Độc tố thần kinh, DA làm tăng cao Ca 2+ và thương tổn tiếp theo vùng não nơi đường dẫn glutaminergic có nồng độ tăng cao, đặc biệt trong vùng CA1 và CA3, vùng chịu trách nhiệm về việc vi
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM LỚP CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH K19
GVHD:
TS Lê Nguyễn Đoan Duy
HVCH:
1 Nguyễn Minh Thành
2 Dương Chí Linh
3 Huỳnh Trần Toàn
4 Nguyễn Minh Hiếu
5 Diệp Thị Ngọc Thà
6 Nguyễn Hoàng Duy
Tiềm hiểu độc chất paralytic shellfish
poisoning (PSP), diarrhetic shellfish poisoning (DSP) và amnesic shellfish poisoning (ASP)
trong nghêu
Trang 2Nghêu (Meretrix lyrata) thuộc Ngành thân mềm (Mollusca), Lớp 2 mãnh vỏ (Bivalvia), Bộ dị cơ (Anisomyavia), Họ (Veneridea), Giống (Meretrix), Loài (Meretrix lyrata.)
- Mùa sinh sản chính của nghêu là quanh năm, tập trung vào
tháng 6 Mùa đẻ phụ vào tháng 11-12
- Sức sinh sản: Số trứng trong noãn sào con cái 3.168.000 –
8.650.000, trung bình 5.362.000 trứng trong một cá thể
- Sinh trưởng: Tổng thời gian từ khi nghêu được sinh ra đến lúc thu hoạch 18-20 tháng, có chiều cao vỏ từ 4-71mm
- Thu hoạch: Cỡ thu hoạch tốt nhất, chiều cao vỏ 36-37 mm,
tương đương 50con/kg
Giới thiệu con nghêu
Trang 3• Cấu trúc Domoic acid, kainic acid và các đồng phân:
5’ epi – DA,Isodomoic acid A – H.
• LD_50 4 mg.kg ở chuột
• Cơ chế tác động: Hoạt hóa thụ quan Kainate Glutamate , kết quả làm tăng Ca 2+
nội bào Liên kết với NMDA và NMDA glutamate thụ cảm, điện áp phụ thuộc vào kênh calcium Độc tố thần kinh, DA làm tăng cao Ca 2+ và thương tổn tiếp theo vùng não nơi đường dẫn glutaminergic có nồng độ tăng cao, đặc biệt trong vùng CA1 và CA3, vùng chịu trách nhiệm về việc việc học và nhớ Tuy vậy, liều lượng gây mất trí nhớ thấp hơn mức gây độc Mức tác dụng của việc ăn phải về thực chất thấp hơn (35-70 mg.kg).
• Đường xâm nhập: Ăn phải.
Độc chất ASP
Trang 4ASP: Độc
tố gây mất
trí nhớ
* Đặc tính: Trọng lượng phân tử: 311,14
C15H21NO6
* Nguồn gốc ASP, domoic acid sinh ra từ tảo đỏ Chondiria armuta
Domoic acid thuộc nhóm protein gọi là
kainoid, thuộc nhóm kích thích thần kinh hay độc tố kích thích, gây trở ngại cho chu trình vận chuyển thần kinh ở não
* Triệu chứng: Gây buồn nôn và tiêu chảy sau 30 phút – 6 giờ, tác động dạ dày, thần kinh gây hoa mắt, choáng, ngất có thể bình phục sau vài ngày Nếu nồng
độ cao có thể phá huỷ tế bào thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn gây mất trí nhớ, có thể dẫn đến tử vong
* Triệu chứng: Gây buồn nôn và tiêu chảy sau 30 phút – 6 giờ, tác động dạ dày, thần kinh gây hoa mắt, choáng, ngất có thể bình phục sau vài ngày Nếu nồng
độ cao có thể phá huỷ tế bào thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn gây mất trí nhớ, có thể dẫn đến tử vong
Trang 5Độc chất DSP
Gây
tiêu
chảy
Gây
tiêu
chảy
Trang 6Độc tố gây tiêu chảy (Diarrhetic Shellfish Poisoning) là
nhóm gồm nhiều độc tố, sinh ra do nhuyễn thể ăn phải tảo độc thuộc nhóm dinoflagellates loài Dinophysis
spp, Aurocentum,prorocentrumlima
•LD_50: 192 µg.kg (i.p.) ở chuột
•Triệu chứng: biểu hiện bệnh sau 30 phút cho đến vài giờ sau khi dùng phải nhuyễn thể có chứa độc tố Rối loạn
đường ruột (tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng) nạn nhân có thể bình phục sau 3-4 ngày không cần điều trị Chưa thấy
tử vong
•Đường xâm nhập: Đường miệng
Trang 7Độc chất PSP
Trang 9Alexandrium excavatum
Alexandrium tamarense
Gymnodinium catenatum
Những loài tảo sinh
PSP
Trang 10KIỂM SOÁT ĐỘC CHẤT
ASP, DSP VÀ PSP
1.Qui định và mức giới hạn an toàn
thực phẩm sản phẩm nghêu
2 Hệ thống kiểm soát cơ quan quản
lý
- Tần xuất giám sát, chế độ giám sát
- Kết quả giám sát 2010-2012
3 Biện pháp xử lý khi phát hiện
nhiễm độc tố trong sản phẩm nghêu.
Trang 111.QUI ĐỊNH VÀ MỨC GIỚI HẠN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN
PHẨM NGHÊU
Tên chỉ
tiêu Tần xuất lấy mẫu
phân tích
Giới hạng cho phép Phương pháp
phân tích
Tảo độc 2 lần/tháng Không vượt
quá mức báo động
Phân loại theo tài liệu IOC
Trang 12Loài tảo Độc tố Giới hạng báo
động (tế bào/ lít)
Dinophysis
Dinophysis
Alexandrium
Trang 13Tên chỉ
tiêu Tần xuất lấy mẫu
phân tích
Giới hạng cho phép Phương pháp
phân tích
DSP 2 lần/tháng Âm tính Chuột
PSP 2 lần/tháng Âm tính Chuột
ASP 2 lần/tháng <20 g thịt
nhuyễn nghêu+
dịch ngoại bào
HPLC
Trang 142 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VSATTP
SAU THU HOẠCH NGHÊU
Tiêu thụ nội địa
Xuất khẩu
Cơ quan giám
Cơ quan quản lý tỉnh
Trang 15TẦN XUẤT GIÁM SÁT, CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT
Hiện Việt Nam đã đưa vào chương trình kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhuyễn thể 2 mãnh vỏ (nghêu), gồm:
+ Phía Bắc: Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tỉnh và Ninh Bình.
+ Phía Nam: Bình Thuận, Tp.HCM, Tiền Giang, Bến tre, Trà Vinh và Kiên Giang
Trang 16KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỂ THIẾT LẬP VÙNG
KIỂM SOÁT
Tọa độ:
(1): 10 0 16 ’ 175 N
106 0 47 ’ 343 E
(2): 10 0 15 ’ 600 N
106 0 48 ’ 000 E
(3): 10 0 15 ’ 827 N
106 0 45 ’ 655 E
Điểm thu mẫu
Trang 17TẦN XUẤT GIÁM SÁT, CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT
- 02 lần/tháng/vùng (đối vùng khu vực bán nhật triều)
- 01 lần/tuần/vùng (vùng còn lại) Vd: Kiên Giang
- Mẫu: Nước và thịt nghêu (tùy theo diện tích từng vùng số điểm thu mẫu, mang tính đại
diện)
- Chỉ tiêu kiểm tra: (theo qui định)
Trang 18KẾT QUẢ KIỂM SOÁT TỪ 2010-2012
+ 04 trường hợp nhiễm DSP và ASP
(Bến tre, Kiên Giang và Tiền Giang)
+ Thời gian: Tháng 3 (Tiền Giang), 10 (KG), 11, 12
+ 04 trường hợp nhiễm DSP và ASP
+ Thời gian: tháng 1 (Tiền Giang) tháng 6 (Thái Bình),
tháng 7, 12 (Kiên Giang)
+ 03 trường hợp nhiễm DSP và ASP (Ninh Bình
và Bình Thuận)
+ Thời gian: tháng 10
Trang 19BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI PHÁT HIỆN NHIỄM ĐỘC TỐ TẠI CÁC VÙNG
KIỂM SOÁT
1 Thông báo ngưng thu hoạch khi phát hiện độc tố (Nafiqad)
2 Cơ quan quản lý tỉnh tạm ngưng cấp giấy chứng nhận xuất xứ.
3 Tiến hành lấy mẫu tăng cường (03 ngày/1 lần, đến không có kết quả đạt yêu cầu)
4 Thông báo bãi bỏ thông báo ngưng thu hoạch.
Trang 20CHÂN THÀNH CÁM ƠN
THẦY VÀ CÁC BẠN