1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide Ma nguon mo PHP MySQL

44 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 491,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide mã nguồn mở PHP MYSQL. Apache, PHP, MySQL là các phần của chương trình phần mềm mã nguồn mở. Phần mềm này là sự hợp tác của những lập trình viên có đầu óc. Bằng việc thay đổi trên những mã nguồn có sẵn, các lập trình viên trên thế giới tiếp tục hoàn thiện và phát triền nó ngày càng trở nên mạnh hơn và hiệu quả hơn. Sự đóng góp của những người này được đưa ra công khai cho người khác sử dụng mã nguồn, tạo ra các phần mềm nổi tiếng trên thế giới.

Trang 1

Các hệ thống mã nguồn mở và di động

Tìm hiểu về PHP và MySQL

Giáo viên hướng dẫn:

Nhóm thực hiện:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Khoa Công nghệ thông tin

Trang 2

 Sơ lược về Apache, PHP và MySQL

 Cài đặt và các thao tác cơ bản

 Ứng dụng PHP & MySQL

Nội dung

Trang 3

 Apache là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí được cài

đặt trên các máy chủ web server (phần cứng) để xử lý các yêu cầu gửi tới máy chủ dưới giao thức HTTP

 Apache có thể chạy trên các hệ điều hành Unix, Microsoft

Windows, Novell Netware và một số hệ điều hành khác

 Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duy nhất có

khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên thương mại Sun Java System Web Server Tính đến tháng 1 năm 2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trường các chương trình phân phối webServer

Sơ lược về Apache

Trang 4

 MySQL là cơ sở dữ liệu SQL mã nguồn mở thông dụng

nhất, được cung cấp bởi MySQL AB MySQL AB là một công ty thương mại thực hiện việc tạo ra các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở dữ liệu MySQL

xử lý dữ liệu được lưu trữ trong một CSDL máy tính, ta cần một hệ quản trị CSDL như MySQL MySQL đóng một vai trò chính yếu trong việc tính toán, như là các công cụ đơn lẻ, hoặc một phần của các ứng dụng khác

Hệ quản trị CSDL MySQL

Trang 5

MySQL là một hệ quản trị CSDL quan hệ

 Một CSDL quan hệ lưu trữ dữ liệu trong một số bảng

chuyên biệt tốt hơn là việc đặt toàn bộ dữ liệu trong một nơi lưu trữ lớn Điều này làm tăng thêm tốc độ và sự linh hoạt

 Các bảng được liên kết với nhau bằng cách định nghĩa các

quan hệ tạo cho nó khả năng kết nối dữ liệu từ một vài bảng khác nhau theo yêu cầu

Hệ quản trị CSDL MySQL

Trang 6

 MySQL là 1 phần mềm mã nguồn mở, có nghĩa là nó có thể

được sử dụng bởi bất kỳ ai cho bất kỳ mục đích sử dụng hoặc thay đổi nào Ai cũng có thể download MySQL từ internet và sử dụng nó mà không phải trả bất cứ một khoản phí nào

 MySQL rất nhanh, đáng tin cậy và dễ sử dụng

 MySQL đã được phát triển một cách sáng tạo để nắm bắt

các CSDL rất lớn và nhanh hơn rất nhiều các giải pháp hiện tại

Hệ quản trị CSDL MySQL

Trang 7

 PHP (“PHP: Hypertext Preprocessor”) là một ngôn ngữ

script được nhúng trên server HTML

 Thay vì viết một chương trình với rất nhiều lệnh để xuất ra

HTML, ta viết một script HTML với một số mã nhúng để thực hiện một công việc nhất định

 Mã PHP được đóng gói trong các tag bắt đầu và các tag kết

thúc đặc biệt cho phép ta nhảy vào và nhảy ra chế độ PHP

 Thậm chí ta có thể cấu hình Webserver của ta để xử lý tất cả

các file HTML bằng PHP

Sơ lược về PHP

Trang 8

 PHP có thể làm bất kỳ điều gì mà các chương trình CGI khác

có thể làm, ví dụ như tập hợp các dạng dữ liệu, sinh ra nội dung các trang web động, hoặc gửi và nhận các cookie

 Đặc điểm mạnh nhất và thuận tiện nhất trong PHP là nó có khả năng hỗ trợ rất nhiều loại cơ sở dữ liệu, khiến cho việc viết một trang web có tương tác cơ sở dữ liệu trở nên hết sức đơn giản

 PHP cũng hỗ trợ cho việc “nói chuyện” với các dịch vụ khác

sử dụng các thao tác như IMAP, SNMP, NNTP, POP3, HTTP

và vô số giao thức khác Ta cũng có thể mở các socket mạng mới và tương tác sử dụng các giao thức khác

Sơ lược về PHP

Trang 9

 Hiện nay có rất nhiều hệ thống hỗ trợ cài đặt trọn gói cả

Apache, MySQL, PHP5 như : XAMPP, WampServer

Người dùng có thể dễ dàng download những chương trình này

và chạy file cài đặt, lựa chọn những phần mềm cần sử dụng và chờ đợi Trong đề tài này, chúng em sẽ cài đặt dựa trên

XAMPP

Cài đặt cơ bản Apache, MySQL và PHP

Trang 10

Giao diện cài đặt

Trang 11

Cài đặt cơ bản Apache, MySQL và PHP

Giao diện chính

Trang 12

Cấu hình và thao tác Apache

 Toàn bộ cấu hình của Apache đều được lưu dưới dạng text

File cấu hình chính là httpd.conf nằm trong thư mục {apache_dir}\conf

Trong file này có thể chứa các khai báo include đến những file cấu hình khác

 Mỗi dòng trong file cấu hình đều mang 1 ý nghĩa

– Là khoảng trắng

– Là chú thích (bắt đầu bằng ký tự #)

– Là khai báo (gồm từ khóa và giá trị) Từ khóa và giá trị

 Toàn bộ tài liệu về Apache (bao gồm cả các khai báo cấu hình) đều được cài đặt (mặc định) cùng với Apache Có thể truy cập vào tài liệu này thông qua URL (có dấu / cuối cùng) http://<tên máy/ IP>/manual/

 Thông thường URL trên sẽ bị vô hiệu hóa (mặc định) cho đến khi bỏ chú

thích dòng “Include conf/extra/httpd-manual.conf” trong file cấu hình chính (httpd.conf) và restart lại Apache.

Trang 13

Cấu hình và thao tác Apache

 Một số khai báo thường gặp khi cấu hình Apache:

– Listen: Khai báo web server sẽ được dùng tại IP nào và cổng

nào Có thể khai báo nhiều lần

– LoadModule: Khai báo các module được nạp vào khi

Apache khởi động Nên dùng để bỏ bớt các module không cần thiết hoặc nạp module do người dùng tự viết

– ServerName: Tên của server Nếu Apache không tìm được

tên của máy tính qua DNS thì khai báo này bắt buộc phải có

– DirectoryIndex: Khai báo các file mặc định

– AddDefaultCharset: Khai báo bảng mã mặc định của luồng

siêu văn bản trả về cho client

Trang 14

Cấu hình và thao tác Apache

 Một số khai báo thường gặp khi cấu hình Apache:

– DocumentRoot: Thư mục gốc của web server Cần lưu ý đến

quyền của hệ thống gán lên thư mục này đối với account dùng

để chạy Apache

– Directory: Là khai báo khối (bên trong chứa các khai báo

con) dùng để định nghĩa quy tắc ứng xử của Apache đối với từng thư mục

– VirtualHost: Là khai báo khối, dùng để định nghĩa các web

server ảo theo tên trên một máy tính duy nhất

– Alias: Dùng để tạo các thư mục ảo

Trang 15

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

Khái niệm cơ sở dữ liệu, bảng, cột:

• Cơ sở dữ liệu: là tên của cơ sở dữ liệu chúng ta muốn sử

dụng

• Bảng: là 1 bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu

• Cột: là 1 giá trị nằm trong bảng Dùng để lưu trữ các trường

dữ liệu

Ví dụ:

Trang 16

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

NULL: Giá trị cho phép rỗng.

AUTO_INCREMENT: Cho phép giá trị tăng dần (tự động).

UNSIGNED: Phải là số nguyên dương

PRIMARY KEY: Cho phép nó là khóa chính trong bảng.

Trang 17

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

Trang 18

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

• Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu:

CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

• Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu:

Use tên_database;

• Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu:

Exit

• Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user (<tên_cột><mô_tả>,

…,<tên_cột_n>… <mô_tả_n>)

Trang 19

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

• Hiển thị có bao nhiều bảng:

show tables;

• Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng:

show columns from table;

• Thêm 1 cột vào bảng :

ALTER TABLE tên_bảng ADD <tên_cột><thuộc_tính> AFTER

<tên_cột>

• Thêm giá trị vào bảng:

INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng);

Trang 20

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

Những cú pháp cơ bản:

• Truy xuất dữ liệu:

Cú pháp: SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

• Truy xuất dữ liệu với điều kiện:

Cú pháp: SELECT tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;

• Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

ORDER BY Theo quy ước sắp xếp.

Trong đó quy ước sắp xếp bao gồm hai thông số là ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên).

Trang 21

Ngôn ngữ MySQL và các cú pháp cơ bản

Những cú pháp cơ bản:

• Truy cập dữ liệu có giới hạn :

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra

• Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

Update tên_bảng set tên_cột=Giá trị mới

WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

• Xóa dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

DELETE FROM tên_bảng WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xó toàn bộ giá trị của các record trong bảng.

Trang 22

Ngôn ngữ lập trình Script PHP

 PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ

HTML Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

Cách 1 : Cú pháp chính:

<?php Mã lệnh PHP ?>

Cách 2: Cú pháp ngắn gọn

<? Mã lệnh PHP ?>

Trang 23

Ngôn ngữ lập trình Script PHP

 PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ

HTML Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

 Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu

“//” cho từng dòng Hoặc dùng cặp thẻ “/*…… */” cho từng

cụm mã lệnh

Trang 24

Ngôn ngữ lập trình Script PHP

 Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :

+ Echo “Thông tin”;

+ Printf “Thông tin”;

Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….Nếu

giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu “.”

Trang 25

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHP

Biến trong PHP:

• Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời Và giá trị có thể thay đổi được Biến được bắt đầu bằng ký hiệu “$” Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :

+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.

+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.

• Trong PHP, để sử dụng 1 biến thì phải khai báo trước Tuy nhiên, các LTV có thể vừa khai báo vừa gán dữ liệu cho biến cùng lúc Bản thân biến cũng có thể gán cho các kiểu dữ liệu khác tùy theo ý muốn của LTV.

Trang 26

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHP

• Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:

define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).

• Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì phải đáp ứng 1 số yếu tố :

+ Hằng không có dấu “$” ở trước tên.

+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh

+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần

+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến

Trang 27

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG PHP

$last_name= ‘Van A’;

Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu

“.”

Trang 28

KIỂU DỮ LIỆU TRONG PHP

 Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm dung lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theo các cách khác nhau khi chúng được thao tác trong 1 script

 Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :

Trang 29

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

 Đối với mọi ngôn ngữ lập trình, toán tử và biểu thức luôn là những kiến thức cơ bản được sử dụng để xử lý các thao tác trong giai đoạn lập trình Và PHP cũng không ngoại lệ, chúng vẫn có những kiến trúc cơ bản như một ngôn ngữ lập trình thông thường

 PHP có 5 toán tử và 3 biểu thức căn bản

Trang 30

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Toán tử gán:

Chúng ta đã tiếp xúc với toán tử này trong việc khởi tạo 1

biến Nó gồm ký tự đơn = Toán tử gán lấy giá trị của toán

hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái

Ví dụ:

$name = “Johny Nguyen”;

Trang 31

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Toán tử số học:

Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%) Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán

Trang 32

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Toán tử so sánh:

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng

Trang 33

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Toán tử logic:

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean

Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải

là true True || false là true

Ta có bảng các toán tử như sau:

Trang 34

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Biểu thức điều kiện:

Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động Ngược lại sẽ là một hành động khác

Trang 35

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Trang 36

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Trang 37

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Vòng lặp trong php

- Vòng lặp For():

Phép lặp này là phép toán gộp các tham số Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu

Cú pháp:

For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)

{ Hành động }

Trang 38

TOÁN TỬ VÀ CÁC BIỂU THỨC CĂN BẢN TRONG PHP

Biểu thức switch case:

Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu

có quá nhiều phép toán if else

Trang 39

XỬ LÝ DỮ LIỆU TRÊN FORM TRONG PHP

 Một trong những ứng dụng quan trọng của PHP đó là giúp tương tác xử lý dữ liệu trên form của người sử dụng Tuy nhiên để làm được điều ấy PHP yêu cầu form phải đáp ứng 1

số quy định chung đặt ra Một form phải bao gồm:

• Tên form để dễ dàng tách biệt với giá trị của chúng

• Action: hành động chuyển tiếp đến link xử lý

• Method: Là phương thức truyền bao gồm POST và GET

PHP cho phép ta lấy giá trị dựa vào 2 phương thức POST và GET

Đối với POST ta có : $_POST[‘Giá trị’]

Đối với GET ta có : $_GET[‘Giá trị’]

Trang 40

XỬ LÝ DỮ LIỆU TRÊN FORM TRONG PHP

Phương thức này cũng được dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu Tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server

Ví dụ:

Với url sau: shownews.php?id=50

Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET[‘id’] sẽ được

giá trị là 50

Phương thức này được sử dụng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu Và chuyển chúng lên trình chủ webserver

Trang 41

KẾT HỢP PHP VÀ MySQL

Kết nối cơ sở dữ liệu:

Trang 43

ỨNG DỤNG PHP VÀ MySQL ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 44

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 22/03/2018, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w