB cho kênh 40%
– a/ Nếu công suất đầu vào bằng P0 = 200 W, hãy tìm các mức công
suất đầu ra P1 và P2
– b/ Xác định tổn hao trội của coupler
• Câu 6: Cho bộ ghép WDM 4 kênh bước sóng sử dụng TFF Biết công suất
quang mỗi kênh bước sóng đầu vào là 1 mW và tổn hao xen của mỗi TFF là
1 dB, hãy xác định các mức công suất của 4 kênh bước sóng đi ra từ bộ TFF cuối cùng TFF4?
• Câu 8: Cho một coupler sao NxN xây dựng từ n coupler 3dB 2x2, mỗi
coupler có tổn hao xen cỡ 0,1 dB Hãy xác định giá trị n và kích thước N lớn nhất nếu quỹ công suất dành cho coupler sao này là 16 dB
28
Bài tập
Trang 29• Câu 1: Cho coupler sợi quang 2x2 Giả sử rằng coupler không có suy hao trội, công suất P2 được ghép sang sợi thứ hai trên độ dài x có thể được biểu diễn bởi biểu thức P2 = P0sin 2 kx, trong đó k là hệ số ghép cặp mô tả tương tác trường điện từ trong hai sợi.
• a/ Hãy xác định biểu thức công suất P1 được ghép sang sợi thứ nhất Tìm quan hệ pha của hai tín hiệu P1 và P2?
• b/ Cho tại bước sóng 1310 nm ta có k = /24,8 mm Tính tỉ lệ ghép cặp của coupler tại x = 10 mm
5 Mbit/s trên đường truyền hướng lên tốc độ 622 Mbit/s Giả sử các ONU gửi lưu lượng như sau: ONU1 gửi 2 tín hiệu thoại mỗi tín hiệu tại 64 kbit/s; ONU2 cứ 10 giây 1 lần gửi các burst thông tin dài 1 giây ở tốc độ 10 Mbit/s; ONU3 chỉ gửi các tế bào trống tại tốc độ 10 tế bào trên giây.
• a/ Mô tả việc sử dụng kênh đối với mỗi ONU.
• b/ Việc sử dụng kênh thay đổi thế nào nếu phương pháp DBA được sử
dụng.
Bài tập
Trang 30Chương 5 Một số vấn đề về đo kiểm
30
Trang 31Các tham số cần đo kiểm
Trang 32Tiêu chuẩn và bài đo liên
quan
Trang 33Tiêu chuẩn và bài đo liên
quan
Trang 34Tiêu chuẩn và bài đo liên
quan
Trang 35Tiêu chuẩn và bài đo liên
quan
Trang 36Tiêu chuẩn và bài đo liên
quan
Trang 37Thiết bị đo công suất quang
Trang 38Đo công suất quang
Trang 39Máy đo phản xạ miền thời gian
Trang 40Máy đo OTDR
Trang 41Máy đo phản xạ quang (ORL
test)
Trang 42Máy đo đa chức năng
Trang 43Qui trình đo mạng PON
Trang 44Qui trình đo mạng PON
ONT Output check
Trang 45PON Network troublbeshooting
- Sau khi đưa hệ thống vào hoạt động
- Các sự cố có thể xảy ra:
Trang 46PON Network
troublbeshooting
Trang 47PON Network
troublbeshooting