Câu 2: Mở đầu bài “Cảnh khuya” Bác Hồ viết: “ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa” Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và phân tích nét đặc sắc của biện pháp nghệ thuật đợc tác giả sử dụng tron
Trang 1Đề thi vào lớp 10 môn ngữ văn
đề số 1 ( Thời gian 120 phút).
Câu1: Trong câu thơ sau từ “mòn” nào đợc dùng chung theo nghĩa gốc,
từ “ mòn “ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển?
Đá mòn nhng dạ chẳng mòn Chàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhoà
( Tố Hữu)
Câu 2: Mở đầu bài “Cảnh khuya” Bác Hồ viết:
“ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa”
Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và phân tích nét đặc sắc của biện pháp nghệ thuật đợc tác giả sử dụng trong câu thơ?
Câu 3: Sử dụng câu sau làm câu chủ đề, viết một đoạn văn ( 5-7 câu):
Ông Hai là ngời nông dân có lòng yêu nớc sâu sắc
Câu 4: Phân tích bài thơ “ ánh trăng” của Nguyễn Duy
Trang 2Đề thi vào lớp 10 môn ngữ văn.
Đề số 2 ( thời gian: 120 phút)
Câu 1: Tìm câu chốt trong đoạn văn sau :(1đ)
Biển rất đẹp!Buổi sáng, nắng sớm tràn trên mặt biển
Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc Thạch.Những cánh buồm trắng trên biển đợc nắng sớm chiếu vào sáng rực lên ở xa trông nh đàn bớm trắng lợn giữa trời xanh
(Vũ Tú Nam)
Câu 2: Xác định từ láy trong 2 câu Kiều sau: ( 1đ)
Quá niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Câu3: Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ vựng trong đoạn thơ sau: (2đ)
Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã,
Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt Trờng Giang
Cánh buồn giơng to nh mảnh hồn làng,
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
(Quê hơng – Tế Hanh)
Câu4:
Bài thơ” Viếng Lăng Bác” là nén hơng thơm, nhà thơ Viễn Phơng thành kính dâng lên Bác Hồ kính yêu
Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều đó?
Trang 3Đề kiểm tra tiếng Việt(45 phút)
I/ Trắc nghiệm:
1/ Yêu cầu “ Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ” thuộc phơng châm hội thoại nào?
A Phơng châm về lợng
B Phơng châm về chất
C Phơng châm cách thức
2/ Từ “Tuyệt trần” trong câu:
Xa kia bà đẹp tuyệt trần
Ngày nay Bạch Tuyết muôn phần đẹp hơn
Có nghĩa nh thế nào?Đứt không còn gì
A Cực kì, nhất
3 Trong các từ sau, từ nào không phảI từ láy?
A Lung linh
B Lạnh lùng
C Xa xôi
D Xa lạ
4 Từ “Xuân” trong trờng hợp nào dới đây đợc dùng với nghĩa
chuyển theo phơng tức hoán dụ?
A Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay máu mủ thay lời nớc non.( Truyện Kiều)
B. Khi ngời ta đã nmgoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao Sức khoẻ càng thấp
(HCM- di chúc)
II/ Tự luận:
Câu1.Vận dụng kiến thức đã học về từ láyđể phân tích cái hay của việc dùng từ trong các câu sau:
Nao nao dòng nớc uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Câu 2: Giải thích nghĩa của những thành ngữ sau:
Nói băm nói bổ, mồm loa mép giải, đánh trống lảng
Trang 4Đề kiểm tra (45 phút) truyện trung đại lớp 9 I-Trắc nghiệm:
1-“Truyện Kiều” là tên mà Nguyễn Du đặt tên cho tác phẩm của mình
A Đúng B.Sai
2-Đọc kỹ 2 câu thơ sau cho biết trong hai câu thơ đó cảnh đợc cảm nhận qua con mắt và tâm trạng của của ai?
Nao nao dòng nớc uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
A.Nguyễn Du B.Thuý Kiều C.Thuý Vân
3-Trong đoạn trích “chị em Thuý Kiều” Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều trên những phơng diện nào?
A Nhan sắc B.Tài hoa C.Cả hai ý trên
4-nhân vật Lục Vân Tiên trong truyện (Lục Vân Tiên) là nhân vật thể hiện ớc mơ và lý tởng sống của Nguyễn Đình Chiểu
A.Đúng B.Sai
II-Tự luận:
1-Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kỳ trong truyện “chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ
2-Trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” (Trích truyện kiều của
Nguyễn Du) Tâm trạng nhớ thơng của Kiều đợc thể hiện nh thế nào qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm?
Trang 5Đề kiểm tra học kỳ I số 1- lớp 9 môn văn
I-Trắc nghiệm:
Bài “Đoàn thuyền đánh cá” 1- chủ thể chữ tình là ai?
A-tác giả C-Ngời dân chài
B-đoàn thuyền D-Tác giả và ngời lao động
2-phơng thức biểu đạt chính
A-tự sự B-Biểu cảm C-miêu tả D-Nghị luận
3-Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật chủ yếu nào để sáng tạo các hình
ảnh thơ?
A-ớc lệ B-hiện thực C-Lãng mạn
4Câu-“Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long” sử dụng phép tu từ gì?
A-So sánh B-Nhân hoá C-ẩn dụ D-nói quá
5-Câu: “biển cho ta cá nh lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự thuở nào”
thuộc kiểu câu gì?
A-Nghi vấn B-Cầu khiến C-Cảm thán D-Trần thuật 6-Các từ nào sau đây không liên quan đến biển cả?
A-Sóng B-Thuyền C-Cá D-Sao
II-tự luận:
1-ngời lính trong bài “đồng chí” và bài“Bài thơ về tiểu đội không kính
có điểm gì chung?
2-Nhập vai ông Hai kể lại ngắn gọn truyện “làng” của Kim Lân
Trang 6Đề kiểm tra học kỳ I số 2 lớp 9
môn: ngữ văn.
( thời gian 90 phút)
I-Trắc nghiệm (2đ):
Cho ba câu thơ cuối của hai bài thơ “Đồng chí”:
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Câu 1: Bài thơ đồng chí đợc sáng tác trong thời gian nào?
A-Thời kỳ kháng chiến chống Pháp
B-Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
Câu 2: Câu nào dới đây thể hiện đúng nhất nội dung của khổ thơ trên? A-Những biểu hiện của tình đồng chí đồng đội
B-Những biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sỹ cách mạng
Câu3: Câu nào dới đây là cảm nhận không đúng về câu thơ
“Đầu súng trăng treo”
A-Hình ảnh thơ cụ thể, chân thực mà giàu sức gợi cảm
B-Câu thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn
Câu 4: từ “đầu” trong câu “đầu súng trăng treo” đợc dùng theo nghĩa nào?
A-Nghĩa gốc
B-Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
C-Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ
II-Tự luận: (8đ):
Kể chuyện về một kỷ niệm sâu sắc của em với ngời bạn thân
Trang 7Đáp án KIểM tra học kỳ I số 1 lớp 9
Môn: ngữ văn.
( thời gian 90 phút)
I-Trắc nghiệm: (3đ)
Trả lời đúng mỗi câu đợc 0.5đ
1-A 3-C 5-D
2-B 4-B 6-D
II-tự luận:
Câu1(2đ) nêu đợc những nét sau:
Họ đều là những chiến sỹ cách mạng yêu Tổ Quốc thiết tha sẵn sàng hy sinh vì Tổ Quốc
-Dũng cảm vợt lên khó khăn, gian khổ hiểm nguy để hoàn thành nhiệm vụ:
-Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn
Câu 2(5đ)
*Mở bài (1/2đ) giới thiệu mình (ông Hai) ,hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
*Thân bài(4đ):- Những ngày ở nơi tản c ông luôn nhớ và theo dõi tin tức
về làng…
-Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây tâm trạng đau đớn lặng ngời đi
nh không thở đợc…
-Đánh trống lảng, cắm đầu đi…
-Về nhà nằm vật ra giờng, nớc mắt giàn giụa
-Mấy ngày hôm sau, không giám ra khỏi cửa…
-Khi nghe đợc tin làng Chợ Dầu theo Tây đợc cải chính mình lại vui vẻ khoe về cái tin làng Chợ Dầu bị Tây đốt nhẵn…
Kết luận: (1/2đ): Những suy nghĩ, mong ớc của (NV) tôi-ông Hai
Trang 8Đáp án kiểm tra (45 phút) tiếng việt
I-Trắc nghiệm: (2đ)
Câu 1: C Câu 3: D
Câu 2: B Câu 4 : B
II-tự luận:
Câu 1: (5đ) cần nêu các ý chính sau:
- xác định đợctừ láy “nao nao, nho nhỏ” (1đ)
-Gợi tả đợc cảnh sắc mùa xuân lúc chị em Kiều du xuân về
-Cảnh thanh tao, trong trẻo, êm dịu, nhẹ nhàng
-Bức tranh tĩnh lặng nhuốm đầy tâm trạng
-Từ lắy “Nao nao” gợi tả cảm giác
bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm
về điều sắp xảy ra đã
xuất hiện,báo trớc việc sắp gặp nấm mồ Đạm Tiên…
Câu 2: (3đ):
GiảI thích đúng mỗi thành ngữ đợc (1đ)
Thành ngữ: “nói băm nói bổ”: nói xỉa xói, bốp chát, thô bạo
Thành ngữ : “mồm loa mép giải”:nắm lời, đanh đá, nói át ngời khác Thành ngữ: “đánh trống lảng”: né tránh không muốn tham dự vào một chuyện nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi
Trang 9Đáp án:kiểm tra học kỳ I số 2 lớp 9
môn ngữ văn
(thời gian 90 phút-không kể chép đề)
I/ Trắc nghiệm: Trả lời đúng 1 câu đợc (0,5 điểm)
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4 : B
II/ Tự luận : ( 8 đ)
*Mở bài: ( 1đ)
- Giới thiệu đợc kỉ niệm
( Thời gian, không gian)
- ấn tợng chung về kỉ niệm
*Thân bài : (6 đ)
- Cần đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- + Kỉ niện phải gắn với ngời bạn thân của ngời viết
- +Kỉ niện phải có ý nghĩa, xúc động và đáng nhớ, ngời kể phải là ngời trong cuộc
+ Bài viết phải thể hiện đợc những suy nghĩ chân thật của ngời viết Không cần thiết dài, sáo mòn, khoa trơng
+ Bài viết thể hiện sự kết hợp kĩ năng miêu tả trong văn tự sự
+ Bài viết có kết hợp yéu tố biểu cảm chân thật của ngời viết
*Kết bài : (1 đ)
Suy nghĩ chung của ngời viết về kỉ niện đã qua
+ Yêu cầu bài viết chân thành , trình bầy sạch sẽ, gọn , r
Trang 10Đáp án đề kiểm tra về truyện trung đại.
I/ Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
Câu 1: B
Câu 1: B
Câu 1: C
Câu 1: A
II/Tự luận: 2 câu, mỗi câu 4 điểm cần trình bày đợc những ý chính sau Câu 1: Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp vốn có của Vũ Nơng
-Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện một ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, về sự bất tử, sự chiến thắng của cái thiện ,cái đẹp
-Chi tiết kì ảo cuối cùng thức tỉnh ngời đọc: câu chuyện vẫn là bi kịch
về cuộc đời một ngời con gái thuỷ chung , Đức hạnh
Câu 2: ( 4 đ)
-Nàng Kiều thơng nhớ nàng Kim Trọng qua 4 câu đối thoại nội tâm: Tởng ngời dới nguyệt chén đồng,
Tin sơng luống những rày trông mai chờ
Bên tời góc biển bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
+ Nhớ lời thề đôi lứa một cách da diết, mãnh liệt
+ Hình dung chàng vẫn mòn mỏi trông chờ tuỵệt vọng
+ Nuối tiếc mối tình trong sáng , ý thức về tấm lòng thuỷ chung son sắt -Nhớ thơng cha mẹ với một tấm lòng xót xa vô hạn:
Xót ngời tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng ma,
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm
+ Xót thơng cảnh cha mẹ già, đêm ngày tựa, cửa ngóng trông con
+ Xót xa day dứt vì không đợc phụng dỡng cha mẹ
Trang 11
Đáp án chấm thi vào lớp 10.
đề số 2
Câu 1: ( 1đ) – Câu chốt : Biển rất đẹp
Câu 2: (1 đ) – Từ láy : Nhẫn nhụi, bảnh bao
Câu 3: (2đ)- Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá
+ So sánh : Chiếc thuyền băng nh con tuấn mã
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng
+Nhân hoá : Những từ chỉ hoạt động con thuyền: băng, phăng, rớn, thâu,góp gió
*Phân tích giá trị nghệ thuật(1.5đ)
+ So sánh thuyền nh con tuấn mã là so sánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác, làm nổi bật vẻ đẹp, sự dũng mãnhcủa con thuyền…
+So sánh cánh buồm to nh mảnh hồn làng là so sánh cái cụ thể hữu hình với cái trìu tợng vô hình… góp phần làm cho hình ảnh cánh buồm trở nên sống động, có vẻ đẹp bất ngờ… biểu tợng đẹp đẽ, thi vị
+Nghệ thuật nhân hoá làm cho hình ảnh những con thuyền, cánh buồn có hành động giống nh con ngời trở nên gần gũi, gắn bó thân thiết với con ngời
Câu 4: (6đ)
1/ Mở bài:(1đ)
-Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ
-Cảm xúc chủ đạo của tác phẩm, dẫn lời nhận xét
2/ Thân bài:(4đ)
a. GiảI thích: “ Viếng Lăng Bác” là nén hơng thơm… là 1 cách ví
đẹp, giàu sức gợi, biểu đạt tinh tế tấm lòng, tình cảm của nhà thơ
đối với Bác.(0,5đ)
b. Phân tích:
*Khổ thơ 1: Giới thiệu hoàn cảnh: ở Miền Nam ra thăm lăng Bác… bộc
lộ tâm trạng dồn nén, xúc động…hình ảnh đầu tiên nhà thơ chú ý là hình
ảnh cây tre thân thuộc, kiên cờng, bền bỉ, biểu trng cho đất nớc, cho dân tộc(o,75đ)
*Khổ 2: Cảm xúc của tác giả khi đứng trớc lăng 2 câu đầu tác giả
đã sử dụng hình ảnh thực và ẩn dụ mặt trời.Hình ảnh đó là sự vĩ đại của Bác, lòng tôn kính của nhà thơ với Bác
Hai câu thơ sau tác giả vẫn dùng hình ảnh so sánh ngầm mới lạ
“Ngày ngày mặt trời đI trong thơng nhớ
Trang 12Kết tràng hoa dâng bảy mơI chín mùa xuân”.
Để thể hiện tấm lòng tiếc thơng, sự găn bó của nhân dân đối với Bác (1đ)
*Khổ 3:
Cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ khi vào trong lăng không gian thanh khiết, yên tĩnh, ánh sáng dịu nhẹ Tuy ý thức rằng Bác vẫn còn sống mãI trong sự nghiệp cách mạng, trong tâm trí nhân dân Nh trời xanh… nhng nhà thơ không khỏi vô cùng đau xót vì thực tế Bác đã về cõi vĩnh hằng.(0,75)
*Khổ 4:
- Niềm tha thiết và ớc nguyện của nhà thơ muốn đợc ở bên Bác
- Điệp ngữ “ Muốn làm” và hình ảnh cây tre đợc nhắc lại… sự thuỷ chung, ớc nguyện chân thành của nhà thơ đối với Bác Đó cũng là lời nói hộ ý nguyện của đồng bào Miền Nam, của mỗi chúng ta quyết tâm đi theo lý tởng cao đẹp và con đờng cách mạng mà Bác
Hồ đã chỉ ra
- 3 Kết bài : (1đ)
- Khái quát lại những vấn đề đã phân tích – nhấn mạnh lại lời dẫn
- Nêu suy nghĩ của bản thân
Trang 13Đáp án chấm thi vào lớp 10.
đề số 1 Câu 1: (1đ) Từ mòn trong dạ chẳng mòn: Những chuyển, còn
Từ mòn trong “Đá mòn” nghĩa gốc
Câu2: Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh: Tiếng suối trong nh tiếng hát(0,5)
Phân tích (1,5 đ) nét độc đáo trong câu thơ của Bác là Bác đã lấy âm thanh của tự nhiên ( tiếng suối) - âm thanh dễ gợi sự quạnh vắng nhất
để so sánh với âm thanh của con ngời ( tiếng hát) âm thanh dễ gợi sự
đầm ấm nhất Vì thế trong thơ Bác, thiên nhiên thật gần gũi với con ngời , không quạnh vắng, xa xôI mà hiền hoà, thân thiết.Thiên nhiên cũng mang hồn ngời, tình ngời, sức sống con ngời Đây là biểu hiện tuyệt vời của tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung,
tự tại, t thế làm chủ mọi tình huống đời sống của Bác Hồ
Câu 3: Viết đoạn văn: (1đ)
Viết đúng chủ đề theo lối diễn dịch, hoặc quy nạp
Câu 4: Phân tích bài thơ (6đ)
1/ Mở bài (1đ):
Giới thiệu tác giả- hoàn cảnh sáng tác bài thơ (1998) sau khi đất nớc thống nhất, ngời lính trở về bình thờng…
2/ Thân bài (4đ):
- Hình ảnh thiên nhiên đợc gợi lên trong bài thơ mang những nét hồn hậu, đáng yêu qua các hình ảnh: sÔNG,đồng, rừng, bể,…Đó vừa là hình ảnh thực, vừa là hình ảnh tợng trng về đất nớc, thiên nhiên một thời quá khứ của ngời lính mà con ngời với thiên nhiên hoà đồng, gần gũi, thân thiết, gắn bó
- Hình tợng ánh trăng hiện ra là hình tợng trung tâm với nhiều nghĩa
ẩn dụ, tợng trng: Là thiên nhiên thơ mộng, hiền hoà, là đồng đội gần gũi sẻ chia, là nhân dân tình nghĩa, thuỷ chung, là đất nớc gian lao
mà anh dũng
- Trong hiện tại, ánh trăng hiện về đẹp đẽ nh ngời bạn nhắc nhở nhà thơ - ngời lính khi anh tự thú nhận có những giây phút lãng quên bạn
và quá khứ Trăng hiện về lặng lẽ, bao dung nh tấm lòng của nhân dân, đất nớc, sự im lặng gợi nhiều suy t, để ngời lính thức tỉnh
3/ Kết bài: Khẳng điịnh cáI hay của bài thơ chính là gợi lên chân dung con ngời rất thực, con ngời với những trăn trở, suy t, với sự thú
Trang 14nhận của lơng tri Từ đó nhắc nhở mọi ngời lối sống ân nghĩa, thuỷ chung với quá khứ