1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích TCDN công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long

72 272 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 172,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Thông tin chung: Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Tên tiếng Anh: Viglacera Ha Long joint stock company. Tên viết tắt: Viglacera Ha Long Co. (VHL) Trụ sở chính: Phường Hà Khẩu, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại: 0333 840 560 Fax: 0333 846 577 Website: viglacerahalong.vn Email: vhlviglacerahalong.vn Địa chỉ: Phường Hà Khẩu Điện thoại: (+84203) 3846561 Fax: (+84203) 3846577 Website: http:www.halongceramic.com.vn Sàn giao dịch Nhóm ngành HNX : VHL Vật liệu xây dựng Nội thất KLCP đang niêm yết KLCP đang lưu hành Vốn hóa thị trường 16,000,000 25,000,000 1,200,000,000,000 Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Doan: SẢN PHẨM CỦA VIGLACERA HẠ LONG ĐÃ GÓP PHẦN LÀM RẠNG RỠ HÀNG VIỆT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TẾ. Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long tiền thân là Nhà máy Gạch Ba Lan được thành lập năm 1978. Năm 2006 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Sản phẩm của Viglacera Hạ Long được phân chia thành 03 dòng sản phẩm chính, bao gồm: Gạch, Ngói và Gạch lát. Các sản phẩm của Công ty được sử dụng rộng rãi và phổ biến cho các công trình xây dựng nhà ở, khu hội nghị, du lịch, nhà thi đấu với chất lượng cao. Hiện tại các sản phẩm của công ty đã được phân phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước và được xuất khẩu sang các nước trên thế giới như Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Nhật Bản. Hiện tại Công ty có 2 hệ máy nhào đùn CMK502, 01 hệ Bulgaria, 03 máy dập ngói, 5 mặt thủ công và 04 máy ngói tự động 6PV, 03 lò nung 94m với công nghệ nung đốt bằng dầu FO, 100% thiết bị được nhập ngoại và nhiều máy dập trang trí sản phẩm, 04 dây chuyền sản xuất gạch ốp lat, hệ thống khí hoá than nguội. Giới thiệu: Với mục tiêu và sứ mệnh cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm gạch ngói, đất sét nung, gạch ốp lát chất lượng cao, màu sắc tự nhiên và thân thiện với môi trường góp phần kiến tạo nên những công trình hoàn mĩ, bền đẹp mãi với thời gian, trong nhiều năm qua Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long với bề dày 35 năm lịch sử phát triển, được biết đến là Công ty có truyền thống, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng phương pháp công nghiệp, là đơn vị đứng đầu trong nhóm ngành tại Việt Nam; Sản phẩm của Viglacera Hạ Long đặc biệt phù hợp với văn hóa phương Đông, mang “hồn đất Việt” đã có mặt tại khắp các công trình từ dân dụng tới cao cấp như Khu du lịch quốc tế Tuần Châu, Phố cổ Hội An, Đền Hùng, Khu du lịch Hòn Tre… Thương hiệu và sản phẩm của Viglacera Hạ Long làm hài lòng cả những khách hàng “khó tính” nhất, là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Công ty có 04 đơn vị thành viên và 02 công ty con gồm: • 01 Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy sản xuất các sản phẩm gạch ốp lát. • 02 Nhà máy gạch Tiêu Giao và Nhà máy gạch Hoành Bồ sản xuất các sản phẩm gạch xây, ngói lợp và sản phẩm trang trí khác. • 01 Xí nghiệp Dịch vụ đời sống. • Công ty TNHH MTV Thương mại Viglacera Hạ Long. • Công ty CP gạch Clinker Viglacera. Hiện Công ty đang tiếp tục nghiên cứu, đầu tư để cho ra đời các sản phẩm mới, mẫu mã mới, công nghệ cao phù hợp với nhu cầu không ngừng biến động của thị trường, thân thiện với môi trường như gạch clinker, ngói tráng men… Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty đã và đang làm tốt công tác quan tâm các dịch vụ phúc lợi gia tăng cho người lao động, thực hiện trách nhiệm xã hội. Công ty là một trong những mô hình điển hình được nhiều đơn vị trong và ngoài ngành tới tham quan, học tập. Các mốc son lịch sử của Công ty: • Năm 1972: khởi công xây dựng Nhà máy gạch Hạ Long và khánh thành năm 1978. • Năm 1979: ngày 10121979, Nhà máy Bungari (tiền thân của Nhà máy gạch Tiêu Giao) được khánh thành nhưng không sản xuất dừng tới năm 1993 (61992 đưa nhà máy vào sản xuất thử đến 1993 thì sản xuất ổn định với 2 lò nung tuynel). • Năm 1993: thành lập Nhà máy gạch Hạ Long trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xây dựng – Bộ Xây dựng (Quyết định số 81ABXDTCLĐ ngày 2431993 của Bộ Xây dựng). • Năm 1994: đổi tên Nhà máy gạch Hạ Long thành Công ty Gốm xây dựng Hạ Long thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng kể từ ngày 0181994 (Quyết định số 482BXDTCLĐ ngày 3071994 của Bộ Xây dựng). • Năm 1995: Dừng sản xuất các lò vòng. • Năm 1997: tháng 81997, sáp nhập Xí nghiệp gạch Yên Hưng là đơn vị thành viên của Công ty. • Năm 2001: Phá dỡ toàn bộ Nhà máy gạch Ba Lan, triển khai dự án xây dựng Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy. Đến cuổi năm 2002 đầu 2003 dây chuyền đi vào sản xuất thử, công suất vượt xa so với thiết kế. • Năm 2003 – 2004: Đầu tư hệ lò nung tuynen số 3 tại Nhà máy gạch Tiêu Giao và dây chuyền Sacmi số 2 tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy; Khởi công xây dựng Nhà máy gạch Hoành Bồ công suất 80 triệu viên QTCnăm. • Năm 2004: 1. Ngày 01012004, Xí nghiệp gạch Yên Hưng tách khỏi Công ty để trở thành đơn vị hạch toán độc lập. 2. Công ty được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III (QĐ số 349QĐCTN ngày 1062004 của Chủ tịch Nước). 3. 62004: Nhận bàn giao Nhà máy gạch Cotto Bình Dương của Công ty gốm XD Xuân Hòa; Đến 42006 di dời dây chuyền số 2 của Cotto Bình Dương về lắp đặt tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy; Tháng 42007 tiếp tục di dời dây chuyền còn lại của Nhà máy gạch Cotto Bình Dương về lắp đặt tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy (nâng tổng số dây chuyền tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy lên thành 04 dây chuyền, công suất thiết kế 4 triệu m2 QTCnăm). • Năm 2006: chuyển Công ty Gốm xây dựng Hạ Long thành Công ty Cổ phần Hạ Long Viglacera (Quyết định số 141QĐBXD ngày 20012006 của Bộ Xây dựng). • Năm 2007: từ tháng 012007 đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long. • Năm 2008: Công ty đạt 1 trong 6 giải vàng Chất lượng Việt Nam (số 2553QĐBKH CN 17112008). • Công ty được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động (Quyết định số 333QĐCTN ngày 2432008 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). • Năm 2009: đến tháng 122009 Công ty đạt mức doanh thu 1000 tỷ đồng, lập kỷ lục trong ngành sản xuất gạch ngói đất sét nung và cá nhân Đc Nguyễn Quang Mâu – nguyên Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”. • Năm 2010: Công ty đạt giải thưởng Chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương. • Năm 2011: 1. Đầu tư hệ lò nung tuynel số 4 chiều dài 120m tại Nhà máy gạch Tiêu Giao (khánh thành ngày 0252011) nâng tổng công suất thiết kế đạt 180 triệu viên QTCnăm. 2. Đầu tư dây chuyền số 5 tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy, nâng tổng công suất thiết kế toàn nhà máy đạt 4,5 tr m2QTCnăm. 3. Công ty được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất (Số 1316QĐCTN ngày 1082011 của Chủ tịch nước).

Trang 1

Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long

Thông tin chung:

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Viglacera Hạ

Long

Tên tiếng Anh: Viglacera Ha Long joint stock

company

Tên viết tắt: Viglacera Ha Long Co (VHL)

Trụ sở chính: Phường Hà Khẩu, TP Hạ Long,

Trang 2

Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long tiền thân là Nhà máy Gạch Ba Lan được thành lập năm 1978 Năm 2006 công

ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần Sản phẩm của Viglacera Hạ Long được phân chia thành 03 dòngsản phẩm chính, bao gồm: Gạch, Ngói và Gạch lát Các sản phẩm của Công ty được sử dụng rộng rãi và phổ biếncho các công trình xây dựng nhà ở, khu hội nghị, du lịch, nhà thi đấu với chất lượng cao Hiện tại các sản phẩm củacông ty đã được phân phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước và được xuất khẩu sang các nước trên thế giới như

Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Nhật Bản Hiện tại Công ty có 2 hệ máy nhào đùn CMK502, 01

hệ Bulgaria, 03 máy dập ngói, 5 mặt thủ công và 04 máy ngói tự động 6PV, 03 lò nung 94m với công nghệ nung

Trang 3

đốt bằng dầu FO, 100% thiết bị được nhập ngoại và nhiều máy dập trang trí sản phẩm, 04 dây chuyền sản xuấtgạch ốp lat, hệ thống khí hoá than nguội.

Giới thiệu:

Với mục tiêu và sứ mệnh cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm gạch ngói, đất sét nung, gạch ốp lát chấtlượng cao, màu sắc tự nhiên và thân thiện với môi trường góp phần kiến tạo nên những công trình hoàn mĩ, bềnđẹp mãi với thời gian, trong nhiều năm qua Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long với bề dày 35 năm lịch sử pháttriển, được biết đến là Công ty có truyền thống, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói đất sétnung bằng phương pháp công nghiệp, là đơn vị đứng đầu trong nhóm ngành tại Việt Nam;

Sản phẩm của Viglacera Hạ Long đặc biệt phù hợp với văn hóa phương Đông, mang “hồn đất Việt” đã có mặt tạikhắp các công trình từ dân dụng tới cao cấp như Khu du lịch quốc tế Tuần Châu, Phố cổ Hội An, Đền Hùng, Khu

du lịch Hòn Tre…

Thương hiệu và sản phẩm của Viglacera Hạ Long làm hài lòng cả những khách hàng “khó tính” nhất, là sự lựachọn hàng đầu của người tiêu dùng

Công ty có 04 đơn vị thành viên và 02 công ty con gồm:

 01 Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy sản xuất các sản phẩm gạch ốp lát

 02 Nhà máy gạch Tiêu Giao và Nhà máy gạch Hoành Bồ sản xuất các sản phẩm gạch xây, ngói lợp và sảnphẩm trang trí khác

 01 Xí nghiệp Dịch vụ đời sống

 Công ty TNHH MTV Thương mại Viglacera Hạ Long

 Công ty CP gạch Clinker Viglacera

Trang 4

Hiện Công ty đang tiếp tục nghiên cứu, đầu tư để cho ra đời các sản phẩm mới, mẫu mã mới, công nghệ cao phùhợp với nhu cầu không ngừng biến động của thị trường, thân thiện với môi trường như gạch clinker, ngói trángmen…

Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty đã và đang làm tốt công tác quan tâm các dịch vụ phúc lợi giatăng cho người lao động, thực hiện trách nhiệm xã hội Công ty là một trong những mô hình điển hình được nhiềuđơn vị trong và ngoài ngành tới tham quan, học tập

Các mốc son lịch sử của Công ty:

 Năm 1972: khởi công xây dựng Nhà máy gạch Hạ Long và khánh thành năm 1978

 Năm 1979: ngày 10/12/1979, Nhà máy Bungari (tiền thân của Nhà máy gạch Tiêu Giao) được khánh thànhnhưng không sản xuất dừng tới năm 1993 (6/1992 đưa nhà máy vào sản xuất thử đến 1993 thì sản xuất ổn địnhvới 2 lò nung tuynel)

 Năm 1993: thành lập Nhà máy gạch Hạ Long trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xâydựng – Bộ Xây dựng (Quyết định số 81A/BXD-TCLĐ ngày 24/3/1993 của Bộ Xây dựng)

 Năm 1994: đổi tên Nhà máy gạch Hạ Long thành Công ty Gốm xây dựng Hạ Long thuộc Tổng công tyThủy tinh và Gốm xây dựng kể từ ngày 01/8/1994 (Quyết định số 482/BXD-TCLĐ ngày 30/7/1994 của Bộ Xâydựng)

 Năm 1995: Dừng sản xuất các lò vòng

 Năm 1997: tháng 8/1997, sáp nhập Xí nghiệp gạch Yên Hưng là đơn vị thành viên của Công ty

 Năm 2001: Phá dỡ toàn bộ Nhà máy gạch Ba Lan, triển khai dự án xây dựng Nhà máy gạch Cotto GiếngĐáy Đến cuổi năm 2002 đầu 2003 dây chuyền đi vào sản xuất thử, công suất vượt xa so với thiết kế

 Năm 2003 – 2004: Đầu tư hệ lò nung tuynen số 3 tại Nhà máy gạch Tiêu Giao và dây chuyền Sacmi số 2 tạiNhà máy gạch Cotto Giếng Đáy; Khởi công xây dựng Nhà máy gạch Hoành Bồ công suất 80 triệu viênQTC/năm

 Năm 2004:

Trang 5

1 Ngày 01/01/2004, Xí nghiệp gạch Yên Hưng tách khỏi Công ty để trở thành đơn vị hạch toán độc lập.

2 Công ty được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III (QĐ số 349/QĐ-CTN ngày 10/6/2004 của Chủtịch Nước)

3 6/2004: Nhận bàn giao Nhà máy gạch Cotto Bình Dương của Công ty gốm XD Xuân Hòa; Đến 4/2006 didời dây chuyền số 2 của Cotto Bình Dương về lắp đặt tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy; Tháng 4/2007 tiếptục di dời dây chuyền còn lại của Nhà máy gạch Cotto Bình Dương về lắp đặt tại Nhà máy gạch Cotto GiếngĐáy (nâng tổng số dây chuyền tại Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy lên thành 04 dây chuyền, công suất thiết

kế 4 triệu m2 QTC/năm)

 Năm 2006: chuyển Công ty Gốm xây dựng Hạ Long thành Công ty Cổ phần Hạ Long Viglacera (Quyếtđịnh số 141/QĐ-BXD ngày 20/01/2006 của Bộ Xây dựng)

 Năm 2007: từ tháng 01/2007 đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long

 Năm 2008: Công ty đạt 1 trong 6 giải vàng Chất lượng Việt Nam (số 2553/QĐ-BKH CN 17/11/2008)

 Công ty được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động (Quyết định số 333/QĐ-CTN ngày24/3/2008 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

 Năm 2009: đến tháng 12/2009 Công ty đạt mức doanh thu 1000 tỷ đồng, lập kỷ lục trong ngành sản xuấtgạch ngói đất sét nung và cá nhân Đ/c Nguyễn Quang Mâu – nguyên Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng quản trịkiêm Tổng Giám đốc Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”

 Năm 2010: Công ty đạt giải thưởng Chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương

Trang 6

1 Phân tích quy mô tài chính của doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH QUY MÔ TÀI CHÍNH CỦA VIGLACERA HẠ LONG

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu 12/31/2016 SS với 6 tháng đầu năm 2016 SS với 6 tháng cuối năm 2015

1.TS 1,234,830 1,120,101 114,729 10.24 1,047,505 187,325 17.88 2.VCSH 535,061 483,494 51,567 10.67 465,011 70,050 15.06 Chỉ tiêu 12/31/2016 SS với 6 tháng đầu năm 2016 SS với 6 tháng cuối năm 2015

3.LCT 932,036 874,709 57,327 6.55 842,280 89,756 10.66 4.EBIT 65,159 83,446 -18,287 -21.91 67,333 -2,174 -3.23 5.LNST 51,939 57,380 -5,441 -9.48 51,703 236 0.46 6.IF 251,114 244,371 6,743 2.76 372,020 -120,906 -32.50 7.NC 3,746 18,863 -15,117 -80.14 987 2,759 279.53 Phân tích:

- Khái quát:

Qua bảng số liệu có thể thấy quy mô của công ty là lớn và đều có lợi nhuận trong quý 3 và 4 năm 2015 và năm

2016 Công ty có xu hướng tăng lên cả về vốn và luân chuyển thuần tạo điều kiện đ ể mở rộng quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh Lợi nhuận của công ty trong 6 tháng cuối năm 2016 có xu hướng tăng so với 6 tháng cuối

Trang 7

năm 2015, tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận không cao thậm chí còn có xu hướng giảm so với 6 tháng đầu năm2016.

- Chi tiết:

+ Tổng tài sản của công ty 6 tháng cuối năm 2016 là 1235 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm là 1120 tỷ đồng tăng 115

tỷ đồng (10,24%) và so với 6 tháng cuối năm 2015 là 1048 tỷ đồng tăng 187 tỷ đồng (17,88%) cho thấy doanhnghiệp có quy mô lớn và đang có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Cần phải xác định rõtổng tài sản tăng lên là do huy động vốn từ CSH hay là do đi huy động nợ, nếu là do huy động từ CSH sẽ tăng mứcđộc lập về tài chính của công ty mở rộng sản xuất kinh doanh lâu dài, nếu là do tăng lên từ nợ phải trả có thể thấyđược khả năng huy động nợ của doanh nghiệp là cao tuy nhiên cũng sẽ làm tăng mức độ phụ thuộc về tài chính,tăng mức rủi ro của công ty

+ Vốn chủ sở hữu của công ty 6 tháng cuối năm 2016 là 535 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm là 483 tỷ đồng tăng 52

tỷ đồng (10,67%), so với 6 tháng cuối năm 2015 là 465 tỷ đồng tăng 70 tỷ đồng (15,06%) So với 6 tháng đầu nămtốc độ tăng của VCSH nhỏ hơn tốc độ tăng của TS, nhưng so với 6 tháng cuối năm 2015 tốc độ tăng của VCSHthấp hơn tốc độ tăng của TS chứng tỏ doanh nghiệp vừa tăng về VCSH vừa có chính sách huy động nợ từ bênngoài

+ Luân chuyển thuần 6 tháng cuối năm 2016 là 932 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm là 875 tỷ đồng tăng lên 57 tỷđồng (6,55%), so với 6 tháng cuối năm 2015 là 842 tỷ đồng tăng 90 tỷ đồng (10,66%) Quy mô doanh thu, thunhập của công ty là lớn và chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đây là hoạt động kinh doanhchính cho thấy cơ cấu các khoản doanh thu trong tổng luân chuyển thuần của công ty là hợp lý Tuy nhiên tốc độtăng của tổng LCT thấp hơn tốc độ tăng của TS cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của công ty chưa cao, vì vậy công

ty cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

+ Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty trong 6 tháng cuối năm 2016 là 65 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm

2016 là 83 tỷ đồng giảm 18 tỷ đồng (21,91 %), cùng với đó lợi nhuận sau thuế là 51 tỷ đồng giảm so với đầu năm(56 tỷ) là 5 tỷ đồng (9,48%), quy mô hoạt động được mở rộng, luân chuyển thuần tăng nhưng lợi nhuận cuối năm

so với đầu năm lại giảm cho thấy các biện pháp quản trị chi phí của công ty chưa đem lại hiệu quả cao EBIT 6tháng cuối năm 2016 so với 6 tháng cuối năm 2015 (67 tỷ đồng) giảm 2 tỷ đồng (3,23%) trong khi đó LNST so vớinăm 2015 tăng 0,2 tỷ đồng (0,46%), tuy nhiên tốc độ tăng của LNST thấp hơn tốc độ giảm của EBIT có thể thấychính sách quản trị chi phí lãi vay của công ty có đem lại hiệu quả nhưng cần phải nâng cao hơn nữa trong việcquản trị chi phí để tăng thêm lợi ích cho công ty

+ Luân chuyển tiền thuần của công ty trong 6 tháng cuối năm 2016 là 251 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm 2016 là

244 tỷ đồng tăng 7 tỷ đồng (2,76%) tuy nhiên so với 6 tháng cuối năm 2015 là 372 giảm 121 tỷ đồng (32,5%).Dòng tiền thuần của công ty năm 2016 so với năm 2015 có xu hướng giảm, do đó công ty cần phải xem xét kỹlưỡng các khoản thu chi tiền xác định rõ nguyên nhân suy giảm dòng tiền thuần của công ty tránh việc làm giảmlượng dự trữ tiền ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của của công ty

Kết luận: Quy mô hoạt động và mức LCT của công ty là lớn và đang có xu hướng mở rộng thêm quy mô sản xuất

tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận lại thấp thậm chí còn giảm Do đó công ty cần phải có các giải pháp kích thíchtiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu từ đó tăng tổng LCT và cần có các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong việcquản trị chi phí từ đó tăng lợi ích cho công ty, tăng hiệu quá sử dụng vốn Công ty cũng cần phải tìm hiểu rõnguyên nhân gây suy giảm tiền để có biện pháp khắc phục đảm bảo khả năng thanh toán Bên cạnh đó công ty cũngcần phải có các biện pháp huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả từ dó tăng khả năng sinh lời

Giải pháp: Công ty cần tìm giải pháp hợp lý để tăng lợi nhuận như cố gắng tăng doanh thu và quản lý tốt hơn chi

phí để phù hợp với xu hướng mở rộng quy mô của công ty hiện nay Công ty cần xem xét xem nguồn tiền của công

ty đã sử dụng cho mục đích gì, có hợp lý hay không, xem lại công ty cần dự trữ bao nhiêu tiền để đảm bảo khảnăng thanh toán và từ đó cho ra chính sách dự trữ tiền hợp lý nhất

Trang 9

2 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA VIGLACERA HẠ LONG

Chỉ tiêu 12/31/2016 So sánh với 6 tháng đầu năm 2016 So sánh với 6 tháng cuối năm 2015

6/30/2016 Chênh lệch Tỷ lệ (%) 12/31/2015 Chênh lệch Tỷ lệ (%)

CP 880,097 817,329 62,768 7.680 790,577 89,520 11.323LCT 932,036 874,709 57,327 6.554 842,280 89,756 10.656

Trang 10

VCSH thấp hơn tốc độ tăng của tài sản, so với 6 tháng đầu năm 2016 0,4317 tăng 0,0017 lần (0,38%) Hệ số

tự tài trợ của các kỳ này đều nhỏ hơn 0,5 có thể thấy nguồn tài trợ cho tài sản của công ty phần lớn đến từnguồn vốn nợ, công ty có xu hướng sử dụng nhiều nguồn vốn nợ hơn cho thấy chính sách huy động vốn củacông ty là có hiệu quả giúp công ty tăng khả năng khuếch đại hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu, tuy nhiên sẽ làmtăng sự phụ thuộc về tài chính đối với các chủ nợ

- Hệ số tài trợ thường xuyên 6 tháng cuối năm 2016 là 1,0913 có nghĩa là bình quân 1 đồng TSDH được tàitrợ bởi 1,0913 đồng vốn dài hạn So với 6 tháng cuối năm 2015 là 1,0866 tăng 0,0064 lần (0,45%) do NVDHtăng nhanh hơn TSDH, so với 6 tháng đầu năm là 1.1232 giảm 0,0301 lần (2,68%), hệ số này ở các kỳ đềulớn hơn 1 cho thấy chính sách tài trợ thường xuyên của công ty là hợp lý đảm bảo ổn định cho sản xuất kinhdoanh và độ an toàn thanh toán

- Hệ số chi phí 6 tháng cuối năm 2016 là 0,944 so với 6 tháng cuối năm 2015 là 0,939 tăng 0,004 lần (0,6%)tổng chi phí tăng nhanh hơn LCT, so với 6 tháng đầu năm 0,934 tăng 0,01 lần (1,06%) Hệ số chi phí qua các

kỳ là khá lớn nhưng nhỏ hơn 1 đảm bảo cho công ty vẫn có lợi nhuận, công ty cần phải có các chính sáchtiêu thụ sản phẩm và chính sách quản trị chi phí hợp lý để gia tăng lợi ích của công ty

- Hệ số tạo tiền của công ty 6 tháng cuối năm 2016 là 0,792 lần cho biết bình quân 1đồng vốn chi ra trong kỳ

sẽ thu được 0,792 đồng Hệ số tạo tiền 6 tháng cuối 2016 so với 6 tháng đầu năm 2016 (0,814 lần) giảm0,022 lần (2,6972%) là do cả dòng tiền chi ra và thu về trong kỳ đều tăng nhưng tốc độ tăng của dòng tiềnthu về thấp hơn tốc độ tăng của dòng tiền chi ra; So với 6 tháng cuối năm 2015 (1,1274 lần) giảm 0,3354 lần(29,7493%) là do cả dòng tiền chi ra và thu về đều giảm nhưng tốc độ giảm của dòng tiền thu về lớn hơn tốc

độ giảm của dòng tiền chi ra Hệ số tạo tiền của công ty năm 2016 có xu hướng giảm và nhỏ hơn 1 sẽ gâythâm hụt cán cân thu chi gây mất an toàn thanh toán, rủi ro tài chính cho công ty Cần có các chính sách quảntrị thu chi hợp lý để tăng hệ số tạo tiền đảm bảo an toàn thanh toán

Kết luận: Tốc độ tăng của VCSH nhanh hơn tốc độ tăng của TS so với 6 tháng đầu năm 2016 chứng tỏ rằng công

ty huy dộng ít nợ hơn, vì thế cũng giảm bớt được áp lực trả nợ Tốc độ tăng của VCSH chậm hơn tốc độ tăng của

TS so với 6 tháng cuối năm 2015 chứng tỏ rằng công ty huy dộng nhiều nợ hơn, gia tăng áp lực cho công ty.Nhưng nhìn chung thì xu hướng này vẫn không coi là xấu, khả năng tự tài trợ của công ty đã được cải thiện Công

ty cần xem lại cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp đã phù hợp chưa vì công ty đã đem một phần nguồn vốn ngắn hạn

Trang 11

đầu tư cho tài sản dài hạn, điều này có thể làm cho doanh nghiệp không kịp thu hồi lại vốn của mình để tiếp tục đầu

tư Từ bảng phân tích thì có thể thấy tổng CP đã tăng trong cả ba kỳ phân tích nên doanh nghiệp cần tìm lại giảipháp quản lý cho phù hợp Hệ số tạo tiền giảm sút nghiêm trọng nên doanh nghiệp cần kiểm soát và ra chính sáchphù hợp để quản lý IF và OF

Giải pháp: Doanh nghiệp cần quản lý tốt hơn chi phí, giảm các chi phí không hợp lý và gây lãng phí trong khi

không cần thiết sử dụng Doanh nghiệp cần huy động VCSH tốt hơn để hạn chế việc huy động nợ gây áp lực chomình DN nên giảm bớt sự đầu tư nguồn vốn ngắn hạn vào TSDH không hợp lý vì tránh cho không kịp thu lại vốnđầu tư để sử dụng cho các hoạt động khác Công ty cần chú ý đến IF và OF để tránh tình trạng giảm sút hệ số tạotiền

3 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VIGLACERA HẠ LONG

EBIT 65,159 83,446 -18287 -21.915 67,333 -2174 -3.229Vbq 1,177,466 1,083,803 93,663 8.642 1,003,476 173,990 17.339

LNST 51,939 57,380 -5441 -9.482 51,703 236 0.456

Trang 12

Vbq 1,177,466 1,083,803 93,663 8.642 1,003,476 173,990 17.339

LNST 51,939 57,380 -5441 -9.482 51,703 236 0.456VCbq 509,278 474,253 35,025 7.385 439,322 69,956 15.924

Phân tích:

- Khái quát:

Nhìn chung trong 6 tháng cuối năm 2016 công ty có sinh lời nhưng cũng cần phải so sánh với trung bình ngành đểđánh giá mức sinh lời là cao hay thấp Các chỉ tiêu sinh lời của công ty kỳ này so với các kỳ trước có xu hướnggiảm đây là xu hướng không làm yên lòng có chủ thể có lợi ích liên quan

- Chi tiết:

+ Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) của công ty trong 6 tháng cuối năm 2016 là 0,056 cho biết trong 1 đồng LCT củacông ty có được 0,056 đồng lợi nhuận LNST So với 6 tháng cuối năm 2015 là 0,061 giảm 0,005 lần (9,218%)LNST tăng chậm hơn LCT, so với 6 tháng đầu năm 2016 là 0,066 giảm 0,1 lần (15,05%) là do tổng LCT tăngnhanh nhưng LNST lại giảm Chỉ tiêu này trong 6 tháng cuối 2016 giảm do nguyên nhân khách quan và nguyênnhân chủ quan:

o Nguyên nhân khách quan: có thể là do môi trường kinh doanh áp lực phải tăng chi phí để tiêu thụ sản phẩm

để tăng doanh thu, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng…

o Nguyên nhân chủ quan: có thể do chính sách quản trị chi phí, chính sách bán hàng của công ty chưa hiệuquả,

o Đánh giá: Hệ số sinh lời hoạt động của công ty 6 tháng cuối năm 2016 có xu hướng giảm nhưng vẫn có lời

Do đó công ty cần phải có các biện pháp để giảm chi phí tăng doanh thu, tăng LNST từ đó tăng khả năngsinh lời hoạt động của công ty

Trang 13

+ Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) của công ty trong 6 tháng cuối năm 2016 là 0,055 lần cho biếtmỗi 1 đồng vốn công ty đưa vào hoạt động sẽ thu được 0,055 đồng lợi nhuận So với 6 tháng đầu năm 2016 (0,077lần) giảm 0,022 lần (28,126%) và so với 6 tháng cuối năm 2015 (0,067 lần) giảm 0,012 (17,528%) do vốn kinhdoanh bình quân tăng trong khi đó LN trước lãi vay và thuế lại giảm mạnh Chỉ tiêu này trong 6 tháng cuối 2016giảm do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan:

o Nguyên nhân khách quan: có thể do lãi suất tiền vay tăng, môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh làm cholợi nhuận của công ty giảm

o Nguyên nhân chủ quan: có thể do chính sách sử dụng vốn, chính sách bán hàng của công ty chưa hiệu quả…

o Đánh giá: Hệ số sinh lời cơ bản giảm nhưng vẫn đảm bảo có lợi cho doanh nghiệp, do đó cần có các biệnpháp để tăng BEP từ đó tăng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty 6 tháng cuối năm 2016 là 0,044 cho biết bình quân 1đồng vốn đưa vào kinh doanh thu được 0,044 đồng LNST So với 6 tháng đầu năm 2016 (0,053 lần) giảm 0,009 lần(16,683%), so với 6 tháng cuối năm 2015 (0,052 lần) giảm 0,007 lần (14,338%) là do vốn kinh doanh bình quântăng nhưng LNST lại giảm đi, so với 2015 LNST có tăng nhưng tăng rất chậm Hệ số sinh lời ròng của vốn kinhdoanh giảm là do các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:

o Nguyên nhân khách quan: có thể do môi trường kinh doanh áp lực, thị hiếu của người tiêu dùng, giá NVLđầu vào…

o Nguyên nhân chủ quan: có thể do chính sách quản trị chi phí, chính sách bán hàng chưa hiệu quả, do mẫu mãsản phẩm của doanh nghiệp…

o Đánh giá: ROA năm 2016 có xu hướng giảm nhưng lớn hơn 0 nên vẫn là hợp lý Công ty cần phải có cácchính sách phù hợp để tăng khả năng sinh lời

+ Hệ số sinh lời của VCSH (ROE) của công trong 6 tháng cuối năm 2016 là 0,102 cho biết bình quân 1 đồngVCSH đưa vào hoạt động kinh doanh thu được 0,102 đồng LNST So với 6 tháng đầu năm 2016 (0,121 lần) giảm0,019 lần (15,708%), so với 6 tháng cuối 2015 (0,118 lần) giảm 0,016 lần (13,342%) là do VCSH bình quân tăngnhưng LNST lại giảm ROE giảm là do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan:

Trang 14

o Nguyên nhân khách quan: có thể do môi trường kinh doanh áp lực, thị hiếu của người tiêu dùng, giá NVLđầu vào…

o Nguyên nhân chủ quan: có thể do chính sách quản trị chi phí, chính sách bán hàng chưa hiệu quả, chính huyđộng vốn, do mẫu mã sản phẩm của doanh nghiệp…

o Đánh giá: ROE năm 2016 có xu hướng giảm nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời

Kết luận: Các hệ số sinh lời của công ty năm 2016 có xu hướng giảm đi nhưng vẫn đảm bảo sinh lời gia tăng lợi

ích cho doanh nghiệp Nguyên nhân chủ yếu là do hệ số chi phí của công ty tăng lên làm cho lợi nhuận của công tygiảm đi từ đó làm giảm lợi ích Bên cạnh đó, công ty mở rộng quy mô sản xuất nhưng mức tăng của LCT của công

ty tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tài sản làm cho khả năng sinh lời giảm Công ty cần phải có các biện phápquản trị chi phí, các chính sách huy động vốn, chính sách bán hàng hợp lý để làm giảm hệ số chi phí,tăng mứcLCT, tăng lợi nhuận từ đó tăng hệ số sinh lời và tăng lợi ích cho doanh nghiệp

Giải pháp: Công ty nên chú ý vào khả năng sinh lời, cần phải ra chính sách quản lý doanh thu, chi phí phù hợp để

LN, LCT của công ty tăng lên hợp lý với mức độ cũng như tốc độ tăng của VKD, VCSH Công ty cần phải có cácbiện pháp quản trị chi phí, các chính sách huy động vốn, chính sách bán hàng hợp lý để làm giảm hệ số chi phí,tăngmức LCT, tăng lợi nhuận từ đó tăng hệ số sinh lời và tăng lợi ích cho doanh nghiệp

4 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIGLACERA HẠ LONG

Đvt: triệu đồng

Trang 17

- Phân tích khái quát;

+ Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2016 là 1234830 (trđ) tăng 114729 (tương ứng 10,24%) so với giữa năm

và tăng 187780 trđ ( 11,93%) so với cuối năm Cho thấy quy mô nguồn tài chính của công ty khá lớn Đây la cơ sở

để tài trợ, mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

+ Trong tổng nguồn vốn, so sánh NPT và VCSH thì tỷ trọng NPT nhiều hơn nhưng chênh lệch không quá lớn chothấy khả năng tự chủ tài chính của DN tương đối ổn định

- Phân tích chi tiết:

 Nợ phải trả

Trang 18

+ NPT cuối năm là 699796 trđ, tăng 63162 trđ, (tăng 9,92%) so với giữa năm và tăng 117275 (20,13%) so với đầunăm Trong đó,

o Nợ ngắn hạn cuối năm là 456728 trđ , giữa năm là 412549 trđ tăng 44129 trđ (10,7%) và tăng 84637 trđ(22,75%) so với đầu năm

o Vay ngắn hạn cuối năm là 79685 trđ , tăng 92622 trđ (13,15%) so với giữa năm và tăng 22619 trđ (39,64%)

so với đầu năm

o Vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ ( 17,45%) trên tổng nợ ngắn hạn ở thời điểm cuối năm, cho thấy nguồnvốn kinh doanh của công ty khá ổn định Tuy nhiên, điều này lại làm cho công ty k mở rộng đc kinh doanh

và khả năng cạnh tranh trên thị trường

o Phải trả người bán cuối năm là 123629 trđ , tăng 48654 trđ so với giữa năm (64,93%) , tăng 30116 (32,21%)

so với đầu năm PTNB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng NNH Đ ây là nguồn vốn có chi phí sử dụng vốnthấp , nếu doanh nghiệp tận dụng tốt sẽ giúp tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây làkhoản vốn chiếm dụng nên DN cần phải có kế hoạch trả nợ chi tiết nhằm đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn,giữ uy tín với khách hàng

o Người mua trả tiền trước: cuối năm là 83536 trđ, tăng 35500 (197,96%) so với giữa năm và tăng 45821 trđ(121,49%) so với đầu năm cho thấy chính sách bán hàng của DN đc nới lỏng, doanh nghiệp đang dần tăng

uy tín với khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

o Thuế và các khoản phải nộp nha nước: cuối năm là 23562 trđ, tăng 12 trđ (0,05%) so với giữa năm và giảm

2685 trđ ( 10,23%) so với đâu năm Thuế và CKPNNN chiếm tỷ trọng nhỏ áp lực phải trả thuế thấp Tuynhiên doanh nghiệp vẫn cần phải quản lý tốt công nợ để trả nợ đúng hạn

o Phải trả người lao động : cuối năm là 57294 trđ, giảm 781 trđ so với giữa năm ( 1,34%) và tăng 2070 trđ( 3,75%) so với đầu năm Phải trả người lao động chiếm tỷ trọng khá lớn Vì vậy , doanh nghiệp cần phảitính toán hợp lý để không ảnh hưởng đến tinh thân, thái độ trách nhiệm của người lao động để k làm ảnhhưởng đến kết quả hoat động sản xuất kinh doanh

o Dự phòng các khoản phải trả: cuối năm là 35396 trđ , giảm 27404 trđ ( 43,63%) so với giữa năm và giảm

3603 trđ ( 9,24%) so với đầu năm DPCKPT giảm cho thấy doanh nghiệp đã quản lý khá tốt công nợ đảmbảo thanh toán đúng hạn cho khách hàng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Trang 19

+ Nợ dài hạn:

Cuối năm là : 243041 9trđ tăng 19033 trđ , tăng 8,49% so vói giữa năm và tăng 32638 trđ ( 15,51%) so với đầunăm Trong đó, phải trả dài hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ (0,03%) trên tổng nợ dài hạn cuối năm 2016 Nợ dài hạnchủ yếu đến từ các khoản vay dài hạn cho thấy doanh nghiệp đang tăng huy động vốn dài hạn nhằm mục đích đầu

tư vào tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, xét về dài hạn, doanh nghiệp mất nhiều chi phí sửdụng vốn Do vậy, cần quản lý vốn kinh doanh một cách hợp lý để đảm bảo khả năng sinh lời cho doanh nghiệp

 Vốn chủ sở hữu:

Cuối năm là 535061 trđ, tăng 51567 trđ ( 10,67%) so với giữa năm và tăng 70050 trđ ( 15,06%) so với đầu năm.Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cho thấy khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp là khá tốt

Kết luận: Quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên tập trung vào huy động nợ dài hạn, đông thời vốn chiếm

dụng từ vay ngắn hạn cũng tăng làm giảm phần nào áp lực thanh toán Tuy nhiên xét trong dài hạn, gia tăng chi phí

sử dụng vốn và đặc biệt là tạo áp lực đối với khả năng sinh lời dễ gây rủi ro tài chính và giảm khả năng vay nợtrong tương lai Quy mô vốn chủ tăng nhẹ nhưng cũng thể hiện được ảnh hưởng tích cực từ kết quả sản xuất

Giải pháp: Doanh nghiệp cần có kế hoạch trả nợ chi tiết trong ngắn hạn và dài hạn tương ứng với sản xuất kinh

doanh để đảm bảo uy tín cũng như ngăn ngừa rủi ro thanh toán Đối với các khoản vốn tín dụng của nhà cung cấpcần tiếp tục phát huy trên cơ sở duy trì mối quan hệ, nâng cao uy tín bằng việc tuân thủy luật thanh toán và bánhàng

5 Phân tích tình hình tài trợ của doanh nghiệp:

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP CỦA

VIGLACERA HẠ LONG

Trang 20

So sánh với 6 tháng đầu năm 2016 So sánh với 6 tháng cuối năm 2015

Chênh lệch

Trang 21

- Phân tích khái quát:

Qua bảng phân tích ta thấy tình hình tài trợ của doanh nghiệp 31/12/2016 có biến đổi nhiều so với thời điểm30/6/2016 và thời điểm 31/12/2015 trên nhiều phương diện: cả về quy mô, tỷ lệ và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.VLC giảm 76.827 trđ so với thời điểm cuối năm 2015 (cuối năm 2015 là 143.080 trđ, VLC cuối năm 2016 là66.253 trđ), tương đương với giảm 53,695%, so với thời điểm cuối quý 2 giảm 11.268trđ tương đương với giảm14,55% Htx cuối năm 2015 là 1,23 lần, cuối năm 2016 là 1,093 lần giảm 0.137 lần tương đương với giảm11,146%, so với thời điểm cuối quý 2/2016 giảm 0,03 lần tương đương với giảm 2,671% Tuy nhiên, tổng nguồntài trợ cũng như tổng sử dụng nguồn tài trợ tăng , năm 2015 là 163.622 trđ, năm 2016 là 248.243 trđ, tăng 84.661trđ tương đương tăng 51,742% Cần phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này

- Phân tích chi tiết:

+ VLC tại thời điểm cuối năm 2016 là 66.252 trđ, so với thời điểm cuối 2015 đã giảm 76.827 trđ giảm 53,695%tuy nhiên so với thời điểm cuối quý 2 năm 2016 giảm 11,55%, mức giảm thấp hơn so với năm 2015 cho thấydoanh nghiệp đang ngày càng gia tăng vốn luân chuyển, sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản dài hạnnhiều hơn Chứng tỏ doanh nghiệp đang có xu hướng giảm quy mô vốn để tài trợ cho tài sản, tuy nhiên nguồn huy

Trang 22

động vốn đến từ cả nợ phải trả và vốn chủ của DN Từ đó cho thấy doanh nghiệp một phần đang đẩy mạnh việc tựchủ tài chính tuy nhiên việc phụ thuộc vào nguồn vốn vay vẫn chiếm tỉ trọng không nhỏ.

Các nhân tố ảnh hưởng đến VLC:

o Nguồn vốn dài hạn tại thời điểm cuối 2016 là 778.102 trđ đã tăng 13.448 trđ so với thời điểm cuối 2015(tăng 1,76%), tăng 70.600 so với thời điểm cuối quý 2/2016( tăng 9,98%) chứng tỏ trong năm 2016 doanhnghiệp đang mở rộng quy mô vốn cũng như mở rộng việc huy động các nguồn tiền từ chủ sở hữu cũng nhưnhững tổ chức bên ngoài doanh nghiệp NVDH tăng là do VCSH tăng 70050 (tăng 15,064%) so với thờiđiểm cuối năm 2015, tăng 51576 trđ (tăng 10,55%) so với thời điểm cuối quý 2 năm 2016 Cùng với đó thì

nợ dài hạn lại cũng tăng và cụ thể tăng 32.638 trđ so với thời điểm cuối năm 2015 (tăng 15,512%) Vì thếviệc NVDH tăng thì nguyên nhân là do VCSH và nợ phải trả tăng, làm cho áp lực trả nợ của doanh nghiệpngày càng cao, nếu như không có biện pháp tốt để xử lí thì doanh nghiệp sẽ rơi vào khả năng khó thanh toán.Doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu vốn để đảm bảo khả năng thanh toán lá hợp lý và không bị mất cânbằng

Như vậy, nguồn vốn của DN là khá dồi dào và đang dùng NVDH để đầu tư chủ yếu cho hàng tồn kho và tscđ DNđang mở rộng quy mô sản xuất Trong khi đó HTK củ DN là tăng nhẹ chứng tỏ việc tiêu thụ đang có xu hướngđình trệ DN cần xem xét việc giải phóng HTK nhanh hơn Áp dụng những chính sachs tiêu thụ hàng tồn kho củamình, ưu đãi với khách hàng tin cậy

o TSDH của DN 31/12/2016 là 711.849 trđ tăng 90.275 trđ tương đương tăng 14,424% so với thời điểm cuốinăm 2015, tăng 81.868 (tăng 13%) so với thời điểm cuối quý 2 năm 2016 chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu

tư nhiều cho tscđ, tài sản lâu năm của doanh nghiệp để mở rộng sản xuất và tốc độ tăng của tài sản lớn hơnnhiều so với tốc độ tăng của nguồn vốn dài hạn từ đó làm VLC giảm so với cả thời điểm cuối năm trước vàthời điểm đầu năm nay

Trang 23

Xét về ngắn hạn, điều này giúp cho DN ngày càng tự chủ trong sx hơn, có những quyết định đúng đắn trong việcđầu tư vào tsnh để đem lại lợi ích cho DN, chớp thời cơ kinh doanh để mở rộng sản xuất thu lại lợi ích.

Xét về dài hạn, thì điều này cũng chưa hẳn là tốt đối với DN, bởi lượng hàng tồn kho vẫn còn dự trữ khá nhiều vàchưa đc giải phóng để tiêu thụ Vì vậy doanh nghiệp cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ và gia tăng việc tiêu thụ hànghóa Cùng với dó doanh nghiệp lại có áp lực trả nợ lớn, vòng quay vốn chậm hơn và doanh nghiệp làm ăn khó khănhơn

+ Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2016 là 1,09 lần giảm 0,137 lần ( giảm 11,146% ) so với cuối năm 2015,giảm 0,03 lần so với thời điểm cuối quý 2/2016

Xét ở thời điểm cuối năm 2015, Htx là 1,09 lần cho thấy tại thời điểm này thì NVDH đủ để tài trợ cho TSDH vàmột phần nhỏ để tài trợ cho TSNH Cho thấy doanh nghiệp ngày càng tự chủ và chắc chắn trong chiến lược kinhdoanh của mình Tuy Htx giảm nhưng vẫn không mang lại nhiều bất lợi cho DN bởi NVDH vẫn đủ để tài trợ cho

TS của DN, và phần NVDH tăng là do cả vốn góp của chủ sở hữu và nợ phải trả tăng lên với tỷ trọng tương đươngnhau nên có thể rất an toàn cho doanh nghiệp

Hoạt động tài trợ là tương đối an toàn

+ Tình hình huy động và sử dụng nguồn tài trợ: 6 tháng cuối năm 2016 tổng nguồn vốn đã huy động và tổng nguồnvốn đã sử dụng là 248.283 trđ, tăng 84.661 trđ tăng 51,742% so với 6 tháng cuối năm 2015; tăng 112.891trđ so với

6 tháng đầu năm 2016 làm thay đổi cả về quy mô và cấu trúc của DN

Kết luận: Tốc độ tăng nguồn vốn dài hạn chậm hơn tốc độ tăng TSDH cho nên DN đã sử dụng một phần nguồn

vốn ngăn hạn để đầu tư TSDH, điều này chứng tỏ cơ cấu đầu tư vốn của doanh nghiệp chưa đạt được điểm cânbằng mà các DN đều mong muốn Tổng nguồn tài trợ tăng với tốc độ cực nhanh do ảnh hưởng của tổng TS giảm

và tổng NV tăng nhưng phải kể đến là tổng TS giảm một lượng quá lớn và bất thường Sử dụng vốn tăng do tổng

Trang 24

TS tăng và NV giảm, ở đây NV ở 6 tháng cuối năm 2016 so với 6 tháng đầu năm 2016 giảm tốc độ cực lớn và cưcjnhanh cho nên DN cần phải tìm xem nguyên nhân bất thường ở đây.

Giải pháp: DN cần tìm ra các nguyên nhân cụ thể mà làm TS và NV tăng giảm bất thường để đưa ra giải pháp phù

hợp với tình hình DN DN cần thay đổi cơ cấu đầu tư NV để tránh trường hợp cần thu hồi vốn đầu tư để trả nợnhưng không có vì đã sử dụng NVNH để đầu tư TSDH

Trang 25

2, Dự phòng giảm giá HTK -14,544 -3.89 -12,542 -3.67 -2,002 15.96 -0.22

1, Phải thu dài hạn khác 3,966 100.00 23,966 268.86 -20,000 -83.45 -168.68

2, Dự phòng phải thu dài hạn - - -15,052 -168.86 15,052 -100.00 168.86

-Khấu hao lũy kế TSCĐVH -153 -306.00 -147 -267.27 -6 4.08 -38.73

1, Đầu tư vào công ty liên kết 16,175 88.69 4,367 67.91 11,808 270.39 20.78

2, Thuế thu nhập hoãn lại phải thu 271 0.72 417 1.06 -146 -35.01 -0.34

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,234,830 100.00 1,120,101 100.00 114,729 10.24 100.00

Trang 26

1, Phải thu dài hạn khác 3,966 100.00 22,971 338.37 -19,005 -82.73 -238.37

Trang 27

1, Đầu tư vào công ty liên

2, Thuế thu nhập hoãn lại

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,234,830 100.00 1,047,505 100.00 187,324 17.88 100.00 Phân tích:

- Phân tích khái quát :

Trang 28

Tại công ty VGL, tổng giá trị tài sản năm 2016 là 1,234,830 trđ, giữa năm là 1120101 trđ tăng 114,729 trđ tươngứng với 10,24% , tăng 187,324 trđ so với cuối năm 2015 tương ứng với tỷ lệ 17,88% Trong tổng tài sản ngắn hạnthì tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản ngăn hạn Theo đó ta thấy quy mô tài sản của công ty tăng về cuốinăm và chủ yếu tăng chủ yếu ở trả trước ngắn hạn Chúng ta cần đi sâu phân tích để tìm hiểu rõ nguyên nhân.

- Phân tích chi tiết:

 Tài sản ngắn hạn : giá trị tài sản ngắn hạn là 522,981 trđ, đầu năm là 425,932 trđ, tăng 97,049 trđ tương ưngvới 23% tăng 32711 trđ, tương ứng với 6,67% so với giữa năm Cụ thể:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: tăng 22,659trd so với đầu năm (61,46%), tăng 3,758trđ so với giữa năm(tương ứng 6,75%) Với tỷ lệ tăng như trên, công ty có vốn bằng tiền chưa lớn, chưa có tính thanh khoản cao để tạo

ra các khả năng thanh toán và tận dụng được các cơ hội đầu tư nếu có Công ty cần xem xét lại vốn dự trữ bằng tiềntrong quản lý bộ máy

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn: cuối năm 2016 là 10,000 trđ và k có sự thay đổi lớn trong năm

+ Các khoản phải thu cuối 2016 là 56808 trđ , giảm 15,743trđ (3,94%) so với giữa năm Tuy nhiên lại tăng so vớiđầu năm với số tiền là 11,880 trđ (0,314%) trong đó:

o Phải thu khách hàng cuối 2016 là 9,750trđ, giảm 920trđ so với giữa năm (2,45%) nhưng tăng 6,962trđ(10,95%) so với đầu năm

o Trả trước người bán: cuối năm 2016 là 40,248 trđ, giảm 19,992 trđ ( 12%) , và giảm 162trđ (19,1%) so vớiđầu năm

o Phải thu khác: cuối năm là 32,872 tăng 19,792 tương ứng tăng 39,84% so với giữa năm và tăng 19,572trđ(28.263%) so với đầu năm

o Dự phòng nợ khó đòi cuối năm là -25,562 trđ , tăng 14,757trđ (30,29%) so với giữa năm và tăng 14992trđ(20%) so với đầu năm

Trang 29

Suy ra: các khoản phải thu đặc biệt tăng so với đầu năm và giảm so với cuối năm chứng tỏ tình hình kinh doanhcủa công ty không ổn định, cân phải có chính sách quản lý hợp lý.

+ HTK; cuối năm là 373363 trđ, tăng 31,981trđ so với giữa năm (9,36%) và tăng 50,323trđ (15,88%) so với đầunăm Trong đó, dự phong giảm giá HTK tăng 2,002 so với giữ năm (15,96%) và tăng 2,494trđ (20,7%) so với cuốinăm Dự phòng giảm giá HTK tăng cho thấy doanh nghiệp đang bị ứ đọng sản phẩm, chất lượng sản phẩm chưathật sự tốt Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sản xuất bằng cách đầu tư nhiều vào dây chuyền sản xuất, bổ sungnguồn nhân lực có tay nghề

+ Tài sản lưu động cuối năm 23,416trđ ( 4,48%) trên tổng tài sản ngắn hạn So với giữa năm và đầu năm, thì k có

sự biến đổi nhiều Trong đó tài sản lưu động đến từ thuế VAT phải thu và phải thu thuế khác

 Tài sản dài hạn : cuối năm là 711,849 trđ , giữa năm là 629,891trđ , tăng 81,950 trđ (13,01%) và tăng90,275 trđ so với đầu năm (14,5%) Cụ thể,

+ Doanh thu dài hạn cuối năm là 3,966 trđ giảm 4,948 trđ (55,51%) so với giữa năm và giảm 2,822 trđ (41,48%) sovới đâu năm Phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản dài hạn Phải thu dài hạn < phải thu ngắn hạncho thấy công tác quản lý công nợ của DN khá ổn định Dn cần phát huy

+ TSCĐ: cuối năm là 60,5171 trđ tăng 86,944trđ so với giữa năm (16,78%) và tăng 91,103 trđ (17,72%) so với đầunăm cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc mua sắm thêm TSCĐ

+ Đầu tư dài hạn cuối năm 18,237trđ, tăng 11,807 trđ (183,62%) so với giữa năm và tăng 16,175 trđ (784,44%).Đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng tài sản dài hạn (cuối năm là 2,56%) cho thấy công ty không chú trọngvào việc đầu tư vào các khoản khác mà chủ yếu quan tâm đến việc sản xuất kinh doanh chính của công ty

+ Tài sản dài hạn khác : cuối năm là 37,523 trđ, giảm 1,995 trđ (5,05%) so với giữa năm và giảm 3163trđ (7,826%)

so với đầu năm Trong đó,trả trước dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (99,28% ở cuối năm) trong tổng tài sản dài hạn khác

Trang 30

Kết luận: Từ những phân tích trên, các khoản TSNH và TSDH đều tăng trong cả ba kỳ phân tích, tuy nhiên tốc độ

tăng TSDH nhanh hơn tốc độ tăng TSNH chứng tỏ năm nay DN tăng đầu tư vào các TSDH, có thể là mua sắmthêm TSCĐ Tổng TS tăng chứng tỏ quy mô của DN đang được mở rộng TS lưu dộng tăng do DN đang trả trướcnhiều tiền, thuế phải thu còn thiếu nhiều tương đương với tỷ lệ các khoản phải thu tăng Đầu tư dài hạn tăng cựcnhanh là do năm nay DN đẩu tư vào công ty con, công ty lien doanh lien kết nhiều, có lẽ điều này sẽ giúp DN thulại được một khoản lợi nhuận phong phú

Giải pháp: Doanh nghiệp cần phải có các giải pháp tích cực nhằm thu hồi các khoản phải thu, quản lý tốt bộ máy

doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán trước mắt cũng như lâu dài DN cũng cần yêu cầu các nhà cung cấpcũng cho mình được trả chậm tiền để bù đắp rủi ro lỡ may các khoản phải thu trả chậm thì không đủ nguồn lực để

sử dụng DN cần chú trọng kiểm tra và nghiên cứu khi quyết định đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liênkết vì tính phiêu lưu khá lớn, cs thể làm mất trắng số tiền đã bỏ ra đầu tư

7 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

Trang 31

Tổng tài sản bình quân (Skd) 1,177,465 1,083,803 93,662 8.642TSNH bình quân (Slđ) 506,595 458,071 48,524 10.593Tổng luân chuyển thuần (LCT) 932,036 874,709 57,327 6.554

Trang 32

ty giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Hệ số đầu tư ngắn hạn và số vòng quay VLĐ.

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:

+ Hệ số đầu tư: Hệ số đầu tư của công ty tăng 0.0436 lần (cuối 2016 là 0.4302; cuối 2015 là 0.3866) làm cho hiệusuất sử dụng vốn kinh doanh tăng 0.0946 lần Hệ số đầu tư của công ty năm cuối năm 2016 tăng so với đầu năm

2016 (đầu 2016 là 0.4227) là 0.0076 lần làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tăng 0.0145 lần

o Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chủ quan và khách quan: Về khách quan, có thể là do giá nguyênvật liệu đầu vào tăng cao trong bối cảnh kinh tế và lạm phát cao, năm 2016 buộc các công ty phải gia tăng

dự trữ chiến lược nguyên vật liệu để tránh sự biến động tăng giá, điều này làm tăng hàng tồn kho, như công

ty cuối năm 2016 đã tăng tỷ lệ hàng tồn kho so với đầu năm 2016, cuối năm 2015 Về chủ quan có thể dochính sách đẩu tư của công ty trong từng kỳ, do trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động trong quátrình hoạt động

o Đánh giá: Hệ số đầu tư ngắn hạn của công ty đang tăng tức là tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tàisản Tuy nhiên số vòng quay vốn lưu động giảm cho thấy chính sách chưa hợp lý

Trang 33

+ Số vòng quay VLĐ: số vòng quay VLĐ cuối năm 2016 giảm 0.3311 (tương ứng giảm 15.2514%) so với cuốinăm 2015 làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm 0.1424 lần Cuối năm 2016 giảm 0.0697 (tương ứnggiảm 3.6524%) so với đầu năm 2016 làm cho hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm 0.0300 lần Số vòng quayVLĐ giảm là do các nguyên nhân khách quan và chủ quan.

o Về khách quan: có thể là do bối cảnh kinh tế, giá nguyên vật liệu đầu vào, áp lực cạnh tranh Về chủ quan:

có thể do trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty, do chính sách bán hàng, mẫu mã sảnphẩm, quản lý hàng tồn kho chưa được tốt làm cho số vòng quay VLĐ giảm

o Đánh giá: Số vòng quay VLĐ cuối năm 2016 giảm vì số dư bình quân VLĐ tăng nhanh hơn tốc độ tăng củaluân chuyển thuần cho thấy việc quản lý, sử dụng VLĐ của công ty chưa hiệu quả, hợp lý, còn lãng phí

Kết luận: Hiệu suất sử dụng VKD giảm cho thấy việc sử dụng VKD thực chất là TS không được hiệu quả cho lắm.

Số vòng quay VLĐ giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi VLĐ giảm Hệ số đầu tư ngắn hạn tăng lên chứng tỏ TSNH củacông ty tăng với tốc độ chậm

Giải pháp: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm chủ yếu là do số vòng quay VLĐ giảm, công ty cần xác định

nhu cầu VLĐ hợp lý, quản lý sử dụng VLĐ tiết kiệm, thực hiện các chính sách chiết khấu thương mại và chiếtkhấu thanh toán trong bán hàng để thu hồi VLĐ nhanh hơn nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh vàcũng là làm cho DN có thể có vốn bất cứ lúc nào đều có thể lấy ra sử dụng ngay

8 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA VIGLACERA HẠ LONG

Đvt: trđXCHỈ TIÊU 2016 (6 tháng cuối )

2015 (6 tháng

TỶ LỆ (%)

Trang 35

- Do LCT SVlđ (LCT) 0.113 Klđ ( LCT ) -6.412

Phân tích:

- Phân tích chung:

Số vòng quay vốn lưu động cuối năm 2016 của công ty là 1.8398 vòng giảm 0.3311 vòng so với cuối năm

2015, có nghĩa là cuối năm 2016 vốn lưu động của công ty quay được 1.8398 vòng Số ngày luân chuyển vốn lưuđộng của công ty cuối năm 2016 tăng 14.9214 ngày so với cuối năm 2015; tốc độ luân chuyển vốn giảm cuối năm

2016 giảm so với cuối năm 2015 đã làm lãng phí một lượng vốn lưu động 77262.8 trđ So với đầu năm 2016, thì sốvòng quay lưu động cuối năm 2016 giảm 0.0697 vòng so với đầu năm 2016, số ngày luân chuển vốn lưu động củacông ty cuối năm 2016 tăng 3.5734 ngày so với đầu năm 2016, tốc độ luân chuyển vốn giảm cuối năm 2016 so vớiđầu năm 2016 đã làm lãng phí một lượng vốn lưu động 18503 trđ, so với cuối năm 2015 thì đầu năm 2016 đã tiếtkiệm hơn được 58759.8 trđ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm là do tác động của 2 nhân tố:

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:

+ Số dư VLĐ bình quân: số dư VLĐ bình quân tăng 118608 trđ (cuối năm 2016 là 506595 trđ, năm 2015 là 387987

trđ) làm cho số vòng luân chuyển VLĐ giảm 0.5083 vòng và kỳ luân chuyển VLĐ tăng 25.3472 ngày Số dưVLĐ bình quân tăng 48524.7 trđ (cuối năm 2016 là 506595.5 trđ , đầu năm 2016 là 458070.8 trđ) làm cho số vòngluân chuyển VLĐ giảm 0.1829 vòng và kỳ luân chuyển VLĐ tăng 9.9855 ngày Số dư bình quân VLĐ thay đổi là

do nguyên nhân chủ quan và khách quan:

Trang 36

o Về mặt chủ quan: Có thể do trình độ tổ chức, quản lý hàng tồn kho, chiến lược kinh doanh chưa tốt dẫn đếnhàng tồn kho tăng Về mặt khách quan: có thể là do sự biến động của thị trường nguyên vật liệu, các chínhsách của Nhà nước…

o Đánh giá: Số dư VLĐ bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng của luân chuyển thuần được đánh giá là chưahợp lý

+ Do tổng luân chuyển thuần : Tổng luân chuyển thuần cuối năm 2016 tăng so với cuối năm 2015 là 89756 trđ

(tương ứng tăng 10.6563%) làm cho số vòng luân chuyển tăng 0.1772 lần và kỳ luân chuyển VLĐ giảm 10.4258ngày Tổng luân chuyển thuần cuối năm 2016 tăng so với đầu năm 2016 là 57327.7 trđ (tương ứng tăng 6.5539%)làm cho số vòng luân chuyển tăng 0.1132 vòng và kỳ luân chuyển VLĐ giảm 6.4121 ngày Tổng luân chuyển thuầncủa công ty trong năm 2016 đang tăng lên là do doanh thu thuần bán hàng đã tăng thể hiện sự cố gắng của công ty

trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng luân chuyển thuần tăng do nguyên nhân chủ quan, khách quan:

o Về mặt chủ quan: có thể là do công ty đã thay đổi chính sách bán hàng, mẫu mã mặt hàng phù hợp với thịhiếu khách hàng, chính sách chiết khấu hơp lý…Về mặt khách quan: có thể do tình hình kinh tế tốt, ổn định,

o Đánh giá: tuy tổng luân chuyển tăng nhưng tốc độ tăng của luân chuyển thuần vẫn thấp hơn tốc độ tăng của

số dư VLĐ bình quân nên vẫn chưa hợp lý

Kết luận: Số vòng luân chuyển VLĐ giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi VLĐ giảm Kỳ luân chuyển VLĐ tăng chứng tỏ

số ngày thu hồi VLĐ phải tăng lên Hai điều này cho thấy hiện tại chính sách quản lý vốn lưu động không được tốt,tăng thời gian thu hồi vốn lưu động là làm lãng phí nguồn lực trong khi phải chờ thu hồi, không đủ vốn để cho kỳluân chuyển vốn lưu động tiếp theo,… Số vốn lưu động là đang lãng phí cho nên DN cần phải quản lý VLĐ mộtcách có hiệu quả hơn

Giải pháp: Trong các kỳ tới để tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ công ty cần có phải tiếp tục phát huy tốt các

chính sách bán hàng, hình thức mẫu mã sản phẩm tốt để tăng tổng luân chuyển thuần, đồng thời phải tăng cườngcông tác quản trị, rà soát việc sử dụng VLĐ tốt đặc biệt là hàng tồn kho, để từ đó tăng được tốc độ luân chuyển

Ngày đăng: 23/03/2018, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w