1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công trình thủy lợi - Chương 2

5 984 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực tác dụng lên công trình thủy lợi
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thủy Lợi
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 335,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thi công công trình thuỷ lợi là môn khoa học kỹ thuật chuyên nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và quản lý để tiến hành thi công các công trình thuỷ lợi một cách nhanh, tốt, rẻ, an toàn

Trang 1

Chương 2

LỰC TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

2.1 Tải trọng, lực tác dụng và tổ hợp lực

Khi thiết kế các CTTL ngoài các lực tác dụng với kết cấu xây dụng, còn phải xét đến các tải trọng và lực tác dụng sau :

1) Áp lực nước: áp lực thuỷ tĩnh + thuỷ động, áp lực sóng, áp lực thấm;

2) Áp lực bùn cát lắng đọng;

3) Áp lực của đất đắp, của đá;

4) Tải trọng của thuyền bè;

5) Tải trọng của các thiết bị nâng, bốc xếp, vận chuyển, cửa van, lưới chắn, kết cấu

và máy móc của các thiết bị điện, thuỷ lực;

6) Lực do biến dạng thể tích của vật liệu công trình, do thay đổi nhiệt độ, co dãn của bêtông;

Các lực tác dụng lên CTTL được chia ra các tổ hợp lực cơ bản sau:

2.1.1 Tổ hợp lực cơ bản

Gồm các lực tác dụng thường xuyên hoặc có chu kỳ

1) Trọng lượng bản thân và các thiết bị thường xuyên đặt lên;

2) Áp lực nước ứng với mực nước dâng bình thường bao gồm mực nước tĩnh, áp lực nước động do tác dụng của dòng chảy qua công trình gây lên;

3) Áp lực sóng;

4) Áp lực thấm với chế độ thấm ổn định;

5) Tải trọng gió;

6) Áp lực đất và áp lực đá;

7) Áp lực bùn cát lắng đọng;

8) Áp lực máy nâng,bốc dỡ vận chuyển;

9) Tải trọng của thuyền bè

2.1.2 Tổ hợp lực đặc biệt

Là các lực ít xảy ra, các lực và tải trọng trong tổ hợp lực cơ bản nhưng:

1) Áp lực nước khi tháo lưu lượng lớn nhất ứng với mực nước lũ thiết;

2) Áp lực thấm khi thiết bị chống thấm hỏng;

3) Tải trọng gió khi bão;

4) Lực động đất;

5) Lực tác dụng do có thay đổi nhiệt độ và co giãn bê tông

Trong xây dựng người ta dùng tổ hợp lực cơ bản để thiết kế, dùng tổ hợp lực đặc biệt để kiểm tra

Trang 2

Hệ số an toàn: đối với tổ hợp lực cơ bản k = 1,1÷1,4;

đối với tổ hợp lực đặc biệt k = 1,0÷1,2

2.2 Áp lực thuỷ tĩnh và áp lực thủy động

2.2.1 Áp lực thuỷ tĩnh

Áp lực thuỷ tĩnh được xác định theo phương pháp thuỷ lực gồm hai thành phần:

+ Nằm ngang: W1, W2

+ Thẳng đứng: W3, W4

Hình 2- 1: Áp lực thủy tĩnh tác dụng lên công trình

Khối lượng riêng γn = 1000 kg/m3 Trong nước có bùn cát tùy theo khối lượng bùn

cát mà tăng γn lên 5÷10%

2.2.2 Áp lực thuỷ động

Khi dòng chảy qua công trình, gặp các bộ phận trụ pin của đập tràn, tường tiêu năng

sẽ tác dụng vào công trình một lực do dòng chảy gây ra gọi là áp lực thuỷ động và xác

định theo công thức sau:

Trong đó :

Q - lưu lượng trực tiếp tác dụng vào công trình;

v - lưu tốc trung bình;

ρ - trọng lượng riêng của nước;

k - hệ số chảy vòng có thể lấy:

+ Đầu mố đập vuông cạnh k = 1.0;

+ Đầu mố đập dạng tròn k = 0.7;

+ Đầu mố đập vuông cạnh k = 0.4;

+ Đối với tiêu năng bố trí chân đập tràn từ (0.6÷2)H1 → k = (0.3÷0.4)H1

(H1: mực nước thượng lưu)

Trang 3

2.3 Áp lực sóng

Khi có gió thổi, mặt nước hồ sẽ sinh ra sóng và làm tăng thêm áp lực nước, các yếu tố của sóng như: chiều cao sóng h, chu kỳ sóng T, chiều dài sóng λ phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân: tốc độ gió W, thời gian gió t, độ sâu của nước trong hồ H, chiều dài

đà sóng D

§−êng trung b×nh sãng

MN tÜnh

Hình 2- 2: Các yếu tố của sóng

Sóng có hai loại:

+ Sóng nước sâu khi H > λ/2

+ Sóng nước nông khi λ/2 > H >Hgh

hi là chiều cao sóng với tần suất bảo đảm i%

Tốc độ gió được xác định ở độ cao 10 m so với mực nước lặng Lấy với tần suất bảo đảm 2% với công trình cấp I, II; 4% đối với công trình cấp III, IV

2.3.1 Tác dụng của sóng lên công trình có biến dạng thẳng đứng

Khi tính toán tác dụng của sóng lên công trình cần xác định độ dềnh tăng lên ηs và

độ dềnh thấp đi ηch so với mực nước tĩnh và xác định áp lực sóng với mômen đẩy

Nói chung thời điểm sóng làm mực nước dâng cao lớn nhất trước công trình và trị

số áp lực sóng lớn nhất là không trùng nhau vì một phần dưới công trình có thể gây ra áp lực sóng âm (hình 2-3c)

Để xác định sóng lên bề mặt công trình thẳng đứng dùng phương pháp Zagriadcaia, công thức cho phép áp dụng sóng nước nông và sóng nước sâu, độ dềnh cao lớn nhât ηs

và độ hạ thấp nhất ηch của sóng được tính như sau:

ηs = kηs h; ηch = kηch h

Độ dềnh ηđ khi áp lực ngang của sóng lớn nhất (hình 2-3d)

ηđ = k ηđ h

Lúc đó áp lực ngang của sóng lớn nhất tính cho 1m chiều rộng (hình 2-3e) là:

Trang 4

Hình 2- 3: Sơ đồ áp lực sóng tác dụng lên công trình

có mặt thượng lưu thẳng đúng

Mômen của áp lực sóng so với đáy công trình :

Pmax = km.γ.h (

2 2

6

2 2

H K h h

+

Trong đó : ηs, ηđ, ηch, km là các hệ số phụ thuộc vào h/λ, λ/h được xác định ở đồ thị

2.5/23

2.3.2 Tác dụng của sóng lên công trình có mái nghiêng

Khi sóng tiếp xúc với công trình có mặt nghiêng thì sẽ có sóng leo với tần suất 15

được gọi là hsl1% Đối với vùng nước sâu H ≥ 3.hH1% hoặc vùng nước nông H ≥ 2.h1%

được tính theo công thức :

hsl 1% = k1 k2 k3 k4 h1% (2.3)

Trong đó:

hH1% : chiều cao sóng ở độ sâu H≥0.5λ với tần suất bảo đảm 1%;

h1% : chiều cao sóng với tần suất bảo đảm 1%;

k4 : hệ số xác định theo sơ đồ 2-6/24 phụ thuộc vào λ/h và mái dốc m công

trình;

k1, k2 : hệ số phụ thuộc vào độ nhám tương đối ∆/ hi% (bảng 2-1/22);

k3 : hệ số phụ thuộc vào tốc độ gió và m ( bảng 2-2/22);

Chiều cao sóng với tần suất bảo đảm i% xác định theo công thức:

ki : hệ số lấy theo bảng 2-3/24

Phân bố áp lực sóng lên mái công trình được gia cố bằng các tấm bêtông có độ dốc

mái 1.5≤ m ≤5 được tính như hình vẽ:

Tải trọng sóng tác dụng lên đập dạng mái nghiêng được xác định theo công thức:

Trang 5

h P k k

Trong đú:

γ-Trọng lượng riờng của nước (γ=1T/m3)

h-Chiều cao súng

2

P -ỏp lực súng tuơng đối lớn nhất trờn điểm 1theo bảng 5-2/25

đỉnh đê

MNTT

Hỡnh 2- 4: Sơ đồ ỏp lực súng tỏc dụng lờn mỏi nghiờng

knb : hệ số xỏc định theo bảng 2.4 với phụ thuộc vào

h

λ

kno : hệ số xỏc định theo cụng thức:

) 15 , 1 028 , 0 (

8 , 4 85 , 0

λ λ

h m

h

λ : chiều dài trung bỡnh của bước súng

Xỏc định tung độ z2:

) )(

1 2 1 (

2

m A

Trong đú:

A = .( 0 , 47 0 , 23 )1 2 2

m

m h

(2.8)

h m

h 0,95 (0,84 0,25)

- Tung độ Z3 bằng chiều cao súng leo;

- Cỏc điểm cao hơn hoặc thấp hơn điểm 1 cú ỏp lực súng bộ hơn, trị số được trỡnh

bày bằng hỡnh vẽ tương ứng cỏc khoảng cỏch l1, l2, l3, l4 được xỏc định:

l1=0,0125Lα; l2=0,0265Lα; l3=0,0325Lα; l4=0,0675Lα (2.9)

Với Lα=

4 2 1

.

m

m : độ dốc của mỏi đập

f

Pd

0.4Pd

0.4Pd 0.1Pd

0.1Pd

Ngày đăng: 17/10/2012, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2- 1: Áp lực thủy tĩnh tác dụng lên công trình - Công trình thủy lợi - Chương 2
Hình 2 1: Áp lực thủy tĩnh tác dụng lên công trình (Trang 2)
Hình 2- 2: Các yếu tố của sóng - Công trình thủy lợi - Chương 2
Hình 2 2: Các yếu tố của sóng (Trang 3)
Hình 2- 3: Sơ đồ áp lực sóng tác dụng lên công trình - Công trình thủy lợi - Chương 2
Hình 2 3: Sơ đồ áp lực sóng tác dụng lên công trình (Trang 4)
Hình 2- 4: Sơ đồ áp lực sóng tác dụng lên mái nghiêng - Công trình thủy lợi - Chương 2
Hình 2 4: Sơ đồ áp lực sóng tác dụng lên mái nghiêng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w