1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG

26 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 77,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI THAM KHẢO CHUẨN CÓ CHỈNH SỬA CỦA NHÀ TRƯỜNG, THAM KHẢO CÁC BẢN TRƯỚC ĐÓ, ÁP DỤNG CHO CÁC BẠN THEO HỌC NGÀNH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BẠN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HN CÁC CÂU HỎI ĐÃ ĐƯỢC XÁC MINH, CHỈNH SỬA PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU ÔN THI

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG

(áp dụng cho đề cương các lớp khối M học kì I năm 2017-2018)- Probocfessor

1 Các khái niệm cơ bản về độc học môi trường.

- Độc học: là một lĩnh vực nghiên cứu định lượng và định tính tác hại của tác nhân hóa

lý sinh với các cá thể sống

- Độc chất: tác nhân lý hóa sinh, có thể gây hại tới cơ thể sống và hệ sinh thái.

Gây hại: biến đổi sinh lí, sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học, gây rối loạn chức năng sống bình thường  trạng thái bệnh lý hoặc gây chết

- Độc tính: tác độc của độc chất tới cơ thể sống; phụ thuộc vào nồng độ của chất độc và

quá trình tiếp xúc

- Liều lượng độc: là một đơn vị biểu diễn độ lớn sự xuất hiện các tác nhân gây độc,

quyết định tác nhân đó có gây độc hay không

- Ngưỡng: liều lượng chất độc thấp nhất gây độc.

- Độc học môi trường & sức khỏe con người: lĩnh vực nghiên cứu về ảnh hưởng của môi

trường bị ô nhiễm bởi các chất độc lên sức khỏe cộng đồng

2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc.

a Dạng tồn tại, cấu tạo, cấu trúc, tính chất của độc chất.

- Dạng tồn tại: tính độc của một số chất phụ thuộc vào dạng tồn tại của chúng, vd thủy

ngân dạng hơi độc hơn so với dạng lỏng, dạng hơi dễ hấp thụ và tích tụ

- Cấu tạo: C2H5OH không độc, mà cũng là nhóm đó nhưung CH3OH độc vãi chưởng.

- Cấu trúc: tùy vào mỗi đồng đẳng, đồng phân mà có độc chát khác nhau, vị trí nhóm ở

ortho, meta hay para mà tính độc khác nhau

- Tính chất: tính chất phân cực, không phân cực, ái lực của độc chất, sự thẩm thấu cũng

quyết định đến những sự độc của độc chất

b Con đường tiếp xúc hấp thụ:

Tính độc của độc chất phụ thuộc vào đường hấp thụ Như chất khí thì chỉ hấp thụ qua đường hô hấp, qua da, tiêu hóa ít và gây hại không đáng kể

c Các tác nhân môi trường.

Các tác nhân nhiệt độ, pH, độ âm có thể làm giảm hay tăng tính độc của độc chất

Trang 2

3 Phân loại các chất độc( 3 kiểu thường dùng-bố ai biết được hay dùng kiểu gì)

a Phân loại theo bản chất

- Theo bản chất : Hóa, Lý, Sinh

- Theo tính nguy hại:

Bền vững vãi chưởng & không có khả năng phân hủy ( đến cả triệu năm)

4 Phân tích đường đi của độc chất trong môi trường vào cơ thể sống.

Xâm nhập và háp thụ qua ba con đường chính: qua da, tiêu hóa và hô hấp.

a Qua da:

- Cơ quan hấp thụ: da, mắt

- Vận chuyển đến máu/ hệ tuần hoàn, các chất độc được hệ tuần hoàn đưa đến các cơ

quan trong cơ thể và được giữ lại

- Tích tụ: tùy thuộc vào tính chất của độc chất mà chúng sẽ tích tụ ở đâu, phần lớn được

tích tụ lại các mô mỡ

- Chuyển hóa: các độc chất vào cơ thẻ sẽ có các cơ chế phản ứng chuyển hóa riêng để

phát huy tính độc của mình Sau được huyển hóa chủ yếu ở gan,thận

- Tác động: tác động lên não, hệ thần kinh, các cơ quan chịu ảnh hưởng.

- Bài tiết: được chuyển hóa đào thải cùng với các con đường khác như phân, nước tiểu.

b Qua đường tiêu hóa:

- Cơ quan hấp thụ: hệ tiêu hóa; độc chất theo đường thực phẩm nước uống đi vào miẹng,

đến hệ tiêu hóa

- Vận chuyển: hệ tiêu hóa hấp thụ phân giải để đưa chất dinh dưỡng đi vào cơ thể, được

đưa đến gan trước khi đi vào hệ tuần hoàn và được vận chuyển đến các cơ quan

- Tích tụ: tùy thuộc vào tính chất của độc chất mà chúng sẽ tích tụ ở đâu, phần lớn được

tích tụ lại các mô mỡ, các cơ quan, xương

- Chuyển hóa: các độc chất vào cơ thẻ sẽ có các cơ chế phản ứng chuyển hóa riêng để

phát huy tính độc của mình Sau được huyển hóa chủ yếu ở gan,thận tại gan chất độc được dịch chuyển theo cơ chế sáng túi mật rồi có mũi tên quay lại hệ tiêu hóa theo kiểu

gì ấy(tôi không biết)

Trang 3

- Tác động: tác động lên não, hệ thần kinh, các cơ quan chịu ảnh hưởng, bàng quan.

- Bài tiết: qua con đường phân, nước tiểu.

c Hô hấp:

- Cơ quan hấp thụ: phổi; độc chất dạng hơi Khí, bụi, sol khí theo đường mũi vào hệ hô

hấp đến phổi

- Vận chuyển: trong phổi độc chất được phế nang hấp thụ và vận chuyển đến hệ tuần

hoàn, và được vận chuyển đến các cơ quan

- Chuyển hóa: các độc chất vào cơ thẻ sẽ có các cơ chế phản ứng chuyển hóa riêng để

phát huy tính độc của mình

- Tác động: tác động lên não, hệ thần kinh.\

- Bài tiết nhanh, ngay qua khí thở.

5 Phân tích cơ chế hấp thụ của chất độc vào cơ thể sống.

Hấp thu: là quá trình thấm qua màng tế bào vào máu của các chất Ngoài ra cũng là

sự vận chuyển của độc chất từ máu vào trong các mô

4 loại: thụ động; chủ động; nhờ các chất mang; nội thấm bào.

Độc chất hấp thụ qua da phần lớn là qua lớp tế bào biểu bì da và một phần qua các tuyến bã nhờnm mồ hôi, túi nang của lông

- Hấp thụ độc chất qua tế bào biểu bì da:

Cơ chế: khuếch tán thụ động Hấp thụ qua 2 pha:

 Hấp thụ qua lớp sừng: lớp bì có nhiệm vụ ngăn chặn sự xâm nhập của độc chất

và cơ thể sống, lớp này có tính chọn lọc, chỉ cho phép: chất phân cực có M nhỏ khuếch tán qua lớp protein & chất không phân cực tan tốt trong mỡ khuếch tán qua lớp lipid.

 Hấp thụ qua lớp chân bì: nó không có tính chọn lọc, phần lớn qua được lớp sừngthì đều được hấp thụ bởi lớp chân bì…ok nhớ chưa?

- Hấp thụ qua tuyến bã nhờn, mồ hôi, các túi nang of lông:

Khả năng hấp thụ qua các tuyến này thấp do các tuyến này chỉ chiếm khoảng 1% bề

mặt cơ thể, chủ yếu cho các chất phân cực có M nhỏ đi qua.

Trang 4

- Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ qua da của độc chất:

 Tính chất vật lý hóa học của độc chất: phân cực, không phân cực, tan tốt trong nước khó háp thụ nè Tính ăn mòn của độc chất sẽ gây tổn thương da và tạo điềukiện thuận lợi cho độc chất hập thụ

 Vị trí vùng da: bàn tay, bàn chân là khu vực khó hấp thụ dã man, đặc biệt là gót chân

 Tốc độ hấp thụ từ biểu bì vào máy phụ thuộc vào tốc độ của dòng máu Tốc độ dòng máu càng cao thì hấp thụ càng vao

 Yếu tố môi trường cũng thay đổi khả năng vận chuyển độc chất qua da (khả năng vận chuyển giảm khi độ ẩm của da giảm)

b Qua đường hô hấp.

Đôc chất trong không khí theo khí thở vào mũi phế quản,khí quảncác phế nang

hệ tuần hoàn máu

- Đối với các độc chất là khí và hơi:

 Các chất khi sau khi qua đường hô hấp tích đọng trong đógây bỏng rát đường

hô hấp, hoặc qua phổi đi vô máu

Khả năng hấp thụ phụ thuộc vào khả năng hòa tan, dễ hóa tan trong máu thì càng nhanh, chân phân cực tan tốt trong nước dễ hấp thụ.

- Đối với độc chất là các hạt:

Khả năng hấp thụ phụ thuộc và kích thước:

 Các hạt có kích thước lớn hơn 5φmm thường chỉ gây tác động đến đường hô hấp trên

 Từ 5φmm-1φmm có thể đến màng phổi và mao mạch trên phổi

 Nhỏ hơn 1φmm có thể thấm qua màng đi vào hệt tuần hoàn

 Các độc chất qua đường hô hấp được hấp thụ vào máu rồi phân bố đến các cơ quan não thận trước khi qua gan

- Yếu tố ảnh hưởng:

Ngoài 2 cái trên còn phụ thuộc vào nồng độ chất độc, tốc độ vận chuyển dòng máu…

c Qua đường tiêu hóa:

Độc chất đa phần đi qua đường thực phẩm bẩn, nước uống nhiễm độc phần khác trên da đưa vào miệng hay trong không khí cũng vào miệng qua cơ chế thanh lọc của đường hô hấp

Sau khi đi qua miệngthực quảndạ dày (ở đây được chuyển hóa nhờ dịch dạ dày) ruột

Hấp thụ trên suốt đường tiêu hóa nhưng chủ yếu ở dạ dày & ruột non, phần không hấp thụ được thải ra ngoài theo đường phân

Trang 5

Độc chất vào hệ tiêu hóa được đưa vào gan trước khi đến hệ tuần hoàn Chính vì được chuyển hóa trong gan nên tính độc được giảm đi đáng kể.

- Hấp thụ qua thành ruột non

Phần lớn độc chất được đưa vào máu qua thành ruột non Được thực hiẹn bởi nhiều cơ chế phụ thuộc vào tính chất of độc chất:

Không phân cực tan tốt trong mỡ dễ hấp thụ theo cơ chế hấp thụ thụ động

Phân cực, có kích thuớc phân tử nhỏ (giống trên)

Có cấu trúc gần giống với các chất dinh dưỡng: qua hệ thống hấp thụ đặc biệt

đi vào máu

pH ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, pH của ruột non là môi trường bazơ yếu,, nên các bazơ yếu dễ bị hấp thụ

6 Phân tích cơ chế phân bố và tích tụ trong cơ thể sống

Độc chất hấp thụ qua ba đường  đi vào hệ tuần hoàn máu và được vận chuyển bằng nhiều cách:

Hòa tan trong huyết tương

Hấp thụ trên bề mặt hồng cầu; gắn với thành phần hồng cầu,protein trong huyết tươngThủy phân tạo thành dạng keo trong máu

Các độc chất được phân bố vào các mô của các cơ quan trong cơ thể phụ thuộc vào lượng máu chuyển đến và đặc điểm cơ quan đó

a Phân bố độc trong gan và thận

 Là 2 cơ quan lưu giữ độc chủ yếu của cơ thể, nồng độ chất độc tích lũy của 2 cơ quan này lớn dã man luôn

 Độc chất đi vào chủ yếu theo cơ chế hấp thụ chủ động bởi các protein có khả năng cố định độc chất đăc biệt

 Gan và thận có khả năng tích lũy độc chất khác nhau:

Gan giữ các độc chất tính ưa mỡ Ngược lại thận giữ các độc chất có tính ưa nước

b Phân bố trong xương

 Các chất phân bố ở đây thường là những chất có ái lực lớn với mô xương như cation Ca,Ba,St,Be và các anion như F-

Trang 6

 Phản ứng tích lũy độc chất trong xương là phản ứng thay thế giữa độc chất độc

có mặt trong chất lọng giữa các khe xương với các thành phần của xương

 Độc chất tích lũy tồn lưu rất lâu và khó đào thải

c Phân bố độc chất trong mỡ

 Là nơi tích giữ mạnh các chất hòa tan được trong chất béo như các dung môi hữu cơ, khí trơ, HCHC clo, dioxin… tích lũy bằng cách hòa tan trong mỡ hoặc liên kết với các axít béo

 Độc chất tích lũy tồn lưu rất lâu và khó đào thải

d Phân bố độc chất vào nhau thai

Phân bố chủ yếu bằng cơ chế khuếch tán thụ động các chất độc phân bố chủ yếu là cácchất hữu cơ ưa mỡ có khả năng hòa tan trong lớp lipid đi qua hàng rào máu-nhau(cản trở vận chuyển độc chât bảo vệ nhau thai)

e Phân bố độc chất vào não

Độc chất bị ngăn cản bở hàng rao máu-nhau Sự xâm nhập phụ thuộc vào độ hóa tan của chúng trong chất béo, càng dễ tan càng dễ hấp thụ Các dẫn xuất vô cơ không hòa tan trong chất béo khó đến não

f Phân bố vào các cơ quan đặc hiệu khác

 Phụ thuộc vào tính ái lực với cơ quạn thông thương cư trú ở cơ quan đặc hiệu.(iode  tuyến tụy;uranthận; digritalinetim)

 Ngoài ra các chất hòa tan trong dịch thể(Na+,K+ Cl-,F-)rượu etylic phân bố khá đồng đều trong cơ thể

Tích tụ: các chất độc sẽ được tích tụ lại trong các mô các cơ quan cơ thể, phụ thuộc vào tính chất, phụ thuốc và các yếu tố, ai lực ,loại, giới tính, độ tuổi mà khả năng tích tụ khác nhau, có thể sẽ được đào thảo đi rất nhiều, có thể ít bị đào thải và có thể tích tụ lâu dài Khi nồng độ cơ thể lên đến một ngưỡng nào

7 Nêu và phân tích các giai đoạn và phản ứng chính trong cơ chế chuyển hóa độc chất trong cơ thể sống.

Sau khi độc chất được phân bố đến các cơ quan trong cơ thể, nó sẽ chịu những tác động của những chuyển hóa sinh học khác nhau Mục đích: giảm độc tính của độc chất và biển đổi nó thành chất dễ đào thải để bài xuất ra ngoài

Thực hiện ở hầu hét các mô, nhưng chủ yếu là gan, chuyển hóa ở cơ quan khác nhau thì cho ra những dẫn xuất khác nhau

Tuy không là quá trình hoàn hảo nhưng cũng làm giảm tính độc, có ích Nhưng vẫn có thể làm tăng tích độc

a Phản ứng giai đoạn 1

- Phản ứng oxi hóa\

Trang 7

Là dạng thông thường nhất của pư chuyển hóa độc chất, rất nhiều độc chất

hydrocacbon bị oxi hóa sau khi vào cơ thể

Emzym tham gia phản ứng này và là xúc tác cho phản ứng tạo ra các gốc tự do là dẫn xuất độc chất có tính hoạt tính mạnh và khư oxy tạo gốc OH- rất hoạt động và có tính độc rất cao Các gốc này không được khử ở pư giai đoạn 2 thì sẽ phản ứng với thành phần cơ thể và gây hại

1) Pư oxh rượu nhờ enzyme dehydrogenase

Rượu vào cơ thể nhanh chóng bị oxh thành aldehit, và nhanh chóng bị oxh tạo thành acid… oxh tiếp tục đến sản phẩm cuối là CO2 và H2O & tạo ra năng lượng cho cơ thể, tuy nhiên uống nhiều ruọu sẽ làm giảm chúc năng giải độc của men gan

và đến đến các bệnh về gan

Aldehit là sản phẩn có tính độc mạnh, thông thường sẽ bị oxh ngay, nhưng nếu uống nhiều rượu lượng aldehit tạo thành sẽ gây độc cho cơ thể

2) Pư oxh nhờ ẽnyme cytocrom-P450

Enzyme này có nhiều trong gan & ruột non,chỉ oxh được hợp chất tan trong lipid,

sử dụng nhân sắt để oxh và không có tính đặc hiệu cao

Nó xúc tác một số phản ứng:

Hydroxyl hóa:RHOH

N-hydroxyl hóa: RNH2RNH-OH

Deakyl hóa: R1-O-CH2R2R1OH

Thủy phân các este, amid, hợp chất cao phân tử thành đơn phân tử:

Enzyme tham gia: esterase, protease, amidase có nhiều trong máu gan và phần hóa tancủa tế bào

Có 3 loại:

Thủy phân este nhờ ennzyme asterase

R-COOR’ RCOOH + R’OH

Thủy phân amid nhờ enzyme amidase

R-NH-CO-R’ RNH2=R’COOH

Thủy phân đường

Trang 8

Các enzyme thủy phân glucodide như glucosidase cắt liên kết glucoside tạo nên các đường đơn

b Phản ứng giai đoạn 2

1- Các phản ứng với dẫn xuất độc chất

- Phản ứng liên hợp với glucuromic:

Là phản ứng quan trọng nhất trong quá trình bài tiết độc chất qua gan-mật và thận enzyme xúc tác là enzyme UDP-glucuronyl transferase nằm ở tiểu thể của gan

Phản ứng:

UDPGA +X X-glcuronic +UDP

X: các chất có khả năng l;iên hợp với acid glucuronic: phenol, dẫn xuất phenol,

alcaloid, steroid, acid mạch thẳng, có nhân thơn, amin, dẫn xuất lưu huỳnh

- Liên hợp với acid sunfuric

Những chất tham gia liên hợp bao gồm các dẫn xuất của phenol, hoặc một số rượu của carbuahydro Sản phẩm tạo thành là các este của acid sunfuric,dễ tan trong nước và dễ dàng đào thải, đặc biệt là nước tiểu

- liên hợp với acid axetic

chất tham gia pư: có chức amin bậc nhất như histamin, acid amin…

sản phẩm tạo thành những tinh thể sắc cạnh gây tổn thương cho dường tiết niệu

- phản ứng liên hợp với glutathione

là pư đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm giảm độc tính các dẫn xuất of độc chất enzyme: glutation-s-transferease & cofactor là glutathione

chất liên hợp là các chât có tính độc mạnh như epoxyl và dẫn xuất của clo Phức chất tạo thành sau phản ứng bề, độc và dễ đào thải

2- pư chống oxh

đóng vai trò làm giảm tác động của các gốc tự do tạo ra trong quá trình oxh độc chất ở giai đoạn 1 Pư đc thực hiên bởi các ẽnyme chống oxh như vitamin E,C

- phản ứng chống oxh nhờ vitamin E,C

vitamin E có nhiệm vụ ngăn cản pư peroxi hóa lipid bằng cách phản ứng với các gốc tự

do lipidOO

- pư chống oxh nhờ enzyme SOD, enzyme catalase & enzyme glutathione peroxidase

+ enzyme SOD có nhân Zn-Cu có nhiệm vụ làm giảm nồng độ ion superoxide trong tế bào

+ enzyme catalase là hem protein, xúc tác chó pư chuyển hóa khử độc hydroperixide+ enzyme glutathione peroxidase là protein có chưa nhân selen có vai tro giống enzymecatalase

Trang 9

Nhận xét:

- phản ứng 2 giai đoạn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình loại bỏ độc chát trong

cơ thể

- sản phẩm tạo thành trong giai đoạn 2 thường phân cực dễ tan, dễ đào thải & ít độc,

nhưng một số trường hợp các phức chất tạo thành lại có tính độc mạnh hơn

- trong trờng hợp nồng độ các chất tạo thành trong gđ 1 quá lớn, vượt quá khả năng khử

độc của cơ thể, các dẫn xuất này tác động tự do vs các chất có trong tế bào, gây độc cho cơ thể sống

8 Phân tích cơ chế đào thải chất độc trong cơ thể sống

Chất độc có thể đào thải ra ngoài cơ thể dưới tác động của con người như gây nôn, rửa ruột, lọc máu… hoặc đào thải theo cơ chết tự nhiên, chúng ta chỉ tìm hiểu theo cơ chế tự nhiên

Trong đó đào thải độc chất qua gan-mật và thận là hai đường bài tiết chính

a Đào thải qua thận và nước tiểu

Chất độc sau khi được chuyển hóa thành các chất dễ tan, lọc qua thận, qua các bộ phận của thận vào bàng quang và thải ra ngoài theo nước tiểu

Các chất phân cực dễ tan trong nước như, cation, anion vô cơ,anion hữu cơ

b Qua đường tiêu hóa

Chất hấp thụ qua đường ruột được chuyển hóa trong gan, hòa trong mật, đi vào ruột và thải ra theo đường phân

Các chất chủ yếu được đào thải: phân cực có M>300Da

Khả năng đào thải phụ thuộc vào khả ănng hòa tan trong mất & máu

c Qua đường hô hấp

Hạt thông thường: hắt hơi hoặc theo cơ chế thanh lọc đi vào miệng

Khí: thường qua khí thở Cơ chế: khuếch tán thụ động khả năng đào thải phụ thuọc vào đặc tính của đôc chất khoảng 90% các hc như ete, cloroform, benzen… được đào thải ra ngoài theo khí thở Ngược lại, chỉ 1 phần rất nhỏ các hợp chát axeton, anilin được đào thải sau khi vào cơ thể

d Tuyến mồ hôi

Độc chất không bị ion hóa, dễ hòa tan trong chất béo, có khả năng được đào thải qua

da, dưới dạng mồ hôi

Cơ chế: khuyếch tán độc chất

e Qua tuyến sữa & nhau thai

Phụ nữ sau sinh nở, chuyển 1 phần lớn các chất đọc qua nhau thai và sữa mẹ

Như: Hg, As, HCBVTV Dioxin

f Nước bọt

Trang 10

KLN thường đào thải theo nước bọt người nhiễm kln hay xuất hiện 1 viền đen kiim loại trên chân răng, gâu viêm lợi.

g Các đường khác

Còn một số đường khác như lông, tóc móng KLN thường tích tụ ở móng làm móng dòn và dễ gẫy

9 Phân tích đặc điểm, ý nghĩa của mối quan hệ giữa liều lượng và đáp ứng.

Liều lượng: là mức độ phân bố chất độc trên cơ thể.

Đáp ứng: phản ứng của toàn bộ cơ thể, hay của một vài bộ phận cơ thể sinh vật, đối với

chất kích thích hay chất gây đáp ứng

Mối quan hệ: mqh này có thể biễu diễn dưới dạng hàm số, đáp ứng là hàm của liều lượng

(đáp ứng =f(liều lượng))

Biểu diễn: có thể dang số học: đồ thị chữ S hoặc dạng logarit Thông thương đồ thị biểu

diễn đường cong đáp ứng, ( vẽ đường cong chữ S,đứng là đáp ứng%, ngang là liều lượng, chia 5 đoạn ra & phân tích nó)

- Khúc đoạn I: không độ dốc, biểu thị sự ảnh hưởng của lièu chất độc và không gât chết.

- Khúc đoạn II: biểu thị chất độc chỉ ảnh hưởng những thành viên nhạy cảm nhất của

quần thể vẫn chịu đáp ứng

- Khúc đoạn III: những lièu hầu hết các nhóm sinh vật chịu đáp ứng tới mức nào đó đối

với chất độc

- Khúc đoạn IV: những liều mà chỉ độc với sinh vật chịu đựng nhất

- Khúc V, liều lượng mà hầu hết các sinh vật đều đáp ừng, và dường như cũng không

còn độ dốc

Ý nghĩa: là cơ sở cho việc kiểm soát, phòng ngữa ô nhiễm môi trường, đánh giá chất

lượng môi trường phục vụ cho các kế hoạch phát triển bền vững, bảo tổn đa dạng sinh học….(chém linh tinh)

10 Các đại lượng đặc trưng của độ độc cấp & mãn tính: tên, ý nghĩa, cách xác định(thí nghiệm hoặc cách ước tính)

Độ độc cấp tính:

- Tên một số đại lượng:

LD: liều lượng gây die

LC nồng độ gây die

ED liều lượng gây ảnh hưởng

EC nồng độ gây ảnh hưởng

LT thời gian gây chết động vật thí nghiệm

VD: LD5024giờ (chuột): liều lượng gây chết 50% số chuột đem đi thí nghiệm với thời gian phơi nhiễm độc chất là 24h

Trang 11

- Tên đại lượng đặc trưng và ý nghĩa:

MATC: nồng độ gây độc cực hại cĩ thể chấp nhận đượng giá trị nằm trong khoảng:NOEC(NOEL)<MATC<LOEC(LOEL)

NOEC: nồng độ cao nhất của độc chất mà tại đĩ khơng thấy ảnh hưỡng nhiễm độcLOEC: nồng độ thấp nhất của độc chất mà tại đĩ quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc.NOEL-LOEL: liều lượng

- Cách xác định: cĩ nhiều thí nghiệm để xác định, ta chỉ học một cái cho ngắn.

Nghiện cứu trường diễn: tiến hành ở liều lượng dưới mức tử vong, cách tiến hành giống cấp tính, nhưng thời gian theo dõi và phơi nhiễm dài

Thời gian nghiên cứu: 6-24 tháng hoặc suốt cuộc đời vật thí nghiệm

 Thu được kết quả:

 Hình dung được tác hại mãn tính của độc chất

 Thiết lập mối quan hệ giữa liều lượng và đáp ứng

 Xác định cơ quan chịu tác động và cơ chế gây độc

 Cung cấp số liệu về tác động tích lũy

 Đánh giá khả năng phục hồi của cơ thể

11 Dạng và nguồn của độc chất trong mơi trường đất

Tồn tại ở nhiều dạng khác nhau:

Các độc chất này có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như: vô cơ, hữu cơ, hợp chất, đơn chất, ion, chất lỏng, chất rắn, chất khí Trong môi trường sinh thái đất, các độc chất phổ biến và gây tác hại nhiều nhất thường tồn tại dưới dạng ion

Nguồn phát sinh:

- Tự nhiên:

 Nhiễm phèn:nước phèn

 Nhiễm mặn: nước thủy triều, mỏ muối

 Phân giải chất hữu cơ

Trang 12

 Từ nguồn ô nhiễm nước ô nhiễm sang

- Nhân tạo

 Tràn dầu

 Các hoạt động công nghiệp, khai khoáng chế biến, luyện kim

 Nhà máy hạt nhân

 Các chất thải công nghiệp

 Chất thải sinh hoạt

 Hoạt động nông nghiệp- chất thải nông nghiệp

 Sản xuất hóa chất

12 Cơ chế, sự lan truyền của độc chất trong môi trường đất và các yếu tố ảnh hưởng

a Cơ chế

- Thông qua hoạt tính của keo đất: keo đất cấu tạo đặc biệt với lớp ion có khả năng trao

đổi chất với môi trường bên ngoài

Với cấu tạo như vậy keo đất có khả năng hấp thụ trao đổi ion giữa bề mặt của keo đất với dung dịch quan nó

- Một phần nhờ sự phân bổ khuếch tán của nước đưa các độc chất lan truyền trong môi

- Tính chất của đất :tốc độ lan truyền độc chất

- pH của đất: tốc độ lan truyền các ion

- Quá trình phản ứng xảy ra ở trong đất

- Quá trình hấp thụ vào bề mặt chất rắn và lỏng của các chất

- Kỹ thuật chôn lấp các chất thải, tình trạng chôn lấp

13 Dạng và nguồn của độc chất trong môi trường nước

a Dạng tồn tại:

- Dạng hòa tan: dễ bị vsv hấp thụ và lan truyền

- Dạng bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hay hữu sinh lơ lửng trong nước hoặc lắng

Trang 13

 Thiên tại

 Phân hủy sinh học

 Hiện tượng rửa trôi các chất ô nhiễm có trong đất

- Nhân tạo:

 Tràn dầu

 Các hoạt động công nghiệp, khai khoáng chế biến, luyện kim

 Nhà máy hạt nhân

 Các chất thải công nghiệp

 Chất thải sinh hoạt

 Hoạt động nông nghiệp- chất thải nông nghiệp

 Sản xuất hóa chất

 Bãi chôn lấp (nước rỉ rác)

 Hiện tượng rửa trôi các chất ô nhiễm có trong đất

14 Cơ chế, sự lan truyền của độc chất trong môi trường đất và các yếu tố ảnh hưởng.

a Cơ chế:

Theo nhiều cơ chế khác nhau

- Khuyếch tán, đi theo dòng chảy, hòa tan và theo hoạt động của nước

- Lan truyền nhờ sinh vật thủy sinh, thực vật thủy sinh

- Một phần nhờ lan truyền trong các môi trường đất, không khí

- Các loại vi sinh vật, thủy sinh.

15 Dạng và nguồn của độc chất trong môi trường khí

Hoạt động núi lửa, bão cát sa mạc, cháy rừng, phấn hoa

Phân hủy sinh học

Ngày đăng: 24/03/2018, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w