• Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt Apache Web Server + MySQL Database Server + PHP và cấu hình sao cho chúng làm việc tốt với nhau... Cài đặt Web Server WAMP trên Windo
Trang 1Phát Triển Phần Mềm
Mã Nguồn Mở
Phạm Đình Sắc
sacvn@yahoo.com
Trang 2Phát Triển Phần Mềm
Mã Nguồn Mở Lập Trình PHP
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
• Môi trường thực hành:
• Dùng Macro Media DreamWeaver
• Chạy trên Wamp Server ,
• Chỉnh sửa file: dùng Emeditor3
Trang 5Bài 1: Giới thiệu, Cấu hình và cài đặt PHP
• PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ
script trên server
• Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để
tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web.
• Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf Phiên bản hiện tại là PHP 5.x
5
Trang 6• Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này
chiếm ưu thế:
– Mã nguồn mở (open source code)
– Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
– Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết.
– Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix
– Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn
DBMS, ví dụ như : MySQL, Microsoft SQL Server
2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase,
Informix….
6
Trang 7Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
• Để cài đặt PHP, các bạn có thể cài đặt từng gói riêng lẻ (PHP, Apache, Mysql)
• Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt
Apache (Web Server) + MySQL (Database
Server) + PHP và cấu hình sao cho chúng làm việc
tốt với nhau
7
Trang 8Cài đặt Web Server WAMP trên Windows
• Giải pháp khá đơn giản và tiện lợi, đó là sử dụng gói cài đặt tích hợp gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin (một công cụ quản trị CSDL)
• Có 2 sản phẩm rất nổi tiếng là XAMPP và WAMP Tuy nhiên với mục đích cài đặt trên localhost để chạy thử thì WAMP chính là lựa chọn đầu tiên và
dễ dàng
8
Trang 9WAMP là gì?
– WAMP: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One) gồm: Apache, MySQL, PHP
chạy trên nền Windows
Giao diện quản trị Webserver WAMP (Windows + Apache + MySQL + PHP)
9
Trang 10Các đặc điểm nổi trội của WAMP
– Có thể cài đặt WAMP dễ dàng
– WAMP được cập nhật đều đặn
– Cho phép lựa chọn các phiên bản PHP, MySQL khác nhau
– Rất tốt cho việc tạo máy chủ Web để chạy thử, thiết
kế Website bằng PHP
– Hỗ trợ phiên bản PHP5.x mới nhất– Tương thích hầu hết các HĐH Windows– Free 100%
10
Trang 11• Download WAMP tại địa chỉ
http ://www.wampserver.com/en/download.php
11
Trang 12Các bước cài đặt WAMP
12
Trang 20Bài 2: Kiến thức tổng quan về lập trình PHP
• Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thức cấu
hình và cài đặt PHP Tiếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu về cấu trúc cơ bản trong PHP Về tổng quan PHP có cú pháp khá tương đồng với 1 số ngôn ngữ như C, java.
– Tuy nhiên, tự bản thân chúng cũng có những
điểm rất riêng biệt
20
Trang 22Lệnh và chú thích
• Lập trình PHP phải tuân theo chuẩn.
• Mỗi lệnh phải kết thúc bằng dấu ; (trừ lệnh cuối trước khóa ?
Trang 23• Cách 3: Cú pháp giống với ASP.
Trang 24Ví dụ
Trang 252- Xuất giá trị ra trình duyệt:
• Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau:
+ Echo "Thông tin";
+ Printf "Thông tin";
• Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….25
Trang 26• Nễu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."
26
Trang 27Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
• Quy ước về cách đặt tên:
Bắt đầu bằng chữ cái hoặc gạch dưới _ Không chứa ký tự trắng (space, tab)
Phân biệt chữ hoa – chữ thường
Trang 28$total = $qty * $price;
echo "Tong tien :" $total;
Trang 29Một số ví dụ về biến :
29
Trang 30Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
• Quy ước về cách đặt tên:
– Giống cách đặt tên biến– Không sử dụng ký hiệu $
– Thường đặt tên bằng chữ in hoa
Trang 31Ví dụ
31
Trang 32c Khái niệm về chuỗi:
• Ví dụ:
– ‘Huy’ or "welcome to VietNam"
– Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.
• Ví dụ:
– $fisrt_name= "Nguyen";
– $last_name= ‘Van A’;
– Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."
32
Trang 33Ví dụ:
33
Trang 34d) Kiểu dữ liệu trong PHP
• Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và
có thể được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được thao tác trong 1 script.
• Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :
34
Trang 36• Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu của biến bất kỳ.
• Ví dụ:
36
Trang 42Thứ tự ưu tiên phép toán
Trang 45Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
45
Ví dụ
Trang 47Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
Trang 49Vòng lặp For
for (biểu thức 1; biểu thức 2; biểu thức 3)
khối lệnh;
• biểu thức 1: thực hiện 1 lần khi bắt đầu vòng lặp
• biểu thức 2: điều kiện lặp, được xét trước mỗi lần lặp
• biểu thức 3: thực hiện sau mỗi lần lặp
Trang 50Vòng lặp Foreach
• Câu lệnh foreach chỉ làm việc với mảng.
foreach ( $array as $value )
Trang 52Câu lệnh Return
• Trong một hàm, câu lệnh Return kết thúc việc thực thi hàm và trả về
kết quả Nó cũng kết thúc thực hiện script.
Trang 54Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
• Bài tập 2:
Xây dựng 1 website thỏa yêu cầu xuất ra bảng cửu chương từ 2 ->10
Trang 55Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
55
Xử lý giá trị form trong PHP
• Giúp tương tác xử lý dữ liệu trên form của người sử dụng.
• Cú pháp:
Trang 56Ví dụ
• User nhập vào username rồi kích Sumit thì dữ liệu được chuyển tới trang check.php để tiến hành xử lý thông tin Trên phương thức POST, với tên form là reg Giá trị mà chúng ta gởi là username
Trang 57Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
57
Cách lấy được giá trị vừa nhập
• PHP cho phép ta lấy giá trị dựa vào 2 phương thức POST và GET
– Đối với POST ta có : $_POST[‘Giá trị’]
– Đối với GET ta có : $_GET[‘Giá trị’]
• Ví dụ trên
Trang 58Phương thức GET:
• Phương thức này cũng được dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu Tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server.
• Ví dụ:
Với url sau: shownews.php?id=50
Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET[‘id’] sẽ
Trang 59Phần III - Xây dựng và phát triển PMNM
59
Bài tập
• Bài tập 1
Xây dựng 1 trang HTML với nội dung gồm form nhập liệu
họ và tên Sau đó dùng 1 file php để xuất ra thông tin họ và tên mà người sử dụng vừa nhập liệu
• Bài tập 2
Tạo 1 trang web với hộp thoại nhập liệu username và password Nếu người sử dụng nhập thông tin
username/password là admin/12345 thì xuất ra thông báo
"welcome, admin" với kiểu chữ Tahoma, màu đỏ Ngược lại nếu nhập sai thì xuất thông báo "Username hoặc password sai Vui lòng nhập lại"
Trang 60Thanks