1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu công nghệ truy nhập quang thụ động gpon

32 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FTTC Fiber To The Curb Cáp quang nối đến cụm dân cưGEM G-PON Encapsulation Method Phương thức đóng gói GPON GPON Gigabit Passive Optical Network Mạng quang thụ động Gigabit GTC G-PON Tra

Trang 1

Thuật ngữ viết tắt

AES Advanced Encryption Standar Chuẩn mã hóa tiên tiến

Alloc- ID Allocation Identifier Bộ nhận dạng phân định

APON ATM Passive Optical Network Mạng quang thụ động dùng ATMATM Asynchronous Tranfer Mode Chế độ truyền tải không đồng bộBCH Bose- Chaudhuri- Hocquengham Mã BCH

BIP Bit Interleaved Parity Bit kiểm tra chẵn lẻ

B-PON Broadband Passive Optical Network Mạng quang thụ động băng rộng

CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra vòng dư

DBA Dynamic BandwithAssigment Phân định băng thông động

DBR Deterministic Bit Rate Tốc độ bit danh định

DBRu Dynamic BandwithAssigment Báo cáobăng thông động luồng lênDSL Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số

EPON Ethernet Passive Optical Network Mạng quang thụ động dùng EthernetFCS Frame Check Sequence Dãy bít kiểm tra khung

FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước

FTTB Fiber To The Building Cáp quang nối đến tòa nhà

Trang 2

FTTC Fiber To The Curb Cáp quang nối đến cụm dân cư

GEM G-PON Encapsulation Method Phương thức đóng gói GPON

GPON Gigabit Passive Optical Network Mạng quang thụ động Gigabit

GTC G-PON Transmission Convergence Hội tụt ruyền dẫn GPON

HEC Header Error Control Điều khiển lỗi mào đầu

OAM Operations, Admintration and

Maintenance

Vận hành, quản lý và bảo dưỡng

ODN Optical Distribution Network Mạng phân phối quang

OLT Optical Line Terminal Thiết bị kết cuối đường quang

OMCI ONU Management and Control

Interface

Giao diện quản lý và điều khiển ONU

ONT Optical Network Termination Thiết bị kết cuối mạng quang

ONU Optical Network Unit Thiết bị đầu cuối quang người dùng

PCBd Physical Control Block downstream Khối điều khiển vật lý hướng xuốngPDU Protocol Data Unit Đơn vị số liệu giao thức

Plend Payload Length downstream Chiều dài tải hướng xuống

PLI Payload Length Indicator Chỉ thị chiều dài tải

PLOu Physical Layer Overhead upstream Mào đầu lớp vật lý hướng lên

PLSu Power Levelling Sequence upstream Điều khiển công suấ thướng lênPMD Physical Medium Dependent Phụ thuộc môi trường vật lý

Trang 3

PON Passive Optical Network Mạng quang thụ động

PTI Payload Type Indicator Chỉ thị loại tải

TC Tranmission Convergence Hội tụ truyền dẫn

T-CONT Tranmission Container Khối truyền dẫn

TDMA Time Divison Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời

gianTDM Time Divison Multiplexing Ghép kênh theo thời gian

VCI Virtual Channel Identifier Nhận dạng kênh ảo

VPI Virtual Path Identifier Nhận dạng đường ảo

WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh theo bước sóng

Chương 1: Tổng Quan về Mạng Quang Thụ Động

PON

Trang 4

1.1 Tổng Quan về Mạng Quang Thụ Động PON

1.1.2 Kiến trúc của PON

Mô hình mạng quang thụ động với các phần tử của nó được biểu diễn như tronghình 1-1

Hình 1-1: Mô hình mạng quang thụ động

Các phần tử thụ động của PON đều nằm trong mạng phân bố quang (hay còn gọi làmạng ngoại vi) bao gồm các phần tử như sợi quang, các bộ tách/ghép quang thụ động,các đầu nối và các mối hàn quang Các phần tử tích cực như OLT và ONU đều nằm ở đầucuối của PON Tín hiệu trong PON có thể được phân ra và truyền đi theo nhiều sợi quanghoặc được kết hợp lại và truyền trên một sợi quang thông qua bộ ghép quang, phụ thuộcvào tín hiệu đó là đi theo hướng lên hay hướng xuống của PON PON thường được triểnkhai trên sợi quang đơn mode, với cấu hình cây là phổ biến, PON cũng có thể được triểnkhai theo cấu hình vòng ring cho các khu thương mại hoặc theo cấu hình bus khi triểnkhai trong các trường sở,…

Về mặt logic, PON được sử dụng như mạng truy nhập kết nối điểm - đa điểm, vớimột CO phục vụ cho nhiều thuê bao.Có nhu cầu kết nối điểm – đa điểm phù hợp chomạng truy nhập như cấu hình cây, cây và nhánh, vòng ring, hoặc bus như trong hình 2.2

Trang 5

Hình 1.2 Các kiểu kiến trúc của PON.

Bằng cách sử dụng các bộ ghép 1:2 và bộ chia quang 1:N, PON có thể triển khaitheo bất cứ cấu hình nào trong các cấu hình trên Ngoài ra PON có thể thu gọn lại thànhcác vòng ring kép, hay hình cây, hay một nhánh của cây Tất cả các tuyến truyền dẫntrong PON đều được thực hiện giữa OLT và ONU OLT nằm ở CO và kết nối mạng truynhập quang với mạng đô thị (MAN) hay mạng diện rộng (WAN), được biết đến như lànhững mạng đường trục ONU nằm tại vị trí đầu cuối người sử dụng (FTTH hay FTTBhoặc FTTC)

Trong các cấu hình trên, cấu hình cây 1:N như hình 2.2 (a), hay cấu hình cây và phânnhánh hình 2.2 (b) được sử dụng phổ biến nhất Đây là những cấu hình rất mềm dẻo, phùhợp với nhu cầu phát triển của thuê bao, cũng như đòi hỏi ngày càng tăng về băng thông

1.2 Các Phần Tử Trong Mạng Quang Thụ Động PON

1.2.1 Các phần tử tích cực (CO, ONU, EMS)

Các nhà cung cấp PON chủ yếu tập trung phát triển các thiết bị tích cực, như bảngmạch CO và các ONU để đặt tại các đầu cuối của PON Bảng mạch CO được đặt tại cácnhà cung cấp, chứa các đầu nối, các điểm truy nhập POP, và các OLT, các modul giaodiện mạng (NIM) và modul card chuyển mạch (SCM) PON kết nối một card OLT tớinhiều ONU, được đặt tại nhà thuê bao

1.2.1.1 Bảng mạch CO

Trang 6

Bảng mạch CO cung cấp dao diện hệ thống PON và mạng lõi của các nhà cung cấpdịch vụ.Các bảng mạch cung cấp kết nối với hệ thống quản lý mạng thông qua phần tửquản lý hệ thống EMS CO có các giao diện kết nối với các loại thiết bị như:

● Các bộ nối chéo DCS, được sử dụng để truyền tải các luồng lưu lượng TDM tới mạngđiện thoại.Các giao diện phổ biến DCS bao gồm DS-1, DS-3, tín hiệu truyền tải đồng bộSTS1-1, OC-3

● Các cổng thoại, được sử dụng để truyền tải các lưu lượng TDM thoại cục bộ tới cácmạng điện thoại công cộng (PSTN)

● Các thiết bị mạng video được sử dụng để truyền tải lưu lượng video tới mạng video lõi.Các chức năng và đặc điểm chính của OLT bao gồm:

● Giao diện đa dịch vụ kết nối với mạng lõi WAN

● Các giao diện để kết nối với mạng PON

Các chức năng và đặc điểm chính của ONU bao gồm:

● Cung cấp giao diện với khách hàng đối với các dịch vụ điện thoại truyền thống, cácluồng T1, DS-3, 10/100 BASE-T, các gói tin quảng bá,…

● Có khả năng chuyển mạch và định tuyến lớp 2 và lớp 3

● Cung cấp các luồng dữ liệu với tốc độ từ 64 Kb/s đến 1Gb/s

● Cung cấp các giao diện chuẩn Ethernet

Thông thường ở CO có thể có chứa nhiều OLT

1.2.1.3 EMS

Trang 7

EMS quản lý các phần tử của mạng PON và cung cấp các giao diện kết nối với hệthống quản lý mạng cung cấp dịch vụ.Các chức năng quản lý của nó bao gồm kiểm soátlỗi, thiết lập cấu hình, tính cước và bảo mật.

Các chức năng và đặc điểm chính của EMS bao gồm:

● Cung cấp các chức năng quản lý thông qua giao diện với người sử dụng

● Có khả năng quản lý các thiết bị của mạng PON

● Có khả năng hỗ trợ đồng thời hàng trăm giao diện người sử dụng

● Cung cấp các giao diện chuẩn với hệ thống quản lý mạng

1.2.2 Các phần tử thụ động (sợi quang, bộ ghép tách quang, mối hàn, đầu nối)

Các phần tử thụ động của sợi quang bao gồm:

về băng tần và không thích hợp với những hệ thống truyền dẫn tốc độ cao và khoảng cáchtruyền dẫn lớn như trong PON Vì vậy trong PON, người ta chỉ sử dụng sợi đơn mode.Sợi đơn mode cho phép nâng cấp hệ thống trong tương lai bằng những công nghệ điềuchế khác nhau để đạt được tốc độ truyền dẫn cao hơn

Trên thực tế, sợi đơn mode có thể phân tán làm ba loại:

● Sợi đơn mode chuẩn (SSM – Standard single – mode)

● Sợi tán sắc dịch chuyển (DSSM – Dispersion shifted single – mode)

● Sợi tán sắc phẳng (DSM – Dispersion flattened single – mode)

Trong ba loại sợi trên, sợi SSM có tán sắc gần như bằng không tại bước sóng1300nm, nhưng tại bước sóng này sợi lại có suy hao tương đối cao so với suy hao tại

Trang 8

bước sóng 1550nm.Sợi DSSM có tán sắc gần như bằng không tại bước sóng 1550nm,nhưng độ tán sắc lại tăng đáng kể tại bước sóng 1300nm Chỉ có sợi DFSM là có suy haothấp tại cả hai bước sóng 1300nm và 1550nm, và có độ tán sắc gần như bằng không tạibước sóng 1550nm, và có thể coi là sợi lý tưởng cho các hệ thống sửu dụng bước sóng

đó Tuy nhiên chi phí cho loại sợi này cao hơn nhiều sợi SSM.Hơn nữa việc hàn nối sợiDFSM vào bộ ghép trong mạng PON khó khăn hơn nhiều so với sợi SSM.Chính vì vậy,sợi SSM chính là sợi quang được sử dụng nhiều nhất trong mạng PON

2.2.2.2 Bộ tách ghép quang

PON sử dụng thiết bị thụ động để chia tín hiệu quang từ một sợi để truyền đi trênnhiều sợi và ngược lại, kết hợp các tín hiệu quang từ nhiều sợi thành tín hiệu trên mộtsợi.Thiết bị này được gọi là bộ tách/ghép quang Dạng đơn giản nhất của nó là một bộghép quang bao gồm hai sợi quang được hàn dính vào nhau Tín hiệu nhận được ở bất cứđầu vào nào cũng bị chia thành hai phần ở đầu ra.Tỉ lệ phân chia của bộ tách/ghép có thểđược điều khiển bởi độ dài của mối hàn và vì vậy đây được coi là tham số không đổi Các bộ tách/ghép N*N được chế tạo bằng cách ghép tầng nhiều bộ 2*2 với nhau nhưhình 2-3 hoặc sử dụng công nghệ ống dẫn sóng phẳng

Hình 1-3 : Các bộ ghép 8*8 được tạo ra từ các bộ ghép 2*2

Các bộ tách ghép được đặc trưng bởi các tham số sau đây:

Suy hao chia – là tỷ lệ giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào của bộ ghép, tính

theo dB Với một bộ 2*2 lý tưởng, giá trị này là 3dB.Hình 2-3 a biểu diễn hai mô hìnhcủa bộ 8*8 dựa trên các bộ 2*2.Trong mô hình 4 tầng (hình 2-3 a), chỉ có 1/16 công suấtđầu vào được đưa tới từng đầu ra.Hình 2-3 b biểu diễn mô hình thiết kế hiệu quả hơn,mỗi đầu ra sẽ nhận được 1/8 công suất đầu vào

Trang 9

Suy hao ghép – Đây là công suất bị tổn hao do quá trình sản xuất, giá trị này thông

thường khoảng 0.1dB đến 1dB

Điều Hướng–Đây là mức công suất đo được ở đầu vào bị dò từ một đầu vào khác Với

những bộ tách/ghép là thiết bị có khả năng định hướng cao thì tham số điều hướngkhoảng từ 40dB đến 50dB

Thông thường, các bộ tách/ghép thường chỉ được cấu tạo với một đầu vào hoặc mộtđầu ra Bộ tách/ghép có một đầu vào ta goi là bộ chia(tách), còn bộ có một đầu ra đượcgọi là bộ kết hợp(ghép) Tuy nhiên cũng có những bộ 2*2 được chế tạo không đối xứng(với tỷ số chia khoảng 5/95 hoặc 10/90).Loại tách/ghép này chủ yếu được dùng để trích

ra một phần tín hiệu quang cho mục đích kiểm tra, được gọi là bộ ghép rẽ

2.2.2.3 Mối hàn

Mối hàn được sử dụng để kết nối vĩnh cửu các sợi quang có độ dài sản xuất nhỏ hơn

độ dài yêu cầu lắp đặt trong mạng, hoặc để nối các đầu sợi quang trong của bộ ghép vớisợi quang của mạng phân bố Có hai kiểu hàn nối sợi quang: hàn cơ khí và hàn nóngchảy

Hàn cơ khí (hay ghép cơ khí) thực hiện trên một rãnh chữ V giữ cố định hai sợi cầnhàn.Để có được mối hàn đảm bảo chất lượng, ta cần phải đổ vào giữa hai đầu sợi ghépmột chất lỏng có chiết suất phù hợp Kiểu hàn này có ưu điểm là đơn giản dễ thực hiện,nhưng có nhược điểm là độ tin cậy thấp do điểm yếu cơ khí của chúng

Kiểu nóng chảy cần phải có thiết bị hàn nóng chảy đặc biệt, nhưng mối hàn có suyhao thấp và độ tin cậy cao hơn nhiều so với hàn cơ khí, và được sử dụng rất nhiều trongcác mạng phân bố quang

2.2.2.4 Đầu nối quang

Đầu nối quang được sử dụng tại giao diện mà yêu cầu kết nối không cố định Nhữngkết nối như vậy tạo điều kiện dễ dàng cho việc đo thử, chẳng hạn như đo công suất quangđầu ra của thiêt bị kết cuối Do đó đầu nối quang thường nằm giữa mạng phân bố quang

và thiết bị đầu cuối

Các đầu nối quang dung trong các hệ thống tốc độ cao phải đáp ứng được những yêucầu: suy hao xen thấp, phản xạ thấp, độ ổn định cao và khả năng sử dụng nhiều lần cao.Cách duy nhất để đáp ứng những yêu cầu này là thực hiện tiếp xúc vật lý giữa cácsợi.Một số bộ kết nối vật lý đã đạt được giá trị phản xạ từ -45dB đến -60dB và suy haoxen 0.5dB

Trang 10

1.3 WDM và TDM PON

Ở hướng xuống (từ OLT đến ONU), mạng PON là mạng điểm – đa điểm OLT chiếm toàn bộ băng thông hướng xuống Trong hướng lên mạng PON là mạng đa điểm – điểm: nhiều ONU truyền tất cả dữ liệu của nó đến một OLT Đặc tính hướng của các bộ tách ghép thụ động là việc truyền thông của một ONU sẽ không nhận biết bởi các ONU khác.Tuy nhiên các luồng dữ liệu từ các ONU khác nhau được truyền cùng một lúc cũng

có thể bị xung đột.Vì vật trong hướng lên, PON sẽ sử dụng một vài cơ chế riêng biệt trong kênh để tránh xung đột dữ liệu và chia sẻ công bằng tài nguyên và dung lượng trung kế

Một phương pháp chia sẻ kênh ở hướng lên của ONU là sử dụng ghép kênh phânchia theo bước sóng WDM, với phương pháp này thì mỗi ONU sẽ hoạt động ở một bướcsóng khác nhau Giải pháp WDM yêu cầu một bộ thu điều khiển được hoặc là một mảng

bộ thu ở OLT để nhận các kênh khác nhau Thậm chí nhiều vấn đề khó khăn cho các nhàkhai thác mạng là kiểm kê từng bước sóng của ONU: thay vì chỉ có một loại ONU, thì cónhiều loại ONU dựa trên các bước sóng Laser của nó Mỗi ONU sẽ sử dụng một laserhẹp và độ rộng phổ điều khiển được cho nên rất đắt tiền.Mặt khác, nếu một bước sóng bịsai lệch sẽ gây ra nhiều cho các khác nhau trong mạng PON.Việc sử dụng laser điềukhiển được có thể khắc phục được vấn đề này nhưng quá đắt cho công nghẹ hiện tại.Vớinhững khó khăn như vậy thì WDM không phải là giải pháp tốt cho môi trường hiện nay Một số giải pháp khác dựa trên WDM cũng được đề xuất nhưng giá cả khá cao Dovậy, TDM PON đã ra đời Trong TDM PON, việc truyền đồng thời từ vài ONU sẽ gây raxung đột khi đến bộ kết hợp Để ngăn chặn xung đột dữ liệu, mỗi ONU phải truyền trongcửa sổ (khe thời gian) truyền của nó Một thuận lợi lớn của TDM PON là tất cả các ONU

có thể hoạt động cùng một bước sóng, OLT cũng chỉ cần một bộ thu đơn Bộ thu phátONU hoạt động ở tốc độ đường truyền, thậm chí băng thông có thể dùng của ONU thấphơn Tuy nhiên, đặc tính này cũng cho phép TDM PON đạt hiệu quả thay đổi băng thôngđược dùng cho từng ONU bằng cách thay đổi kích cỡ khe thời gian được ấn định hoặcthậm chí sử dụng ghép kênh thống kê tận dụng hết băng thông được dùng của mạngPON

1.4 Kết Luận

Công nghệ PON là một giải pháp đầy hứa hẹn để giải quyết vấn đề tắc nghẽn băngthông trong mạng Là mạng truy nhập có nhiều ưu điểm để triển khai các dịch vụ băngrộng (thoại, dữ liệu, video) giữa các kết cuối đường dây ở xa (ONU) và kết cuối mạng(OLT) Một mạng PON hỗ trỡ nhiều kiểu kiến trúc mạng: hình cây, bus hoặc ring, do đó

có thể linh hoạt trong việc tổ chức mạng

Trang 11

Và hiện nay GPON đã được triển khai rộng rãi tại một số nước, GPON cũng đã đượclựa chọn để thay thế cho các mạng truy nhập của nhiều nước trên thế giới Với những đặcđiểm kỹ thuật công nghệ mềm dẻo hỗ trợ nhiều lựa chọn cho tốc độ truy nhập, đồng thời

hỗ trợ cả lưu lượng ATM và IP, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ tích hợp với chất lượngcao, thích hợp để triển khai ở những khu vực có nhu cầu sử dụng lớn, có nhiều thuê bao.GPON đang ngày càng khẳng định là công nghệ của mạng truy nhập thế hệ mới

Chương 2: Công Nghệ Mạng Quang Thụ Động GPON Giới Thiệu Chung

GPON(Gigabit passive Optical Network) được định nghĩa theo chuẩn ITU-T G.984.GPON được mở rộng từ chuẩn BPON G.983 bằng cách tăng cường băng thông, nânghiệu suất băng thông nhờ sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý.GPON hỗ trợ nhiều mức tốc độ khác nhau, trong đó hỗ trợ tới 2,488 Mbit/s của băngthông luồng xuống và 1,244 Mbit/s của băng thông luồng lên Phương thức đóng góiGEM(GPON Encapsulation Method) cho phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệuquả, với sự phân đoạn khung cho phép nâng cao chất lượng dịch vụ QoS (Quality ofService) phục vụ lưu lượng nhạy cảm như truyền thoại và video GPON hỗ trợ tốc độcao, tăng cường bảo mật và hỗ trợ cả dịch vụ với chi phí thấp cũng như cho phép khảnăng tương thích lớn giữa các nhà cung cấp thiết bị

Trang 12

Hệ thống GPON bao gồm ba thành phần cơ bản: OLT, ONU, ODN.

2.1.1.1 Kết cuối đường quang OLT

OLT được kết nối tới mạng chuyển mạch thông qua các giao diện được chuẩn hóa Ởphía phân tán, OLT đưa ra giao diện truy nhập quang tương ứng với các chuẩn GPONnhư tốc độ bit, quỹ công suất, jitter,… OLT bao gồm ba phần chính: Chức năng giao diệncổng dịch vụ; Chức năng kết nối chéo và giao diện mạng phân tán quang Các khối OLTđược mô tả trong hình 2-2:

Trang 13

Hình 2-2 : Các khối chức năng của OLT Khối lõi PON (PON core shell): Khối này gồm hai phần, phần giao diện ODN và

chức năng PON TC Chức năng của PON TC bao gồm tạo khung, điều khiển truy nhậpphương tiện OAM, DBA và quản lý ONU Mỗi PON TC có thể lựa chọn hoạt động theomột chế độ ATM, GEM và Dual

Khối kết nối chéo (Cross-connect shell): Cung cấp đường truyền thông giữa khối lõi

PON và phần dịch vụ Các công nghệ sử dụng cho đường này phụ thuộc vào các dịch vụ,kiến trúc bên trong của OLT và các yếu tố khác.OLT cung cấp chức nẳng kết nối chéotương ứng với các chế độ được lựa chọn (ATM, GEM và Dual)

Khối dịch vụ (Service shell): Phần này hỗ trợ chuyển đổi giữa các giao diện dịch vụ

và giao diện khung TC của phần PON

2.1.1.2 Khối mạng quang ONU

Các khối chức năng của ONU hầu hết đều giống như của OLT.Vì ONU hoạt độngchỉ với một giao diện PON đơn (hoặc nhiều nhất là hai giao diện với mục đích bảo vệ),chức năng kết nối chéo có thể bị bỏ đi.Tuy nhiên, thay cho chức năng này, chức năngghép và giải ghép dịch vụ (MUX và DEMUX) được hỗ trợ để xử lý lưu lượng.Cấu hìnhđiển hình của một ONU được mô tả ở hình 2-3

Trang 14

Hình 2-3: Các khối chức năng của ONU

2.1.1.3 Mạng phân phối quang ODN

Mạng phân phối quang kết nối giữa một OLT với một hoặc nhiều ONU sử dụng thiết

bị tách/ghép quang và mạng cáp quang thuê bao Bộ tách/ghép quang được trình bày vàphân tích trên mục [2.2.2.2]

Mạng cáp quang thuê bao:

Mạng cáp thuê bao được xác định trong phạm vi ranh giợ từ giao tiếp sợi quang giữathiết bị OLT đến thiết bị ONU/ONT

Hình 2-4: Cấu trúc cơ bản mạng cáp quang thuê bao

Trang 15

Mạng cáp quang thuê bao được cấu thành bởi các thành phần chính như sau:

• Cáp quang gốc (Feeder cable): xuất phát từ phía nhà cung cấp dịch vụ (hay còn gọichung là Central Office) tới điểm phân phối được gọi là DP (Distribution Point)

• Điểm phân phối sợi quang (DP): là điểm kết thúc của đoạn cáp gốc.Trên thực tế triểnkhai, điểm phân phối sợi quang thường là măng xông quang, hoặc các tủ cáp quang phối

• Cáp quang phối (Distribution Optical Cable): xuất phát từ điểm phối quang( DP) tớicác điểm truy nhập mạng AP(Access Point) hay từ các tủ quang phối tới các tập điểmquang

• Cáp quang thuê bao (Drop Cable): xuất phát từ các điểm truy nhập mạng(AP) hay là từcác tập điểm quang đến thuê bao

• Điểm quản lý quang FMP(Fiber management Point): được sử dụng cho xử lý sự cố vàphát hiện đứt đường

2.2 Thông Số Kỹ Thuật GPON

Các thông số kỹ thuật cơ bản của GPON:

Tốc độ truyền dẫn:

• 0,15552 Gbps đường lên, 1,24416 Gbps đường xuống

• 0,62208 Gbps đường lên, 1,24416 Gbps đường xuống

• 1,24416 Gbps đường lên, 1,24416 Gbps đường xuống

• 0,15552 Gbps đường lên, 2,48832 Gbps đường xuống

• 0,62208 Gbps đường lên, 2,48832 Gbps đường xuống

• 1,24416 Gbps đường lên, 2,48832 Gbps đường xuống

• 2,48832 Gbps đường lên, 2,48832 Gbps đường xuống

Các thông số kỹ thuật khác :

• Bước sóng: 1260nm – 1360nm đường lên, 1480nm – 1500nm đường xuống

• Đa truy nhập hướng lên: TDMA

• Cấp phát băng thông động DBA (Dynamic Bandwith Allocation)

• Loại lưu lượng: dữ liệu số

Trang 16

• Khung truyền dẫn: GEM.

• Dịch vụ: dịch vụ đầy đủ (Ethernet, TDM, POTS)

• Tỷ lệ chia của bộ chia thụ động tối đa: 1:128

• Giá trị BER lớn nhất: 10-12

• Phạm vi công suất sử dụng luồng xuống: -3 đến +2 dBm (10km ODN) hoặc +2 đến+7 (20km OBN)

• Phạm vi công suất sử dụng luồng lên: -1 đến +4 dBm (10km và 20km ODN)

• Loại cáp: tiêu chuẩn ITU-R Rec G.562

• Suy hao tối đa giữa các ONU: 15dB

• Cự ly cáp tối đa: 20km với DFB laser đường lên, 10km với Farby-Perot

2.3 Kỹ Thuật Truy Nhập và Phương Thức Ghép Kênh.

Công nghệ truyền dẫn đa truy nhập là các kỹ thuật chia sẻ tài nguyên hữu hạn chomột lưu lượng khách hang Trong hệ thống GPON, tài nguyên chia sẻ chính là băng tầntruyền dẫn Người sử dụng cùng chia sẻ tài nguyên này bao gồm thuê bao, nhà cung cấpdịch vụ, nhà khai thác và những thành phần mạng khác Tuy không còn là một lĩnh vựcmới mẻ trong ngành viễn thông trên thế giới nhưng các kỹ thuật truy nhập cũng là mộttrong những công nghệ đòi hỏi những yêu cầu ngày càng cao để hệ thống thỏa mãn đượccác yêu cầu về độ ổn định cao, thời gian xử lý thông tin và trễ thấp, tính bảo mật và antoàn dữ liệu cao

2.3.1 Kỹ thuật truy nhập

Kỹ thuật truy nhập được sử dụng phổ biến trong các hệ thống GPON hiện nay là đatruy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) TDMA là kỹ thuật phân chia băng tầntruyền dẫn thành những khe thời gian kế tiếp nhau Những khe thời gian này có thể được

ấn định trước cho mỗi khách hang có thể phân theo yêu cầu tùy thuộc vào phương thứcchuyển giao đang sử dụng Hình 3-5 dưới đây là một số ví dụ về việc sử dụng TDMAtrên GPON hình cây.Mỗi thuê bao được phép gửi dữ liệu đường lên trong khe thời gianriêng biệt Bộ tách kênh sắp xếp số liệu đến theo vị trí khe thời gian của nó hoặc thông tinđược gửi trong bản thân khe thời gian Số liệu đường xuống cũng được gửi trong nhữngkhe thời gian xác định

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w