1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA

54 663 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Khoa học máy tính, Quản trị hệ thống thông tin
Thể loại Nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA

Trang 1

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 6

3.1 Các giả thiết cần kiểm định: 6

3.2 Câu hỏi nghiên cứu: 7

4 Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tượng nghiên cứu) 8

4.1 Không gian nghiên cứu: 8

4.2 Các giai đoạn nghiên cứu 9

4.2.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website: 9 4.2.2 Khảo sát thực trạng của hệ thống: 9

4.2.3 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu căn bản trong quản trị khách hàng: 9

4.2.4 Tích hợp vào website bằng ngôn ngữ PHP: 9

4.2.5 Hoàn thiện chương trình, hướng dẫn cài đặt và sử dụng: 9

4.3 Đối tượng của đề tài: 10

5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài 10

PHẦN NỘI DUNG 11

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website 11

1 Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model) 11

2 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 11

2.1 Cơ sở dữ liệu là gì? 12

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

2.3 Người dùng 13

3 Mô hình quan hệ 14

3.1 Mô hình quan hệ là gì? 14

3.2 Các khái niệm liên quan đến mô hình quan hệ 14

3.2.1 Thuộc tính (Arity) 14

3.2.2 Lược đồ quan hệ (Relation Schema) 14

3.2.3 Quan hệ (Relation) 15

3.2.4 Bộ (Tuple) 15

3.2.5 Khóa (Key) 15

3.2.6 Các dạng chuẩn 15

Trang 2

3.3 Mô hình thực thể kết hợp 16

3.3.1 Giới thiệu về mô hình thực thể liên kết 16

3.3.2 Các khái niệm liên quan đến mô hình thực thể kết hợp 17

3.4 Thiết kế logic CSDL 18

3.4.1 Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu 19

3.4.2 Các bước tiến hành chuẩn hóa quan hệ 19

3.5 Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu 20

4 Mã nguồn mở MySQL và ứng dụng ngôn ngữ PHP 20

4.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở 20

4.2 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 21

4.2.1 Khái quát về hệ quản trị MySQL 21

4.2.2 Những ưu điểm nổi bật của hệ quản trị MySQL 22

4.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 24

5 Định hướng xây dựng và phát triển cho hệ cơ sở dữ liệu quản trị khách hàng bằng MySQL trên nền tảng PHP 25

5.1 Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của doanh nghiệp 25

5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý 25

5.2.2 Triển khai hệ thống 25

5.1.3 Sự khác biệt giữa các thuật ngữ 26

5.2 Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp 26

5.3 Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 27

Chương 2: Khảo sát thực trạng của hệ thống 28

1 Giới thiệu về hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA 28

2 Tầm nhìn chiến lược và phát triển 28

2.1 Kế hoạch sản xuất 29

2.2 Chiến lược về giá và chất lượng sản phẩm 29

2.3 Chiến lược về xúc tiến bán 29

2.4 Các chương trình chăm sóc khách hàng 30

3 Cơ chế quản lý khách hàng hiện tại 30

4 Những vấn đề và yêu cầu đặt ra 30

Chương 3: Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu trong quản trị khách hàng 31

1 Mô tả bài toán thực tế 31

Trang 3

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 3

2 Mô hình thực thể liên kết 32

3 Mô hình quan hệ 33

4 Chuẩn hóa 34

5 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 36

Chương 4: Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu trên MySQL 37

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37

1.1 Tạo một cơ sở dữ liệu 38

1.2 Tạo các bảng 38

1.3 Thiết lập các thuộc tính mô t 38

1.4 Hoàn chỉnh các table 39

1.4 Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu 39

1.6 Thiết lập các quan hệ cho các table 39

2 Thiết kế các module khai thác cơ sở dữ liệu bằng PHP 40

2.1 Module nhập dữ liệu 40

2.2 Module thống kê sản phẩm 45

2.3 Module thống kê chi tiêu khách hàng 45

2.4 Module chăm sóc khách hàng 45

Chương 5: Cài đặt và hoàn thiện hệ thống 46

1 Đưa hệ thống lên host – cài đặt trên host 46

2 Phân quyền, bảo mật 47

ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 49

PHỤ LỤC 50

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm chân thành, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức rất quý báu về lý luận cũng như các vận dụng thực tế của đề tài

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Thương Mại, khoa Tin học Thương mại, cùng gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm chúng em trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài khoa học này

Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Đặng Minh Tuyền đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cũng qua đây, nhóm gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Hãng thời trang công sở cao cấp Mokara đã tạo điều kiện để cho nhóm thử nghiệm và vận dụng những kiến thức đã tích lũy trên giảng đường vào thực tế

Mặc dù có nhiều nỗ lực và cố gắng, nhưng trong báo cáo này cũng khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy

cô giáo cùng các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2012

Nhóm sinh viên thực hiện

Vũ Ngọc Bích Ngô Quang Đạo Nguyễn Văn Huy

Trang 5

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, việc thành công hay thất bại của một doanh nghiệp không phải là tạo ra tối đa những sản phẩm, dịch vụ của mình có mà quan trọng nhất là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh riêng ghi sâu trong mỗi khách hàng Các doanh nghiệp cũng đã sớm nhận ra rằng cần

có một hệ thống quản lý thông tin khách hàng như : thông tin cá nhân, tài khoản, nhu cầu nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn

Yêu cầu ngay lúc này chính là sự hiểu biết đầy đủ về tri thức khách hàng được rút ra từ nhiều nguồn dữ liệu, chẳng hạn qua một số các hệ thống tính cước và in hóa đơn, hệ thống chuyển đổi, mạng lưới kênh phân phối, báo cáo phân tích và các mạng

xã hội

Các doanh nghiệp đã và đang ngày nỗ lực hơn trong việc hiểu khách hàng nhằm mang đến cho họ sự trải nghiệm cùng những dịch vụ được nâng cấp tốt hơn Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt quá lớn giữa việc hiểu rõ các yêu cầu với những mong muốn thực sự của khách hàng

Sự khác biệt này có thể do việc định hướng vào nhóm khách hàng sai, thất bại trong việc nắm bắt các yêu cầu thực sự của khách hàng, thiếu tuyên bố giá trị thuyết phục hoặc đơn giản là lựa chọn sai kênh truyền thông Để quản lý được các thách thức

do những nguyên nhân trên, chúng ta cần tới sự trợ giúp của một cơ cấu tổ chức mới biết sử dụng thông tin khách hàng và thúc đẩy những mô hình chuẩn phù hợp nhằm giúp hệ thống hỗ trợ quyết định nắm bắt chính xác tri thức của khách hàng Trước tiên, chúng ta cũng nhìn lại những cách thức quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đang sử dụng

Quản lý thủ công trên giấy tờ: Đây là phương pháp quản lý phổ biến của các doanh nghiệp những năm trước và đến nay vẫn còn rất nhiều những doanh nghiệp sử dụng phương pháp này vì nó không tốn chi phí quản lý Nhưng việc quản lý này đã gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn như: Không quản lý chính xác được thông tin khách hàng, không đồng bộ được thông tin khách hàng với các giao dịch, việc truy vấn thông tin rất mất thời gian Đặc biệt là quản lý thông tin trên giấy tờ không lưu dữ được lâu

Những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển, các doanh nghiệp đã mang những ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc quản lý khách hàng như sử dụng các phần mềm Excel, Access Nhưng cũng như phương pháp quản lý trên giấy tờ, những phần mềm trên chỉ có thể quản lý được những thông tin cơ bản của khách hàng, còn cả quá trình mua bán, giao dịch thì rất khó

Đặc biệt cả hai phương pháp này đều có nhược điểm là : dữ liệu khách hàng dễ bị thất thoát khi nhân sự nghỉ việc, việc làm mới dữ liệu của toàn bộ nhân sự mất nhiều thời gian, quy trình phối hợp giữa các phòng ban còn chậm, việc báo cáo chiếm nhiều thời gian của nhân viên Và còn rất nhiều vấn đề khác mà doanh nghiệp cần phải giải quyết

Mục đích của kinh doanh là phát triển và duy trì nguồn khách hàng mục tiêu Điều này có nghĩa là mỗi công ty đều phải có dữ liệu khách hàng của mình Để nguồn

dữ liệu này luôn được làm mới, công ty phải thường xuyên cập nhật tất cả mọi thông tin giao dịch liên quan đến khách hàng ấy trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề cấp thiết nhất của các doanh nghiệp là cần có một hệ thống

Trang 6

quản lý quy trình khách hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng với các giai đoạn được phân định rõ ràng Và hệ thống quản lý khách hàng sẽ giúp cho nhiệm vụ làm việc trực tiếp với khách hàng trở thành sự hỗ trợ quyết định hiệu quả nhằm cải thiện sâu sắc tình hình doanh thu, nhiệm vụ tiếp thị và dịch vụ trong cả doanh nghiệp, bằng cách đó mang đến cho khách hàng sự hài lòng hơn cũng như giữ vững mối quan hệ với khách hàng

Với sự trợ giúp của một hệ thống quản trị khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp có thể phân tích thấu đáo mọi thông tin về mỗi khách hàng cả ở dạng tiềm năng và thân thiết Từ đó định ra các giá trị thực mà khách hàng có khả năng mang lại và phân loại các nhóm khách hàng theo các thị trường mục tiêu nhằm có chính sách chăm sóc hợp

lý hơn Ở một phương diện khác, hệ thống còn hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược marketing nhờ một hệ thống thông tin trong suốt về hồ sơ các khách hàng, giúp đơn giản hóa quá trình tiếp thị và bán hàng

Dù một hệ thống quản trị khách hàng thông minh giúp ích rất nhiều cho việc quản lý khách hàng, marketing, kinh doanh nhưng hiện nay vẫn rất nhiều doanh nghiệp không áp dụng nó Lý do đặt ra là để thiết lập một hệ thống quản trị khách hàng hoàn chỉnh có chi phí rất cao Đặc biệt để sử dụng và vận hành tốt đòi hỏi các nhân viên có chuyên môn cao về công nghệ thông tin vì hầu hết những hệ thống quản trị khách hàng đều phát triển từ nước ngoài nên người sử dụng gặp khó khăn về mặt ngôn ngữ

Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là cần một hệ thống quản trị khách hàng thuần Việt với chi phí thấp nhưng hiệu quả, có thể đáp ứng yêu cầu của mọi doanh nghiệp Đặc biệt có thể truy cập 24/24h và ở mọi lúc mọi nơi Với những yêu cầu như trên đã

thúc đẩy nhóm chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu: Sử dụng mã nguồn mở PHP và

hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp hiện nay

- Thiết đặt bản demo của chương trình, định hướng phát triển các tính năng cho

hệ thống trong tương lai

3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Các giả thiết cần kiểm định:

“Giả thuyết nghiên cứu là 1 phát biểu về mối liên hệ giữa các biến (biến độc lập

và phụ thuộc) (mối liên hệ nhân – quả), nhà khoa học sẽ đi kiểm định giả thuyết này qua quá trình nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu” Trên căn cứ này chúng tôi tiến hành xây dựng các giả thiết cho đề tài của mình như sau:

- Sự phù hợp của việc kết hợp quản trị hệ thống với tích hợp cơ sở dữ liệu vào website dựa trên mã nguồn mở MySQL Giả thiết này chính là giả thiết chủ yếu và quan trọng nhất của vấn đề nghiên cứu khoa học, để kiểm định giả thiết này chúng tôi

sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận kết hợp với nghiên cứu thực tiễn bằng sản phẩm để nêu rõ được giá trị tuyệt vời của sự kết hợp hệ quản trị cơ sở mã nguồn mở MySQL với hệ thống website Để có thể đưa ra kiểm đinh chính xác nhất về vấn đề

Trang 7

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 7

này chúng tôi sẽ tiến hành đưa ra những lập luận có căn cứ thực nghiệm về giá trị của

mã nguồn mở nói chung và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL nói riêng trong việc kết hợp và hệ thống quản trị của doanh nghiệp Nếu có một hệ thống được xây dựng tốt, hợp lí , khoa học được kết hợp cùng với một hệ thống mã nguồn mở được ưa chuộng nhất toàn cầu thì hoàn toàn có thể có một hệ thống quản trị được tin học hóa với giá trị đem lại là vô cùng lớn và thuận tiện trong khâu bảo dưỡng, nâng cấp tính năng, bảo mật

- Sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống và tin học hóa quá trình quản trị trong các doanh nghiệp hiện nay Với giả thiết này thì vấn đề cần xử lí chính là về thực trạng các doanh nghiệp việt nam hiện nay đang rất bị động và đang còn khá bỡ ngỡ Với tốc

độ phát triển như vũ bão của internet hiện nay thì chắc chắn rằng trong một tương lai không xa thì hầu hết các thanh toán đều được thực hiện trên phương thức giao dịch điện tử và khi ấy thì sự cần thiết của một hệ thống thông tin với doanh nghiệp là yếu tố không thể phủ nhận của mọi doanh nghiệp, và khi đó thì có thể khẳng định được những giá trị vô cùng to lớn của internet và hệ thống website mang lại cho mỗi doanh nghiệp, với đề tài nghiên cứu khoa học này chúng ta sẽ nhìn thấu rõ hơn được sự tiện lợi cũng như những ưu điểm của một hệ thống tin học hóa điển hình như việc tích hợp quan trị bán hàng và khách hàng trên website

- Mối quan hệ giữa quản trị khách hàng và quản trị sản phẩm có gắn liền với nhau hay không? Đây là giả thiết cần kiểm định để khẳng định tính đúng đắn của vấn

đề cần nghiên cứu, tuy nhiên ta thấy rằng vấn đề này quả thực là không hề đơn giản trong vấn đề nghiên cứu, bởi nó ảnh hưởng bởi vô cùng nhiều yếu khác nhau trong quá trình quản trị bán hàng, và quản trị khách hàng ở từng doanh nghiệp khác nhau trong những hoàn cảnh và đơn vị khác nhau, để đưa có thể kiểm đính chính xác giả thuyết kiểm định này ta cần có những thu thập và nghiên cứu cụ thể đối với nhiều đối tượng khác nhau trong mô hình quản lí của daonh nghiệp Trên thực tế thì việc quản lí sản phẩm và quản lí khách hàng trong một doanh nghiệp là hai quá trình khá là tách rời, tuy nhiên trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay đang phát triển vô cùng nhanh thì internet là một kênh bán hàng quan trọng và vô cùng tiềm năng đối với những doanh nghiệp nhận ra sự quan trọng của nó,và chính khi đó thì mối quan hệ giữa khách hàng và sản phẩm có sự liên kết với nhau một cách định lượng và hoàn toàn có thể thống kê và mô tả bằng những công cụ phân tích của các website với chi phí rẻ và yếu

tố công nghệ không quá phức tạp Quá trính phân tích mối liên hệ này tuy không yêu cầu quá nhiều tài nguyên của doanh nghiệp nhưng lại mang lại những lợi thế, ưu điểm

vô cùng lớn cho một doanh nghiệp, thậm chỉ những kết quả phân tích chính xác mối liên hệ giữa khách hàng và sản phẩm sẽ đem lại cho doanh nghiệp những nguồn lợi ích

vô cùng lớn cho nhiều quá trình trong một doanh nghiệp và có thể tiết kiện rất nhiều chi phí quản trị, có thể kể đến như chi phí quản trị sản phẩm,chi phí quản trị bán hàng, quản trị khách hàng… Để kiểm định giả thiết này, bài nghiên cứu khoa học sẽ đưa ra một ví dụ lớn nhất về mối quan hệ của hai yếu tố này trong doanhh nghiệp và đưa ra

sự tương đồng trong nhiều nét của chúng qua đó làm nổi bật lên giá trị của đề tài

3.2 Câu hỏi nghiên cứu:

Để kiểm định được các giả thiết đưa ra đồng thời làm rõ được nội dung của đề tài chúng tôi sẽ đưa ra những hệ thống các câu hỏi nghiên cứu vì câu hỏi nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng vấn nghiên cứu Nó góp phần định hướng cho

Trang 8

quá trình nghiên cứu về nội dung, cũng như phương pháp thực hiện, giới hạn đối tượng và phạm vi tác giả muốn nghiên cứu

Hệ thống các câu hỏi nghiên cứu sẽ được chia làm 2 phần chính để có thể dễ dàng trong theo dõi và đánh giá sản phẩm nghiên cứu:

- Đối với lý thuyết về MySQL và mã nguồn mở viết trên ngôn ngữ PHP:

+ Những đặc tính quan trọng nào và có tính nổi bật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL có tác dụng lớn trong quá trình xây dựng hệ thống

+ Các đặc tính của MySQL kết hợp với PHP sẽ thuận tiện ra sao khi có thể tích hợp trên website liên kết các đại lý khác nhau?

+ Tính phổ dụng và mở của MySQL sẽ có những lợi ích đặc trương gì cho việc xây dựng hệ thống cho doanh nghiệp và qua đó sẽ giảm thiểu được những phần chi phí lớn nào cho doanh nghiệp?

+ Vì sao hệ thống lại còn MySQL kết hợp với PHP mà không lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác và ngôn ngữ lập trình khác?

+ Với một hệ thống được xây dựng trên hệ cơ sở này thì có tính ứng dụng ra sao khi ta áp dụng vào thực tế doanh nghiệp hiện nay khi mà nhu cầu quản trị tăng từng ngày và đỏi hỏi các nhân viện thiết kế và xây dựng hệ thống cần liên tục nâng cấp và thay đổi các tính năng theo yêu cầu quản trị thực tế và khi đó thì phải xét đến các rủi

ro có thể xảy ra trong quá trình chỉnh sửa và hệ thống để đám bảo tính toàn vẹn, sẵn sàng,bảo mật và tin cậy của dữ liệu?

- Đối với lý thuyết về xây dựng hệ thống:

+ Cần xây dựng được một hệ thống như thế nào để có thể đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động quản trị sản phẩm và khách hàng của doanh nghiệp?

+ Cần làm sao để thể hiện rõ được mối liên quan một cách chặt trẽ theo cấu trúc phù hợp giữa sản phẩm và khách hàng?

+ Cần thiết kế một hệ thống ra sao để có thể đảm bảo một hệ thống đảm bảo các đặc tính cần thiết nhất giữa các đối tượng sao cho không xảy ra trồng chéo, khoa học, mang đủ các đặc tính của một hệ cơ sở dữ liệu có tính thực nghiệm cao và có thể tùy biến chỉnh sửa và áp dụng được trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực bán hàng khác nhau không chỉ dành riêng cho doanh nghiệp hướng tới Điều nay nếu làm được sẽ tạo ra một hệ thống mã nguồn mở để có thể cho nhiều đối tượng sử dụng sau này có thể tùy biến và phát triển hoàn thiện hơn và có thể cải tiến và biến thành một sản phẩm có chất lượng cao và có tính thương mại hóa tốt

+ Yêu cầu xây dựng mô hình hệ thống mang tính khoa học, mang đặc tính ứng dụng cao và chuẩn hóa mức tối đa? Yếu tố này là yêu tố căn bản và vo cùng quan trọng mà bất cứ nhà xây dựng hệ thống nào cũng cần có và là một trong những điểm khác biệt của đề tài nghiên cứu khoa học nhằm so với các đề tài khác?

+ Ngoài ra trong quá trình xây dựng hệ thống ta cần chú ý tới bước thiết kế về an toàn bảo mật thông tin cho hệ thống bằng cả công cụ phác thảo lẫn các công cụ phần mềm, cụ thể đó là làm sao cho hệ thống có thể đảm bảo tính toàn vẹn tôi ưu không gây ra sự trùng lặp hay sai lệch dữ liệu

4 Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tượng nghiên cứu)

4.1 Không gian nghiên cứu:

Không gian xét rộng ra có thể bao gồm các doanh nghiệp ở quay mô vừa và nhỏ trên đại bàn HN,đây là những doanh nghiệp mà đang có nhu cầu rất lớn về xây dựng

Trang 9

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 9

hệ thống quản trị cho doanh nghiệp của mình với lượng thông tin không thực sự quá lớn và hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu của họ với 1 hệ thống không quá lớn và công phu,vị vậy hệ thống xây dựng trên cơ sở dữ liệu Mysql là hoàn toàn hợp lí và phù hợp với lượng thông tin lưu trữ,trao đổi

4.2 Các giai đoạn nghiên cứu

4.2.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website:

Giai đoạn này là giai đoạn đầu tiên ta cần tập hợp các kiến thức, thông tin, hiểu biết về cơ sở dữ liệu, hệ cơ sở dữ liệu MySQL, định hướng xây dựng, chỉ ra được các mặt ưu điểm cho hệ quan trị đã chon qua đó xây dựng khung chương trình để tiến hành thực hiện sao cho khoa học và đạt hiệu quả cao nhất, trong đó yếu tố về mặt thời gian

và kinh tế cũng được bàn đến để đạt được những kết quả tối ưu nhất

4.2.2 Khảo sát thực trạng của hệ thống:

Giai đoạn này ta cần thu thấp các thông tin về đối tượng của đề tài ở đây là hệ thống bán hàng của công ty MOKARA, về tầm nhìn, về chiến lược, các cơ chế quản lí hiện tại và những yêu cầu cơ bản của công ty đặt ra cho hệ thống đang xây dựng chính

từ những yêu cầu và thực trạng đó để tiến hành xây dựng một hệ thống theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn đề ra

4.2.3 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu căn bản trong quản trị khách hàng:

Đây là bước đơn thuần xây dựng hệ thống trên nền tảng lý thuyết sau khi ta có những định hướng cơ bản về hệ thống và những thông tin về đối tượng nghiên cứu thì

sẽ tiến hành xây dựng bài toán, xây dựng các mô hình thực thể và các mô hình chung liên quan

4.2.4 Tích hợp vào website bằng ngôn ngữ PHP:

Sau khi có 1 hệ thống hoàn chỉnh trên lý thuyết và đảm bảo các yêu cầu chuẩn hóa ta sẽ tiến hành xây dựng sản phẩm cụ thể dựa trên ngôn ngữ PHP kết hợp với hệ quan trị cơ sở dữ liệu MySQL Đây là bước có thể coi là công đoạn khó khăn nhất trong quá trình tiến hành thực hiện vì nó đòi hỏi những hiểu biết về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh rât nhiều lỗi.Nếu bước này không thực hiện được thì quá trinhd xây dựng chung chỉ có thể được tiến hành trên lý thuyết và công đoạn này sẽ không được tính và kết quả nghiên cứu và như vậy thì kết quả của quá trính nghiên cứu sẽ bị giảm đáng kể do không có sản phẩm thực tế áp dụng được.Tuy nhiên do thời gian cho phép nên công đoạn này có thể lược bớt 1 số bước để tránh tính trạng quá sa lầy trong xây dựng và thiết kế hệ thống có thể gây ra tốn kém thời gian của bài nghiên cứu dẫn đến những sai sót trong thực nghiệm vì tính hình doanh nghiệp biến đổi rất nhanh chóng qua từng thời vụ của thị trường và những yêu cầu quản trị của hệ thống nên cấu trúc cũng có thể nhanh chóng thay đổi theo

4.2.5 Hoàn thiện chương trình, hướng dẫn cài đặt và sử dụng:

Đây là bước cuối cùng trong hoạt động nghiên cứu,đưa sản phẩm vào thực nghiệm để đưa ra những đánh giá nhận xét khách quan về hệ thống nói chung và các chức năng của nó nói riêng qua đó có thể nhận xét về ưu, nhược điểm của chúng và đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường, chỉnh sửa, nâng cấp chức năng làm sao cho hệ thống thêm hoàn thiện hơn về các mặt khác nhau cũng như đảm bảo nhu cầu của doanh nghiệp, của những nhà quản tri hệ thống yêu cầu đối với sản phẩm

Trang 10

4.3 Đối tượng của đề tài:

Hệ quản trị khách hàng của hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA, mở rộng

ra đối tượng này còn bao gồm hệ thống quản trị liên kết giữa sản phẩm và khách hàng tại công ty thời trang này, xác định rõ mối liên hệ của chúng để xây dựng hệ thống dựa trên hệ quản trị csld MySQL sao cho hợp lí và đạt hiệu quả tối đa về các mặt thời gian, chi phí

5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài

Tại Việt Nam, khái niệm về hệ thống thông tin quản lý xuất hiện từ khoảng đầu thập kỷ 90, cùng với xu hướng công nghệ hóa trên toàn cầu Những công ty đầu tiên tiếp cận với các ứng dụng này là các công ty nước ngoài liên doanh Trải qua gần một thập niên với sự bùng nổ như vũ bão của công nghệ thông tin – truyền thông đã mang lại cho đất nước một sinh khí mới về việc sử dụng ngành công nghệ số trong quản lý, kinh doanh, tuy nhiên, những kết quả đạt được về việc ứng dụng hệ thống thông tin vào doanh nghiệp lại gặp quá nhiều khó khăn và bất cập

Từ những yêu cầu cấp thiết thực tế đặt ra, đã có rất nhiều đề án được nghiên cứu triển khai về việc ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp Không kể các sản phẩm nghiên cứu của những tên tuổi lớn trong giới công nghệ, hằng năm, sinh viên khoa công nghệ thông tin thuộc các trường đại học cao đẳng đã cho ra đời rất nhiều những sản phẩm khoa học liên quan đến việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý áp dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp

Tại Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 7 tại Đại học Đà Nẵng năm

2010, đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý khách hàng áp dụng cho doanh nghiệp khách sạn du lịch” do nhóm sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hân, Nguyễn Thị Thu Hằng thựchiện đã đưa ra một cơ sở dữ liệu ứng dụng cho mạng LAN dựa trên C# Đề tài này

đã giải quyết được các vấn đề cơ bản khi triển khai các dịch vụ về quản lý thông tin và chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự - kế toán tiền lương, nhóm sinh viên Huỳnh Đức Dũng, Lê Thị Thu Hiền đến từ khoa Kế toán – Tin học trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Đà Nẵng đã thực hiện đề tài “Ứng dụng Access trong công tác quản lý nhân sự và kế toán tiền lương” Đây là một đề tài mang tính ứng dụng cao, tuy đơn giản nhưng về căn bản đã đáp ứng được một số yêu cầu của doanh nghiệp trong việc quản lý nhân sự và công tác kế toán tiền lương

Song với các đề tài trên, việc truy xuất cơ sở dữ liệu vẫn chỉ gói gọn trong phạm

vi một mạng LAN nội bộ, hạn chế về không gian, không phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn rộng Mặt khác, việc sử dụng hệ quản trị MS Access sẽ khiến doanh nghiệp gặp khó khăn với chi phí cao để mua bản quyền, việc nâng cấp hệ thống có nhiều bất cập

Trên thị trường phần mềm Việt Nam hiện nay có các phần mềm chuyên dụng về quản lý khách hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng hầu hết đều được cung cấp bởi các công ty nước ngoài, do vậy khi triển khai vào doanh nghiệp Việt Nam thường khiến cho nhà quản lý gặp rắc rối vì những am hiểu chưa sâu sắc của phía nhà cung cấp đối với cơ chế quản lý kinh tế của chúng ta Việc triển khai online những công tác quản lý cũng bất cập vì các khó khăn về cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư quá cao, trong

Trang 11

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 11

khi đây lại là khoản đầu tư chưa đem lại lợi ích trước mắt và không trực tiếp đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Về các vấn đề này, nhóm chúng tôi đã mạnh dạn đưa ra nghiên cứu việc lựa chọn

hệ quản trị dữ liệu MySQL tích hợp trực tiếp vào website chính thức của doanh nghiệp MySQL là hệ quản trị mã nguồn mở, mang các chức năng đầy đủ và linh hoạt cho các yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể triển khai với chi phí thấp nhất Với một website giới thiệu và kinh doanh trực tuyến, các thông tin về khách hàng, những mối quan tâm ưa thích về các sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ được cập nhật trực tiếp về hệ thống quản lý của doanh nghiệp mà không cần quan tâm đến khoảng cách địa lý

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website

1 Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model)

Trong nhiều năm, công nghệ tính toán và thông tin phát triển từ những hệ thống lớn, đắt tiền và độc quyền dẫn đến các hệ thống mở và không mang tính thương mại hóa cao Sự phát triển này mang lại lợi ích to lớn cho người dùng cuối bởi sự phát triển của các gói ứng dụng số như xử lý văn bản, bảng tính điện tử, văn phòng xuất bản, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, máy tính trợ giúp công nghệ phần mềm… Việc ứng dụng những sản phẩm công nghệ mang tính thân thiện và gần gũi hơn cho người dùng, cũng như tính linh hoạt trong quá trình vận hành

Trước khi máy tính hóa cơ sở dữ liệu được giới thiệu, dữ liệu được lưu trữ theo kiểu điện tử thành nhiều tập tin riêng biệt sử dụng hệ tập tin Những tập tin này được

xử lý bằng các ngôn ngữ thế hệ thứ 3 như COBOL, FORTRAN, PASCAL và ngay cả BASIC để tạo ra các giải pháp cho các vấn đề của doanh nghiệp mỗi ứng dụng, chẳng hạn như hệ tính lương, hệ quản lý cung ứng hay hệ thống kế toán sẽ có một tập các tập tin riêng chứa đựng dữ liệu riêng Các ứng dụng như vậy đã tạo ra những vấn đề sau: Một là, có sự liên kết chặt chẽ giữa cấu trúc luận lý và cấu trúc vật lý của các tập tin và chương trình ứng dụng khai thác chúng Điều này khiến cho việc tạo nên các ứng dụng này là rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và do vậy mà tốn kém trong bảo trì

hệ thống

Hai là, có sự dư thừa dữ liệu rất lớn qua việc trùng lặp các tập tin trong các ứng dụng khác nhau Điều này làm nảy sinh những vướng mắc như dữ liệu thiếu nhát quán, không gian đĩa bị lãng phí, thời gian bảo trì và lưu phòng hờ các tập tin gia tăng, vấn

đề về quản trị như không chú trọng bảo mật và tổ chức dữ liệu thiếu thoogns nhất

Ba là về người dùng, thực tế rằng những người dùng lại chính là đối tượng cần quan tâm nhất trong hệ quản trị cơ sở dũ liệu, thì chính họ lại có ít khả năng khai thác trực tiếp dữ liệu

Xuất phát từ chính những vấn đề đã nêu trên, mô hình quan hệ đã ra đời, để đảm bảo cho cả ba yêu cầu về quản lý dữ liệu: bảo đảm toàn vẹn dữ liệu, tránh dư thừa dữ liệu và có khả năng truy xuất cho người dùng

2 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 12

Ban đầu, sự xuất hiện về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề của hệ thống thông tin dựa trên các tập tin theo lối cũ Điều này tạo

ra việc phát triển gần ba thập kỷ qua một hệ CSDL quan hệ thương mại xuất hiện cuối hững thập niên 70 và các năm đầu của thập niên 80

2.1 Cơ sở dữ liệu là gì?

Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa như sau: (viết tắt CSDL - Database) được

hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu

rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết

bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trong định nghĩa này ta thấy, trước hết, CSDL phải là một tập hợp các thông tin mang tính hệ thống chứ không phải là các thông tin rời rạc, không có mối quan hệ với nhau Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng các nhu cầu khai thác của nhiều người sử dụng một cách đồng thời Đó cũng chính là các đặc trưng của CSDL

Ngày nay, cơ sở dữ liệu tồn tại trong mối ứng dụng thông dụng như:

- Hệ quản trị chuỗi cung ứng và kiểm kê vật tư

- Hệ thống đặt vé tự động

- Hệ quản trị nguồn nhân lực

- Hệ thống cung cấp các dịch vụ tự động (cấp nước, điện, khí đốt)

- Hệ thống điều khiển quá trình chế tạo và sản xuất

- Hệ quản trị quan hệ khách hàng

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là một

tập các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ xử lý cơ sở dữ liệu cho những chuyên viên ứng dung và người dùng cuối hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp một giao diện người dùng giữa người sử dụng và dữ liệu, nhờ sự biến đổi CSDL vật lý thành CSDL logic

Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một CSDL Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là

sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là

MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows

Trang 13

Nghiên cứu khoa h

Hiện nay, dựa vào cách th

năm loại sau:

- Loại phân cấp như

- Loại mạng như IDMS c

- Loại tập tin đảo như

- Loại quan hệ như

u khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Th

a vào cách thức tổ chức chữ liệu, hệ quản trị CSDL

p như hệ IMS của hãng IBM

ư IDMS của hãng Cullinet Software

o như ADABAS của hãng Software AG như ORACLE của hãng Oracle, DB2 của IBM, AC

i tượng là một tiếp cận khá mới trong thiết k

ng loại này sớm trở nên phổ biến

quản trị CSDL chính được sử dụng trong công ngh(RDBMS) Loại này đã chiếm lĩnh trong công nghđánh bật loại hệ quản trị CSDL phân cấp và g

i dùng khai thác CSDL thông qua hệ quản trị CSDL Ng

chia thành ba loại:

CSDL ứng dụng và lập trình

CSDL sẽ chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì chính xác và toàn vẹn của dữu liệu và ứng dụng t

ưu và phục hòi CSDL, giữu liên lạc với ng

p trình và người dùng cuối Nói tóm lại, người qu

o cho sự hoạt động trôi chảy và hiệu quả của CSDL

n và lập trình ứng dụng là nhuwgx chuyên viên v

o dựng và bảo trì hệ thông tin cho người dùng cu

i là những người không chuyên về máy tính nhcác lĩnh vực khác có trách nhiệm cụ thể trong t

ệ được phát triển bởi người phát triển ứng d

ng trong công nghệ là loại hệ

nh trong công nghệ trên 10-15

ng là nhuwgx chuyên viên về máy tính có

i dùng cuối

máy tính nhưng họ lại là trong tổ chức họ khai

ng dụng hay các công

Trang 14

Như vậy, việc tiếp cận CSDL và hệ quản trị CSDL đã giải quyết được 3 vấn đề của hệ tập tin theo lối cũ:

Vấn đề về cấu trúc logic và cấu trúc vật lý: kiến trúc bên trong của hệ quản trị CSDL quan hệ hoàng toàn tách biệt rõ ràng giữa cấu trúc luận lý của tất cả tập tin và chương trình ứng dụng khai thác tập tin này, và một bên là cấu trúc vật lý của CSDL

và phàn lưu trữ các tập tin

Vấn đề về sự dư thừa dữ liệu: Khi hệ quản trị CSDL quan hệ được giới thiệu, nhiều tổ chức mong tích hợp các tập tin đã phân tán khắp trong tổ chức vào một CSDL tập trung Dữ liệu có thể chia sẻ cho nhiều ứng dụng khác nhau và người sử dụng có thể khai thác đồng thời các tập con dữ liệu liên quan đến họ điều này làm hạn chế sự

dư thừa dữ liệu

Vấn đề về sự khai thác dữ liệu của người dùng: Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, người dùng có thể trực tiếp khai thác dữ liệu thông qua việc sử dụng các câu truy vấn hay các công cụ báo cáo được cung cấp bởi hệ quản trị CSDL

3 Mô hình quan hệ

3.1 Mô hình quan hệ là gì?

Mô hình CSDL quan hệ còn được gọi tắt là mô hình quan hệ do E.F Codd dề xuất năm 1971 Mô hình này bao gồm:

- Một hệ thống các ký hiệu để mô tả dữu liệu dưới dạng dòng và cột như quan hệ,

bộ, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại…

- Một tâp hợp các phép toán thao tác trên dữ lieuj như phép toán tập hợp, phép toán quan hệ

Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải phụ thuộc vào kiểu dữ liệu nhất định nào đó (số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh…) Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn Trong cùng một đối tượng không đưuọc có hai thuộc tính cùng tên

Thông thường, mỗi thuộc tính chỉ chọn lấy giá trị trong một tập con của kiểu dữ liệu và tập hợp con đó gọi là miềm giá trị của thuộc tính đó Thuộc tính ngày trong tháng là kiểu giá trị số nguyên, miền giá trị của nó là 1 đến 31 là tối đa Hoặc điểm thi của sinh viên chỉ là các số từ 0 đến 10

Thường người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C để biểu diễn các thuộc tính

3.2.2 Lược đồ quan hệ (Relation Schema)

Tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệ giữa chúng được gọi là lược đồ quan hệ lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A, B, C, D…, Z} được viết là Q(A, B, C, D…, Z) tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q+

Trang 15

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

3.2.3 Quan hệ (Relation)

Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ,

rõ ràng là trên một lược đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan hệ thường dùng các ký hiệu như R, S, Q để chỉ các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được định nghĩa trên

nó được ký hiệu tương ứng là r, s, q

3.2.4 Bộ (Tuple)

Bộ là tập mỗi giá trị liên quan của tất cả các thuộc tính của một lược đồ quan hệ Thường người ta dùng các chữ cái thường để biểu diễ các bộ chẳng hạn để nói

bộ t thuộc quan hệ r ta viết: t ϵ r

Về trực quan thì mỗi quan hệ xem như một bảng, trong đó mỗi cột là thông tin về một thuộc tính, mỗi dòng là thông tin về một bộ

Chú ý rằng trong một quan hệ, các bộ không được trùng nhau

3.2.5 Khóa (Key)

Cho lược đồ quan hệ R, S ⊆ R+ S được gọi là siêu khóa (Super key) của lượ đồ quan hệ R nếu với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trị của các thuộc tính trong S là khác nhau

Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khóa Siêu khóa chứa ít thuộc tính nhất gọi là khóa chỉ định, trong trường hợp lược đồ quan hệ có nhiều siêu khóa chỉ định, thì khóa được chọn để cài đặt gọi là khóa chính (Primary key) – hay vẫn thường được gọi tắt là khóa

Các thuộc tính tham gia vào một khóa được gọi là thuộc tính khóa (prime key), ngược lại được gọi là các thuộc tính không khóa (non prime key) Khi chọn khóa chính cần phải xem xét các tiêu chuẩn sau: khóa chính phải xác định được duy nhất một bộ trong quan hệ, phải có số thuộc tính ít nhất, phải không thay đổi theo thời gian

Theo định nghĩa này thì chúng ta có thêm khái niệm về khóa ghép Khóa ghép là khóa có từ 2 thuộc tính trở lên

Một thuộc tính được gọi là khóa ngoại nếu nó là thuộc tính của một lược đồ quan

hệ này nhưng lại là khóa chính của lược đồ quan hệ khác Khóa ngoại được dùng để thiết lập một mối quan hệ Trong quan hệ, các thuộc tính khóa ngoại được in nghiêng hoặc gạch chân bằng nét đứt

Khóa giả là thuộc tính do con người đặt ra để làm khóa chính Thuộc tính này không mô tả đặc điểm của các đối tượng quan tâm mà chỉ có tác dụng để xác định duy nhất đối tượng đó Ví dụ như Mã sinh viên, Số hóa đơn… Thông thường khi khóa chính có từ 3 thuộc tính trở lên người ta thường đặt ra một khóa giả làm khóa chính để tiện lợi hơn trong việc truy vấn dữ liệu

3.2.6 Các dạng chuẩn

 Phụ thuộc hàm

Trong một quan hệ R, thuộc tính B phụ thuộc hàm vào thuộc tính A (hay thuộc tính A xác định hàm thuộc tính B) nếu một giá trị của thuộc tính A xác định một giá trị duy nhất của thuộc tính B

Trang 16

Phụ thuộc hàm giữa nhiều thuộc tính: thuộc tính B phụ thuộc hàm vào các thuộc tính A1, A2 nếu với mỗi cặp giá trị của A1 và A2 xác định duy nhất một giá trị của B

Có các loại phụ thuộc hàm sau:

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: thuộc tính B gọi là phụ thuộc đầy đủ vào tập thuộc tính

A (có từ 2 thuộc tính trở lên) nếu nó chỉ phụ thuộc hàm vào A và không phụ thuộc hàm vào bất cứ tập con nào của A ngược lại B gọi là phụ thuộc hàm bộ phận vào tập thuộc tính A

- Phụ thuộc hàm bắc cầu: thuộc tính A3 được gọi là phụ thuộc hàm bắc cầu với A1 nếu có thể được xác định trung gian qua một thuộc tính A2

Định nghĩa khóa theo quan niệm phụ thuộc hàm: trong quan hệ R, tập các thuộc tính K là khóa của quan hệ nếu có K xác định hàm với tất cả các thuộc tính còn lại

 Các dạng chuẩn

Trên thực tế, một ứng dụng cụ thể có thể được thiết kế thành nhiều lược đồ CSDL khác nhau, và tất nhiên chất lượng của các lược đồ CSDL này cũng khác nhau Chất lượng thiết kế của một CSDL có thể được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chuẩn trong đó có sự trùng lặp thông tin và chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn là hai tiêu chuẩn quan trọng

Để có thể đánh giá được CSDL với hai tiêu chuẩn trên, chúng ta sử dụng đến các dạng chuẩn hóa như sau:

Dạng chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ là ở dạng chuẩn 1 nếu toàn bộ các miền thuộc tính đều là các miền đơn và không tồn tại nhóm thuộc tính lặp Một thuộc tính A là thuộc tính lặp nếu với một giá trị cụ thể của khóa chính có nhiều giá trị của thuộc tính

A kết hợp với khóa chính này Như vậy nếu xét các dạng chuẩn, nếu không nói gì thêm, chúng ta hiểu rằng dạng chuẩn đang xét ít nhất là đạt dạng chuẩn 1

Dạng chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếu nó đã ở dạng chuẩn 1 và không tồn tại phụ thuộc hàm bộ phận vào khóa Cần chú ý rằng quan hệ có khóa chính

là một thuộc tính thì luôn luôn ở dạng chuẩn 2

Dạng chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã ở dạng chuẩn 2 và không tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa (hay phụ thuộc hàm giữa các thuộc tinh không khóa) Như vậy cũng có thể suy ra được rằng, nếu quan hệ không có thuộc tính không khóa thì quan hệ đó sẽ đạt chuẩn 3

Dạng chuẩn BC (Boyce-Codd Normal Form): Một quan hệ Q đạt chuẩn BC nếu mọi phụ thuộc hàm X→A ∈ F+ với thuộc tính A khác thuộc tính X đều có X là siêu khóa Như vậy, nếu mỗi lược đồ có hai thuộc tính thì đều đạt chuẩn BC

Trên thực tế, khi xây dựng các lược đồ quan hệ, các chuyên viên đều hướng tới dạng chuẩn 3 hoặc chuẩn BC

3.3 Mô hình thực thể kết hợp

3.3.1 Giới thiệu về mô hình thực thể liên kết

Thực tế khi phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin, các chuyên viên thường xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu từ mô hình thực thể liên kết và mô hình này lại được xây dựng từ phần đặc tả vấn đề của một bài toán thực tế

Mục đích của việc xác lập mô hình thực thể liên kết rất rõ ràng, nó để mô tả thế giới thực gần vói quan niệm, suy nghĩ của con người đây là mô hình tốt nhất với lượng thông tin ít nhất, mô tả thế gới dữ liệu đầy đủ nhất việc xây dựng mô hình nhắm

Trang 17

Nghiên cứu khoa h

miền giá trị của thuộc tính A là D(A)

Ví dụ: thực thể SINH VIÊN có các thu

Ngày sinh, Giới tính, Địa ch

Có các kiểu thuộc tính sau

- Thuộc tính mô tả: Là các thu

thực thể hay liên kết mà thôi H

tả

Một số thuộc tính mô t

Thuộc tính tên gọi là thu

Thuộc tính tên gọi để phân bi

Thuộc tính kết nối (thu

giữa một thực thể đã có và m

Tên kiểu thực thể

u khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Th

ấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và c

Các khái niệm liên quan đến mô hình thực thể kết hợ

liên kết còn được gọi là mô hình dữ liệu logic ho

ng từ bốn kiểu khối xây dựng: thực thể, ki

là khái niệm để chỉ một đối tượng, một nhiệm v duy được quan tâm trong quản lý Một thực thảng

ũ Quốc Khánh, Đơn hàng số 467…

ệc nhóm tự nhiên của một số thực thể lại, mô t

ải là bản thân thông tin Kiểu thực thể thư

t Tê kiểu thực thể là một danh từ

c Khánh là một thực thể, được quan tâm tới vì anh ta

ức anh ta là một sinh viên SINH VIÊN la m

c thể và dựa trên đó thông tin được lưu trữ

a chỉ…

c tính sau đây:

c tính định danh (còn gọi là đinh danh thực th

t hoặc một số thuộc tính mà giá trị của nó cho phép phân bikhác nhau Một thực thể bao giờ cũng được xác định m

hân biệt các thể hiện cụ thể của nó Ví dụ: Số hi

t hàng, Mã sinh viên…

: Là các thuộc tính mà giá trị của chúng ch

t mà thôi Hầu hết các thuộc tính trong một kiể

SINH VIÊN

c thể tương đương với

i, mô tả cho một loại thường là tập hợp các

i vì anh ta đang học tại

t sinh viên SINH VIÊN la một kiểu thực thể vì

ã sinh viên, Tên sinh viên,

c thể, đôi khi cò gọi là

a nó cho phép phân biệt

nh một thuộc tính định hiệu khách hàng, Mã

Trang 18

thuộc tính mô tả thông thường trong thực thể chứa nó nhưng nó lại là thuộc tính khóa của một thực thể trong bảng khác

Những lưu ý khi xác định thuộc tính mô tả cho các thực thể:

- Mỗi thuộc tính chỉ được xuất hiện một lần trong thực thể tương ứng

- Nếu không chắc chắn là thuộc tính hay thực thể thì cần tiếp tục nghiên cứu và phân tích nó

- Khi một thuộc tính của thực thể A có nhiều giá trị ta sẽ mô hình hóa thuộc tính

đó là một thực thể B có quan hệ phụ thuộc với thực thể A định danh của thực thể B sẽ bao gồm các thuộc tính định danh của thực thể A và một số thuộc tính khác của thực thể B liên kết giữa thực thể A và thực thể B được gọi là liên kết phụ thuộc

Kiểu liên kết là tập hợp các liên kết có cùng bản chất các kiểu liên kết cho biết

số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia với một thể hiện của một thực thể khác

Có 3 kiểu liên kết: một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều

- Liên kết một-một (1-1): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với một thể hiện của thực thể B và ngược lại

- Liên kết một-nhiều (1-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể B Ngược lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với chỉ một thể hiện của thực thể A

- Liên kết nhiều-nhiều (N-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể B Ngược lại, mỗi thể hiệ của thực thể B lại quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể A

Loại thành viên: là điều kiện một thể hiện của thực thể tham gia vào liên kết với một thực thể khác Nó có thể là bắt buộc hay tùy chọn trong quan hệ Các loại thành viên cho biết số thể hiện nhỏ nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thực thể khác

Cần chú ý:

- Mô hình dữ liệu không chỉ là công cụ phân tích thiết kế mà còn như một phương pháp kiểm tra chặt chẽ các yêu cầu nghiệp vụ của người sử dụng liên kết một-nhiều biểu thị ràng buộc là một phàn của mô tả yêu cầu nghiệp vụ: Khi chiều một nhiều là mở, không xác định (khách hàng có thể mở nhiều đơn hàng) thì chiều từ nhiều sang một là hoàn toàn xác định (một đơn hàng phải thuộc về một khách hàng)

- Nếu hai thực thể có quan hệ một-một có ít lý do để coi chúng như hai bảng tách biệt, người ta thường gộp chúng làm một bảng với mỗi dòng dài hơn

- Nếu hai thực thể có quan hệ nhiều-nhiều thì không có sự khác biệt về bản chất giữa các chiều, đây là quan hệ ít được sử dụng trong thực tế

Tóm lại trong ba liên kết trên, liên kết một-nhiều là quan trọng hơn cả và hầu như các mối quan hệ trong mô hình thực thể đều là mô hình một-nhiều

3.4 Thiết kế logic CSDL

Có hai hướng tiếp cận để mô hình hóa dữ liệu:

Trang 19

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 19

Vẽ mô hình thực thể liên kết: Đây là cách tiếp cận từ trên xuống (Top-Down) Để xây dựng mô hình thực thể liên kết, cần xác định một cách trực giác các đối tượng quan trọng mà một hệ thống cần phải lưu trữ như dữ liệu (đó là các thực thể) và xác định các thuộc tính mô tả cho các thực thể đó cùng quan hệ giữa các thực thể Nếu áp dụng đúng các luật trong mô hình thực thẻ liên kết thì ta sẽ có các quan hệ đã được chuẩn hóa

Chuẩn hóa: Đây là hướng tiếp cận từ dưới lên (Bottom – Up) Để chuẩn hỏa cần tất cả các thuộc tính liên quan của hệ thống vào trong một quan hệ Áp dụng các quy luật chuẩn hóa để tách quan hệ đó thành các quan hệ có cấu trúc tốt hơn để giảm bớt

dư thừa dữ liệu

Mỗi cách tiếp cận đều có ưu điểm và nhước điểm riêng vì vậy trong thực tế người ta thường phối hợp cẩ hai cách tiếp cận để có được một mô hình dữ liệu chính xác nhất

3.4.1 Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu

Quy tắc chung

Khi biến đổi mô hình thực thể liên kết thành các mô hình quan hệ ta áp dụng các quy tắc sau:

- Mỗi tập thực thể trong mô hình ER được chuyển thành một lược đồ quan hệ

- Mỗi thuộc tính trong mô hình ER được chuyển thành một thuộc tính trong lược

Quy tắc chuyển mối quan hệ thành khóa ngoại:

Mối quan hệ một-một: Chuyển khóa chính từ quan hệ 1 sang làm khóa ngoại của quan hệ 2 hoặc ngược lại Cũng có một cách khác là ghép hai quan hệ làm một, chọn một khóa làm khóa chính, các thuộc tính của cả hai quan hệ ban đầu trở thành thuộc tính của quan hệ mới

Mối quan hệ một-nhiều: Chuyển khóa chính từ bên một sang làm khóa ngoại của bên nhiều

Mối quan hệ nhiều-nhiều: Tạo ra một quan hệ mới có khóa chính là sự kết hợp các kháo chính của hai quan hệ có tính kết nối nhiều nhiều Quan hệ mới này sẽ có quan hệ một-nhiều với hai quan hệ cũ

3.4.2 Các bước tiến hành chuẩn hóa quan hệ

Bước 1: Từ một biểu mẫu (tài liệu xuất như hóa đơn, chứng từ…) lấy ra một

danh sách các thuộc tính cho quan hệ chưa được chuẩn hóa

Mỗi tiêu đề trong biểu mẫu là một thuộc tính, bỏ qua các phần đầu đề và chữ ký dưới cùng, không lấy các thuộc tính được suy diễn từ những thuộc tính khác và các thuộc tính trình bày (như số thứ tự)

Bổ sung thêm một số thuộc tính định danh tương ứng với một số thuộc tính tên gọi chưa có định danh nếu cần thiết

Xác định nhóm thuộc tính lặp, các phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính

Bước 2: chuẩn hóa về dạng chuẩn 1 – tách các nhóm thuộc tính lặp

Trang 20

Tách các thuộc tính không nằm trog nhóm lặp thành một quan hệ (R1) xác định khoá chính của quan hệ này Các thuộc tính của nhóm lặp và khoá chính của quan hệ trên (R1) tạo thành một quan hệ (R2) Xác định khóa chính cho quan hệ R2 (khoá chính của R2 sẽ là một khoá ghép giữa khoá của R1 và một thuộc tính khác trong R2)

Bước 3: Chuẩn hoán về dạng chuẩn 2 (2NF): Loại bỏ phụ thuộc bộ phận vào

khoá (chỉ áp dụng với các quan hệ có khoá ghép)

Tách các thuộc tính tham gia vào phụ thuộc hàm được xác định bởi một phần của khoá vào một quan hệ mới (R3) Khoá chính của quan hệ là thuộc tính xác định hàm Phần còn lại với khoá chính của quan hệ trên (R3) là một quan hệ giữ nguyên khoá chính như quan hệ ban đầu

Bước 4: Chuẩn hóa về dạng chuẩn 3 – loại bỏ phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính

không khóa

Tách các thuộc tính tham gia vào phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính không khoá vào một quan hệ mới (R4) Khoá chính của quan hệ là thuộc tính xác định hàm Phần còn lại và khoá chính của quan hệ trên (R4) là một quan hệ giữ nguyên khoá chính của quan hệ ban đầu

3.5 Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu

Sau khi tiến hành theo hai hướng khác nhau: xây dựng mô hình thực thể liên kết

và chuẩn hoá dữ liệu chúng ta sẽ có hai tập bản ghi logic khác nhau của cùng một hệ thống Khi đó cần phải kết hợp lại để có một mô hình CSDL logic thống nhất cho hệ thống

Một số nguyên tắc kết hợp như sau:

Kiểm tra sự thống nhất về tên gọi của các quan hệ và các thuộc tính trong hai kết quả Nếu cùng tên những khác nghĩa thì phải đặt lại tên cho khác nhau Nếu cùng nghĩa nhưng khác tên thì phải đặt lại tên cho giống nhau

Lấy tất cả các quan hệ khác nhau từ hai kết quả

Với hai quan hệ trùng nhau thì lấy tất cả các thuộc tính có trong hai quan hệ từ hai kết quả

4 Mã nguồn mở MySQL và ứng dụng ngôn ngữ PHP

4.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở

Phần mềm nguồn mở (PMNM) là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng

mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép PMNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại)

Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv tức là những dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở vì nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào

Trên thị trường phần mềm, có nhiều loại giấy phép Có thể chia các giấy phép này đại khái như sau:

▪ Phần mềm thương mại (Commercial Software)

Trang 21

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 21

▪ Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software)

▪ Phần mềm “chia sẻ” (Shareware)

▪ Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non-commercial Use)

▪ Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà sản xuất (Royalties Free Binaries Software)

▪ Thư viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free Software Libraries)

▪ Phần mềm mã nguồn mở kiểu BSD - (Open Source BSD-style)

▪ PMNM kiểu Apache (Open Source Apache-style)

▪ PMNM kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft, Linux-style) PMNM kiểu CopyLeft (trò chơi chữ của Free Software Foundation – FSF – và GNU – Gnu’s Not Unix, để đối nghịch hoàn toàn với CopyRight !) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một bước tiến quan trọng theo hướng tự do hóa của các giấy phép phần mềm Giấy phép GPL yêu cầu không những mã nguồn gốc phải được phân phối theo các qui định của GPL mà mọi sản phẩm dẫn xuất cũng phải tuân thủ GPL

GPL cho người dùng tối đa quyền hạn và tự do đối với các PMNM theo GPL, cụ thể người dùng có quyền không những sao chép, sửa đổi, mua bán các PMNM dưới CopyLeft mà còn được quyền tự do như vậy đối với các phần mềm dẫn xuất Tóm lại nếu PMNM gốc đã theo CopyLeft thì mọi PMNM dẫn xuất của nó cũng đương nhiên theo CopyLeft

4.2 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

4.2.1 Khái quát về hệ quản trị MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhanh nhất trên thế giới, nó trở thành cơ sở

dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì hiệu suất cao, độ tin cậy cao và dễ sử dụng Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Web sites có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, Nokia, YouTube…MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn

có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS…

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP Vậy nên nó rất tốt cho các ứng dụng dựa trên web Rất

Trang 22

nhiều các công cụ hổ trợ đã được phát triển cho MySQL với PHP, chẳng hạn như PHPMyAdmin là một công cụ quản trị web rất tốt cho MySQL, và giúp bạn có thể làm bất cứ điều gì mà bạn mong muốn với MySQL Nhiều tổ chức lớn nhất và phát triển nhanh nhất trên thế giới bao gồm Facebook, Google, Adobe, Alcatel Lucent và Zappos đều sử dụng MySQL để tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhằm cung cấp hoạt động cho các trang web của họ cũng như các hệ thống kinh doanh quan trọng MySQL chạy được trên hơn 20 nền tảng bao gồm cả Linux, Windows, Mac OS, Solaris, IBM AIX, cho phép bạn linh hoạt kiểm soát hệ thống

4.2.2 Những ưu điểm nổi bật của hệ quản trị MySQL

Cho dù là người mới biết về công nghệ cơ sở dữ liệu hoặc là người đã có kinh nghiệm phát triển DBA, MySQL sẽ cung cấp cho người dùng đầy của các công cụ về quản lý cơ sở dữ liệu, cũng như hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ tư vấn để giúp cho người dùng Đây là 10 lý do nên chọn MySQL cho ứng dụng của mình:

Tính linh hoạt:

Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin Sự linh hoạt về platform là một đặc tính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản củaLinux, Unix, và Windows đang được hỗ trợ Và dĩ nhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server

Tính thực thi cao:

Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay web site dung lượng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặc biệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đưa ra tất cả các vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay

Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy:

MySQL là nhà máy chuẩn cho các websites phải trao đổi thường xuyên vì nó có engine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh Những tính năng

Trang 23

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 23

này cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cường đến hàng terabyte cho các server đơn Các tính năng khác như bảng nhớ chính, cây B và chỉ số băm, và bảng lưu trữ đã được cô lại để giảm các yêu cầu lưu trữ đến 80% làm cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụng doanh nghiệp

Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh:

Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về cơ

sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽ được bảo mật tuyệt đối Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn người dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm được SSH và SSL cũng được hỗ trợ để chắc chắn các kết nối được an toàn và bảo mật Một đối tượng framework đặc quyền được đưa ra mà người

sử dụng chỉ có thể nhìn thấy dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được bảo mật Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ ba cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng như recovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó

Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp:

Một trong số các lý do khiến cho MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong các stored procedure, trigger, function, view, cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa Với các ứng dụng nhúng, thư viện plug-in có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ trong bất kì ứng dụng nào MySQL cũng cung cấp các bộ kết nối như: ODBC, JDBC, … để cho phép tất cả các form của ứng dụng sử dụng MySQL như một server quản lí dữ liệu được ưu tiên

Dễ dàng quản lý:

MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trung bình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15 phút Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows, Linux, Macintosh hay Unix Khi đã được cài đặt, tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồ họa cho phép một DBA quản

lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiều server MySQL từ một máy trạm đơn Nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ ba cũng có sẵn trong MySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và ETL, đến việc quản trị cơ sở dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiện kiểm tra

Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7:

Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn mở

vì họ tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụ chuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sự thành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ Những lo lắng của họ có thể được dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thường là có trong mạng lưới MySQL

 Tổng chi phí thấp nhất:

Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy

rõ việc tiết kiệm chi phí Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ liệu

Trang 24

MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt được ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trì của MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu không phải mất nhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết

4.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP

PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể

dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty

do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.Các ưu điểm của PHP được thể hiện rõ:

Thứ nhất, PHP có một kiến trúc độc nhất vô nhị, dựa trên triết lý “share nothing” mỗi luồng chạy PHP được webserver và ZendEngine thực hiện độc lập, giải phóng tài nguyên hoàn toàn sau khi kết thúc tác vụ Điều này giúp cho PHP tuy và ngôn ngữ động và thông dịch nhưng lại có tốc độ thực thi rất nhanh và đặc biết là tiêu tốn rất ít tài nguyên

Thứ hai, PHP được sinh ra để làm web nên thiết kết của PHP chắc chắn hơn hẳn các ngôn ngữ khác trong công nghệ web Bản thân PHP cũng là một template engine rất mạnh thân thiện với web (HTML-CSS-Javascript)

Thứ ba, PHP là ngôn ngữ được dùng cho web phổ biến nhất thế giới, gần như tất

cả các máy chủ web đều hỗ trợ PHP PHP cũng có số lượng các lập trình viên web đông đảo nhất thế giới qua đó đã xây dựngđược một cộng đồng rộng lớn, lớn hơn rất nhiều các cộng đồng khác Theo đánh giá của cộng đồng trên TIOBE, PHP đứng thứ 5, quá cao so với một ngôn ngữ chỉ dùng làm Web - server side script

Thứ tư, PHP là ngôn ngữ mà nguồn mở , nên với hàng triệu ứng dụng có sẵn, miễn phí, thư viện mã nguồn mở giúp cho việc lập trình trên ngôn ngữ này trở nên nhanh chóng và chất lượng Nếu như các ngôn ngữ khác có 1-2 sản phẩm ví dụ ASP.NET có một - hai sản phẩm diễn đàn thì PHP có vài chục sản phẩm có chất lượng tốt hơn nhiều Có thể thấy điều tương tự qua các ứng dụng khác như : Blog, Shopping Cart, CMS Các thư viện của PHP nhiều hơn bất kì công nghệ lập trình web nào khác, được đóng góp bởi cả một cộng đồng rộng lớn, trong đó có các công ty IT hàng đầu như: Oracle, Yahoo, IBM, Zend, FaceBook

Thứ năm, với stack công nghệ mã nguồn mở LAMP bao gồm : hệ điều hành Linux, webserver Apache , Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mysql và PHP Đã làm nên một nền tảng mở mạnh mẽ với chi phí rất khiêm tốn Nhưng dễ dàng mở rộng Chính vì vậy các mạng xã hội 2.0 đã lựa chọn PHP thay vì các ngôn ngữ khác

Có thể khẳng định PHP là vô địch trên sân chơi web

Kết luận:Từ các nhận xét đặc điểm và đánh giá trên về PHP và hệ quản trị cơ sở

dữ liệu MySQL ta hoàn toàn có thể thấy được sự phù hợp của chúng trong quá trình

Trang 25

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Nội dung định hướng phát triển cho hệ cở sở sẽ chia làm 4 thành phần chính:

- Đề xuất các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ quản trị khách hàng của doanh nghiệp

- Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu khoa học trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp để đưa ra những định hướng các chức năng cơ bản và cần thiết đối với hệ thống đang xây dựng

- Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP

và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cụ thể với từng thành phần của nội dung này như sau:

5.1 Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp khi bắt đầu lên kế hoạch xây dựng và triển khai một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu cần phải có các bước đánh giá và lựa chọn giải pháp Lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng không đơn giả chỉ là lựa chọn phần mềm với những tính năng phù hợp Công tác này còn đòi hỏi những yêu cầu khắt khe hơn

về các tiêu chỉ như sau:

5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý

Có thể chia quá trình xây dựng hệ thống quản trị khách hàng làm hai giai đoạn: lựa chọn giải pháp và triển khai thực hiện Việc lựa chọn một giải pháp về hệ thống này thường được xem xét trên nhiều phương diện nhưng quan trọng nhất là: giải pháp

có phù hợp với chiến lược kinh doanh và hệ thống quản lý hiện hành của doanh nghiệp hay không? Do hạt nhân của hệ thống quản trị khách hàng là kho thông tin và các công

cụ xử lý nên giải pháp xây dựng hệ thống trên nền tảng công nghệ thông tin có ưu thế vượt trội so với những giải pháp khác Vì vậy, lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống quản trị khách hàng được nhiều người hiểu là lựa chọn cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

5.2.2 Triển khai hệ thống

Triển khai hệ thống quản trị khách hàng để cung cấp thông tin và thúc đẩy quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đối với nhà quản trị, công nghệ chỉ nên là mối quan tâm thứ hai, còn khả năng trợ giúp của hệ thống mới là mối quan tâm hàng đầu Nói cách khác, phương pháp, quy trình xử lý yêu cầu đặt ra được hệ thống thực hiện, thông qua những thuật toán sử dụng khi xử lý thông tin, mới là yếu tố làm nên chất lượng của nó Để phương pháp, quy trình xử lý thông tin đạt được hiệu quả thì nó phải dựa vào cái chung là cái phù hợp với quy luật và cái riêng là cái phù hợp với cơ chế hoạt động trong quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp

Một hệ thống không đưa ra được cho nhà quản trị những thông tin có chất lượng hơn trước, không thúc đẩy kinh doanh của doanh nghiệp thì đương nhiên không có lý

do tồn tại Tuy vậy, vai trò của công nghệ trong hệ thống quản trị khách hàng không nhỏ, nó ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của dự án, tính hữu dụng của giải pháp như: kinh phí xây dựng và triển khai hệ thống; mức độ, khả năng thực hiện những yêu cầu của người quản trị doanh nghiệp…

Trang 26

5.1.3 Sự khác biệt giữa các thuật ngữ

Ngoài ra, những vấn đề khác như: mức độ phức tạp trong quá trình chuyển giao, tính khả dụng, tính bảo mật, khả năng hỗ trợ của nhà cung cấp… cũng cần được tính đến để đảm bảo hiệu quả sử dụng hệ thống

Trên thực tế, hệ thống quản trị khách hàng chỉ là một trong rất nhiều giải pháp triển khai hệ thống thông tin tại doanh nghiệp Cho dù hệ thống có khả năng giải quyết nhiều vấn đề của công tác quản lý quan hệ khách hàng nhưng yếu tố không thể hoặc khó lượng hóa thì hệ thống lại không thể thực hiện được Vì vậy, phương pháp xử lý thông tin là yếu tố quyết định trong hệ thống

5.2 Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp

Sau khi tiến hành các khảo sát về hệ thống của công ty,doanh nghiệp ta sẽ có một bản báo cáo về mối quan hệ của các tác nhận trong hệ thống quản trị và từ đó ta sẽ tiến hành định hướng nội dung cho sản phẩm hệ thống sẽ bao gồm những đặc điểm và

thành phần chủ yếu nào và tiến hành xây dựng hệ thống cho sản phẩm đó

Trên thực tế một hệ thống bao gồm rất nhiều các mối quan hệ giữa các đối tượng

và từ đó sẽ phát sinh nhiều chức năng khác nhau, tuy nhiên để giảm tải sức nặng cho

hệ thống,tạo ra 1 mô hình liên kết hiệu quả và thông minh thì trong quá trình tiến hành xây dựng hệ thống ta cần chọn lựa những chức nào được cho là cơ bản và làm nòng cốt của hệ thông để tập trung vào đó đưa ra định hướng chức năng

Nhờ hệ thống quản trị khách hàng, nhân viên giao dịch sẽ dễ dàng nhận ra nhiều đối tượng khách hàng, phối hợp với các bộ phận kỹ thuật khác trong công ty thực hiện các hoạt động maketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ phù hợp, nhằm tối ưu hoá lợi nhuận và mang lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng Hệ thống còn giúp ban lãnh đạo công ty xem xét, đánh giá hiệu quả công việc của các nhân viên để đưa ra được các chính sách khen thưởng hoặc kỷ luật Nhìn chung, hệ thống quản trị khách hàng sẽ

có các chức năng sau:

 Chức năng giao dịch tương tác với bên trong và bên ngoài hệt thống: hệ thống hoạt động tương tự như đối với chương trình Outlook của Microsoft Nó cho phép người dùng giao dịch thư điện tử trong mạng lưới người sử dụng hệ thống, đồng thời giao dịch thư tín với bên ngoài

 Chức năng phân tích đặc tính của khách hàng: Sau khi có một số liệu về khách hàng, về sản phẩm thì hệ thống cần xây dựng 1 chức năng có thể đưa ra những đánh giá, so sánh về các tập hợp khách hàng qua đó đưa ra những quyêt đinh kinh doanh về thời gian, mùa vụ, đưa ra những trương trình khuyến mãi để đưa ra cho những tập khách hàng tiềm năng…

 Chức năng khai báo và quản lý: cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng để nắm được đó là đối tượng nào trên cơ sở những thông tin

hồ sơ đơn giản về họ Hệ thống sẽ giúp xác định có những khách hàng nào thường xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm việc với khách hàng nào, khách hàng là đối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ưu tiên…

 Chức năng quản lý việc liên lạc: cho phép quản lý và theo dõi các cuộc gọi điện thoại trong công ty, giúp người dùng đặt được kế hoạch vào những thời gian nào cần gọi cho khách hàng nào, gọi trong bao lâu và đã thực hiện chưa hay đã quên

Trang 27

Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại

Page 27

mất… Chức năng này được thiết kế nhằm nâng cao tính năng hỗ trợ chăm sóc khách hàng

 Chức năng thống kê khách hàng theo sản phẩm: Quá trình bán hành sẽ

có thể tạo ra một lượng cơ sở dữ liệu lớn về khách hàng và sản phẩm của họ đã mua,với hệ thống quản trị có thể tạo ra sự liên kết giữa khách hàng và sản phẩm tốt, khoa học thì sẽ phục vụ tốt cho công tác quản trị, báo cáo

 Chức năng hỗ trợ kinh doanh: Tương tác với các mối quan hệ kinh doanh để đảm bảo cho việc cung ứng, kinh doanh được thuận lợi nhất, như việc kiểm soát số lượng hàng hóa tại mỗi điểm bán, kiếm soát công nợ…

 Chức năng Quản trị: cho phép các nhà quản trị công ty xác lập vai trò và

vị trí của những nhân viên bán hàng, nhân viên quan hệ khách hàng, qua đó quản lý và phát huy hết vai trò của họ

5.3 Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Định hướng của chức năng này sẽ hướng tới các yếu tố về chức năng của một ứng dụng PHP tích hợp trên một website của doanh nghiệp Vì nó là một ứng dụng tích hợp trên web đồng thời lại của doanh nghiệp và nó bao gồm một lượng cơ sở dữ liệu quan trọng về sản phẩm về khách hàng, sản phẩm, chiến lược nên trong quá trình định hướng xây dựng không được bỏ qua bất cứ yếu tố nào có thể gây tổn hại đến ứng dụng, bởi vì chỉ cần một lỗi trong quá trình vận hành thì hoàn toàn có thể gây ra những tổn hại to lớn đến toàn bộ thông tin của doanh nghiệp, gây tình trạng bị đánh cắp thông tin bảo mật doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, tới hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp và xa hơn có thể làm cho hoạt động của doanh nghiệp có thể bị ngừng hoặc gián đoạn Trong thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đã bị hacker tấn công vào hệ thống quản trị trên website với nhiều mục đích khác nhau nhưng chủ yếu

là ăn cắp thông tin khách hàng, xóa bỏ những dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp…và khi ấy thì thiệt hại là không thể đo đếm và dự đoán được

Chính vì vậy để xây dựng được một ứng dụng hoạt động tốt trên nền web thì ta cần chú ý xác định những định hướng về chức năng cần đảm bảo các yếu tố như sau:

Ứng dụng được xây dựng với tính khoa học cao, dễ dàng sử dụng với người dùng

sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho quá trình quản trị, tránh được những ức chế không đáng có trong quá trình giao tiếp với hệ thống

 Tính lợi nhuận

Với một hệ thống được xây dựng trên ngôn ngữ PHP thì vấn đề bản quyền sẽ được miễn phí hoàn toàn tuy nhiên để hệ thống có thể triển khai thì vẫn cần có kinh phí để duy trì cho hoạt động của website, và khi đó thì yêu cầu xây dựng một ứng dụng sao cho chạy được hiệu suất cao, tiết kiệm thời gian thì sẽ góp phần giảm tải cho máy chủ ,đường tryền và làm hạ chi phí chung để vận hành và duy trì hệ thống hoạt động

Ngày đăng: 20/04/2014, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w