MỘT SỐ CHIUYÊN ĐỀ THAM KHẢOĐƯỜNG LỚI CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC Câu hỏi : Bài 1 Trang 15-26 Phân tích sự khác biệt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam so
Trang 1MỘT SỐ CHIUYÊN ĐỀ THAM KHẢO
ĐƯỜNG LỚI CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
Câu hỏi : (Bài 1) Trang 15-26) Phân tích sự khác biệt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam so với kinh tế thị trường các nước tư bản chủ nghĩa và giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời gian tới 2 Câu hỏi : (Bài 2) (T 37-48)Anh/chị hãy phân tích tính cấp thiết sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh
tế Việt Nam và sự lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế 2011-2020 5 Câu hỏi (Bài 3):( Trang 80) Phân tích nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức và giải pháp đẩy mạnh CNH, HĐH tri thức của nước ta hiện nay: 8 Câu hỏi (bài 4) trang 128: Phân tích những nhiệm vụ việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam mang tính đậm đà bản sắc dân tộc 11 Câu hỏi: (Bài 5) ( Trang 144-149)Anh/chị hãy phân tích vai trò của giáo dục, đào tạo khoa học- Công nghệ tác đống đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam? Liên hệ với tỉnh Cà Mau 14 Câu hỏi: (Bài 6) : (trang 208-220)Anh/ chị hảy phân tích quan điểm của Đảng ta về CSXH và những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay? 16 Câu hỏi (bài 7)) (T 241-256) Phân tích quan điểm của Đảng ta về tôn giáo và giải pháp năng cao hiệu quả, hiệu lực thực hiện chính sách tôn giáo 19 Câu hỏi (Bài 8) (T258) Trình bày những quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về quyền con người: 21 Câu hỏi 1 (bài 10) : hãy trình bày những quan điểm của đảng ta về về chiến lược bảo vệ tổ quốc VN XHCN Trong giai đoan mới, để bảo vệ tổ quốc VN trong những năm tới, theo anh chị cần thực hiện những giai pháp nào chủ yếu? 24 Câu hỏi 2 (bài 11)Anh chị hảy trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kết hợp KT-XH với tăng cường QP-AN? Để thực hiện gắn kết phát triển KT-XH với QP-AN hiện nay cần có giải pháp gì? 27 Câu hỏi 3 (bài 13): Khái niện về tội phạm, tệ nạn xã hội Trình bày thực trạng và đề xuất giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội nơi anh chị đang công tác, cư trú 31 Câu hỏi 4 (bài 13): (T326-336) Hãy trình bày chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay Theo anh/chị cần làm gì để thực hiện thắng lợi đường lối đối ngoại của Đảng ta trong giai đoạn hội nhập? 33
Trang 2Câu hỏi : (Bài 1) Trang 15-26) Phân tích sự khác biệt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam so với kinh tế thị trường các nước tư bản chủ nghĩa và giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời gian tới.
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa,khi các yếu tốđầu vào, đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường Các chủ thể kinh tế tham gia trênthị trường đều chịu sự tác động của các quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họhướng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường
* Bản chất nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN, dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản; cơ chế thị trường được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát huy mạnh mẽ,
có hiệu quả mọi nguồn lực nhằm phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế; khuyến khíchlàm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, thực hiện mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
* Đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN hiện nay:
- Về mục tiêu: ngoài mục tiêu lợi nhuận thì mục tiêu phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN ở VN là phát triển lực lượng sản xuất xây dựng cơ sở vật chất cho chủnghĩa xã hội Nâng cao đời sống nhân dân Như vậy, mục tiêu phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN ở nước ta vừa thực hiện mục tiêu kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu xãhội, bình đẳng, tự do, phát triển bền vững
- Về sở hữu và về thành phần kinh tế:
+ Về sở hữu: phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, sở hữu toàn dân, sở hữu tậpthể, sở hữu tư nhân Nền tảng của chế độ sở hữu ở nước ta là chế độ công hữu về tư liệusản xuất (sở hữu toàn dân)
+ Về thành phần kinh tế: mọi thành phần kinh tế, các chủ thể tham gia thị trườngđều được coi trọng, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh vàvăn minh, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Về phân phối: công bằng trong phân phối các yếu tố của sản xuất, tiếp cận và sửdụng các cơ hội, điều kiện phát triển Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả laođộng, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác vàphân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi XH
- Về vai trò QLNN: định hướng XHCN trong quá trình phát triển của nền kinh tế.Bảo vệ lợi ích quốc gia: khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, bảo vệ tàinguyên môi trường, phát triển kinh tế bền vững
- Về chính sách xã hội: con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển Pháttriển kinh tế đi đôi với giải quyết tốt vấn đề xã hội (xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội)
* Thực trạng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN hiện nay:
Nền kinh tế thị trường đang ở trình độ thấp:
- Công nghệ ngoại nhập chiếm 80 – 90%, trong đó 75% máy móc dây chuyền côngnghệ thuộc thế hệ những năm 1980 – 1990, 75% thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân
Trang 3trang.Tốc độ đổi mới công nghệ trong DN chậm chỉ khoảng 10% Tăng trưởng kinh tế
VN dựa vào vốn (đặc biệt vốn tài nguyên) và lao động: vốn đóng góp tăng trưởng 52,7%,lao động đóng góp vào tăng trưởng 19,1%
- Nguyên nhân hạn chế: đầu tư cho khoa học công nghệ thấp bằng 1% GDP Độingũ nhân lực khoa học hạn chế, thiếu những khoa học đầu ngành Môi trường cho việcnghiên cứu còn hạn chế
- Vốn cho sự phát triển kinh tế xã hội: vốn cho sản xuất kinh doanh thiếu, sư dụng
và quản lý còn kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực nước ta đông nhưng không mạnh, cơ cấu bấthợp lý, thừa thầy thiếu thợ
- Trình độ quản lý còn yếu kém nhiều bất cập
tố của nền kinh tế thị trường sẽ thiếu và chưa hoàn thiện: hệ thống luật pháp, hệ thống cácthị trường cơ bản (thị trường tài chính, thị trường sức lao động, thị trường bất động sản,thị trường khoa học – công nghệ), cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường…
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong điều kiện đẩy mạnh hộinhập quốc tế: là yêu cầu tất yếu khách quan Hội nhập kinh tế quốc tế để tranh thủ cácnguồn lực phát triển kinh tế thị trường bên ngoài Nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩymạnh kinh tế đối ngoại
* Các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN:
- Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,phát huy vai trò của kinh tế NN:
+ Mục tiêu: Giải phóng sức sản xuất của xã hội, nhằm huy động các nguồn lựcphát triển kinh tế thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tạo động lựccho phát triển bền vững
+ Yêu cầu: Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp NN Cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty
NN, tập trung vào một số ngành và lĩnh vực then chốt của nền kinh tế Đổi mới tổ chức,
cơ chế hoạt động của các đơn vị dịch vụ công phù hợp kinh tế thị trường định hướngXHCN Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng, mà nồng cốt là hợp tác xã
“ Tạo điều kiện phát triển các trang trại ở nông thôn và hình thành hợp tác xã của các
Trang 4trang trại” Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hếtcác ngành lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật.Thu hút mạnh đầu
tư trực tiếp của nước ngoài và các ngành lĩnh vực (nhất là lĩnh vực công nghệ cao) phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế đất nước
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tàinguyên môi trường:
+ Mục tiêu: xây dựng nền kinh tế thị trường phát triển thúc đẩy phân công lao động
xã hội
+ Yêu cầu: chuyển lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, ứng dụngnhững thành tưu của khoa học và công nghệ, gắn với nền kinh tế tri thức ở các ngành cáclĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Để thực hiện được cần phát triển mạnh khoa học –công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; có chính sách khuyết khích và hỗ trợcác DN đẩy mạnh nghiên cứu và đổi mới công nghệ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý,hiện đại Trên cơ sở khai thác lợi thế của các vùng miền, các ngành, các lĩnh vực, đồngthời phải phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường:
+ Mục tiêu: hình thành “thị trường phát triển và hoàn chỉnh” để giải quyết thôngsuốt yêu cầu đầu vào và đầu ra của nền kinh tế Đổi mới và hoàn thiện thể chế về giá,cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, giải quyết tranh chấp; xây dựng và thực hiện các quyđịnh về trách nhiệm xã hội của DN đối với người tiêu dùng, đối với bảo vệ môi trường
+ Yêu cầu: phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại các loại thị trường hàng hóa,dịch vụ, cả thị trường trong và ngoài nước (đặc biệt các thị trường lớn như: thị trường
Mỹ, thị trường Châu Âu, thị trường Đông Á và các thị trường truyền thống – thị trườngNga)
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu lực quản lý của NN đối vớinền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
+ Mục tiêu: Xây dựng đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội ổn định chínhtrị
+ Yêu cầu: Cải cách bộ máy và cơ chế điều tiết nền kinh tế của NN theo hướngtinh gọn, có hiệu quả “Nâng cao vai trò của cơ quan dân cử, tổ chức chính trị xã hội, các
tổ chức xã hội – nghề nghiệp và của nhân dân trong phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN NN tiếp tục hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách tạo điều kiện để nhândân và các tổ chức này tham gia có hiệu quả và quá trình hoạch định, thực thi và giám sátviệc thực hiện luật pháp, chủ trường, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ngăn ngừa,khắc phục những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
- Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Mục tiêu: phát triển kết hợp nội lực ngoại lực tạo nên nâng lực cạnh tranh củanền kinh tế Xây dựng và phát triển lợi thế quốc gia trong kinh tế đối ngoại thích nghi với
sự thay đổi xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới Tìm kiếm và mở rộng các đốitác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác lớn
Trang 5+ Yêu cầu: đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại Đẩy mạnh kinh tế xuất khẩu,cán cân thương mại nghiên về xuất siêu Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế vàcác nguồn lực bên ngoài Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy lợi thế
so sánh của quốc gia Tìm kiếm và mỡ rộng các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược,đối tác lớn
Tóm lại, Nền kinh tế của đa số các quốc gia trên thế giới đều là nền kinh tế hỗnhợp ở mức độ khác nhau Việt Nam hiện nay đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Thực chấtcủa vấn đề này chính là giảm bớt tính tập trung, tăng cường tính tự điều chỉnh của thịtrường Với sự chuyển đổi này, nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hỗn hợp vớiđặc trưng riêng của mình Cơ chế vận hành của nền kinh tế hỗn hợp là cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước Bằng những công cụ quản lý và chính sách của mình, Nhànước Việt Nam quản lý vĩ mô nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN, đảm bảotăng trưởng hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội Như vậy, Nhà nước luôn luôn có vaitrò nhất định trong sự phát triển của đất nước nói chung và phát triển kinh tế nói riêng.Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới, chúng ta đã đạt nhiều thành tựu và đưa đất nướcthoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều khókhăn, yếu kém Để vượt qua giai đoạn này, trước mặt chúng ta còn có nhiều thách thứclớn, trong đó có nguy cơ bị tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực Đồng thờichúng ta cũng có những cơ hội mới để phát triển Vấn đề đặt ra là chúng ta phải biết chủđộng nắm thời cơ, kiên quyết đẩy lùi khó khăn, tạo thế ổn định để phát triển nhanh vàvững chắc Điều này đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa vai trò quản lý kinh tế của Nhà nướcnhằm thực hiện tốt hơn nữa chức năng định hướng và chỉ đạo sự phát triển, dẫn dắt nỗlực phát triển, tạo khuôn khổ pháp luật thống nhất vv để đáp ứng yêu cầu tăng trưởngnhanh, ổn định, vững chắc và công bằng xã hội
Câu hỏi : (Bài 2) (T 37-48)Anh/chị hãy phân tích tính cấp thiết sự chuyển đổi
mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam và sự lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế 2011-2020
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời giannhất định (thường là 01 năm)
Mô hình tăng trưởng kinh tế là 01 cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự tăngtrưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Các biến số đóchính là vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ kỹ thuật
* Trong 25 năm qua, VN đã đạt được tăng trưởng kinh tế liên tục với tốc độ khácao Tuy nhiên, nhìn nhận một các khách quan có thể thấy rằng tốc độ phát triển kinh tếchưa thật tương xứng với tiềm năng và cơ hội mà đất nước đã có được Tăng trưởng kinh
tế trong những năm qua vẫn chủ yếu theo chiều rộng, chưa chú trọng phát triển theochiều sâu, chất lượng tăng trưởng thấp, hiệu quả của tăng trưởng hạn chế, năng lực cạnhtranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa còn thấp kém chính vì vậy tacần phải cấp thiết chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN Cụ thể:
1 Xuất phát từ hạn chế, yếu kém của mô hình tăng trưởng theo chiều rộng ở VNgiai đoạn 1991 - 2010:
Trang 6- Tăng trưởng kinh tế lấy doanh nghiệp nhà nước làm động lực trọng tâm trong khikhu vực này hoạt động kém hiệu quả.
- Cơ cấu đầu tư bất hợp lý, hiệu quả thấp, nhất là đầu tư công, đầu tư dàn trải, hiệuquả sử dụng nguồn vốn đầu tư thấp
- Thể chế điều hành nền kinh tế nhiều bất cập Sự ưu tiên thái quá của NN đối vớikhu vực DN công đã tạo ra sự phân biệt đối xử với các thành phần kinh tế khác
Hệ quả:
- Nền kinh tế kém hiệu quả Sự hoạt động không hiệu quả của nền kinh tế thể hiệncủa nền kinh tế thể hiện ở các đánh giá về hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của tăngtrưởng kinh tế như: hiệu quả sử dụng vốn hay hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng lao độnghay năng suất lao động và tỷ lệ trung gian trong sản xuất
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế yếu, chưa được cải thiện Các yếu tố đónggóp vào việc gia tăng chất lượng tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế (chất lượng nguồn nhân lực, hiệu quả các thị trường nhân tố sản xuất: lao động, đất đai,công nghệ; năng lực đổi mới, sáng tạo công nghệ) còn thiếu và yếu
- Mất cân đối vĩ mô trầm trọng Sự mất cân đối này bắt nguồn từ mô hình tăngtrưởng dựa trên mỡ rộng đầu tư, nhất là đầu tư công (chiếm khoản 50% tổng đầu tư toàn
xã hội) Mất cân đối giữa thu và chi ngân sách Cán cân thương mại cũng luôn trong tìnhtrạng thâm hụt Mặc dù mức thâm hụt có giảm, song vẫn còn cao
- Tăng trưởng kinh tế chưa đi cùng với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môitrường Tăng trưởng kinh tế cao, nhưng chưa bền vững, tăng trưởng chưa gắn chặt vớigiảm nghèo, tăng trưởng cũng làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc: việc làm chongười lao động, phân hóa giàu nghèo gia tăng, sự chênh lệch về trình độ phát triển, về thunhập giữa các vùng, miền ngày càng lớn, môi trường bị ô nhiễm và suy thoái nghiêmtrọng, tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng, đặc biệt là tệ nạn matúy, mại dâm
2 Xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng tài chính
và suy thoái kinh tế toàn cầu: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cấu trúc lại nền kinh tếnhằm vượt qua những mất cân đối nghiêm trọng, phục hồi các động lực tăng trưởng, đặcbiệt là thúc đẩy các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu và bền vững dựa vào tri thức,công nghệ “xanh”, sạch, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng nguyên liệu, ítthải cacsbon, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu Cụ thể như sau:
Trang 7- Gắn kết, tăng trưởng với xóa đói giảm nghèo bền vững, tức là tiếp tục thực hiệnChiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững.
- Tăng trưởng kinh tế với giải quyết việc làm, tạo nhiều việc làm cho người laođộng, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư, nhất là vùng sâu, vùng
xa, vùng có nhiều khó khăn, vùng bị thu hồi đất để phát triển đô thị, công nghiệp và dịch
vụ
- Chiến lược phát triển của Việt Nam luôn luôn xuất phát từ con người, coi conngười vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển; Do đó, tăng trưởng kinh tế phảiđưa đến kết quả là nâng cao chỉ số phát triển con người
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu phát triển hài hòa, bền vững giữa cácvùng trong nước và bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường
+ Điều chỉnh mô hình đô thị hóa đảm bảo đô thị hóa trải rộng trên phạm vi cảnước, gắn phát triển kinh tế đô thị với xây dựng nông thôn mới
+ Gắn mục tiêu bảo vệ môi trường với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; Thựchiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường Chú trọng phát triểnkinh tế xanh, thân thiện với môi trường Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; Thựchiện có hiệu quả các giải pháp chống thiên tai và Chương trình quốc gia về ứng phó vớibiến đổi khí hậu nhất là nước biển dâng
3 Xuất phát từ yêu cầu chủ động, thích ứng trong hội nhập kinh tế quốc tế:
Qua thực tế của quá trình hội nhập, kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) và khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN …, chúng ta nhận thức ngàycàng rõ hơn, hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình gắn kết nền kinh tế Việt Nam vớinền kinh tế toàn cầu Điều đó cũng có nghĩa là cùng với mở cửa thị trường nội địa thìđồng thời phải xâm nhập sâu rộng thị trường thế giới Nói một cách hình ảnh, khi chưa
mở cửa thị trường thì ta “một mình một chợ”, còn khi hội nhập thì ta đi vào “chợ quốctế” Nếu biết phát huy các lợi thế so sánh thì hàng hóa của ta bán ra có lãi, góp phần thúcđẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Ngược lại,không biết tận dụng thời cơ để vượt qua những rào cản, thách thức thì phải gánh chịuthua thiệt, phụ thuộc kinh tế, phát triển chậm, khó thoát khỏi cảnh nghèo
Ngoài ra, để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp và đến giữa thế kỷ XXI trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo địnhhướng XHCN, thì không có con đường nào khác là phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng
từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu,vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững Sảnxuất ra hàng hoá là để bán, xuất khẩu ra thị trường quốc tế và khu vực Cạnh tranh tổngthể quốc gia, lợi ích quốc gia là quan trọng trong hội nhập Các doanh nghiệp (nhà nước,các thành phần kinh tế) tăng cường tìm hiểu nghiên cứu thị trường quốc tế, khu vực, vềcác định chế, quy tắc, nguyên tắc, thị hiếu, tập quán, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượnghàng hoá Đưa nội dung hội nhập vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, sinh viêncác học viện, nhà trường Có ý thức giữ gìn, nâng cao, phát huy bản sắc văn hoá dân tộctrong hội nhập, mở cửa Củng cố, xây dựng bồi dưỡng tình cảm quốc tế XHCN trong hộinhập mở cửa và nâng cao ý thức chống “diễn biến hoà bình”, “xâm lăng kinh tế”
Trang 8* Đồng thời ta có sự lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN giai đoạn 2011 –2020:
Mục tiêu của mô hình tăng trưởng kinh tế là khắc phục các khuyết tật của mô hìnhtăng trưởng cũ Bảo đảm cho nền kinh tế tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu,hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới Phấn đấu tăng tỷ trọng đóng góp của TFPlên 31 – 32% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020
Nguyên tắc đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN:
- Chuyển dần tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng sang tăng trưởng kinh tế theochiều sâu
- Phải coi trọng hiện đại hóa, lấy hiện đại hóa làm nền tảng để đạt được tăngtrưởng kinh tế cao, ổn định và dài hạn
- Phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và phát triển tất cả cácvùng
- Phải hài hòa vai trò NN và thị trường trong phân bổ các nguồn lực tăng trưởng
- Phải gắn kết tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệmôi trường
- Phải đổi mới mô hình tăng trưởng một cách toàn diện, đồng bộ và có hệ thống.Kết luận: mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN giai đoạn 2011 – 2020 chuyển đổi môhình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiềurộng và chiều sâu, vừa mỡ rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả,tính bền vững
( Giải pháp đổi mới trang 48) Câu hỏi (Bài 3):( Trang 80) Phân tích nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức và giải pháp đẩy mạnh CNH, HĐH tri thức của nước ta hiện nay:
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất KD, dịch
vụ và quản lý kinh tế - XH, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 01 cáchphổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựatrên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất laođộng XH cao
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra truyền bá và sử dụng tri thức
là động lực chủ yếu của sự tăng trưởng, tạo ra của cải và làm trong tất cả các ngành kinh
tế Nền kinh tế dựa trên trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất, sự phát triển kinh
tế dựa chủ yếu vào tri thức và thông tin
* Nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở VN:
a Nội dung cơ bản CNH, HĐH:
Trang bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân.Yêu cầu: xây dựng cơ cấu kỹ thuật đa dạng Trang thủ tối đa công nghệ tiên tiến.Cải tiến công nghệ truyền thông Coi trọng công nghệ có vốn đầu tư thấp thu hồi vốn
Trang 9nhanh tạo nhiều việc làm.Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quảtheo hướng hiện đại.
b Nội dung CNH, HĐH đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020:
Thứ nhất: đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chấtlượng hiệu quả, phát triển kinh tế nhanh và bền vững
- Yêu cầu:
+ Kết hợp hài hòa, hợp lý tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiềusâu
+ Đảm bảo cơ cấu ngành sản xuất, dịch vụ phù hợp với từng vùng
+ Đảm bảo gia tăng giá trị nội địa, giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ, nâng cao sứccạnh tranh
+ Phát huy tiềm lực khoa học công nghệ cao
+ Phát triển đa dạng các ngành nghề để tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập
Thứ hai, phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nềntảng cho 01 nước công nghiệp hiện đại và nâng cao khả năng độc lập tự chủ cho nền kinhtế
- Yêu cầu:
+ Ưu tiên phát triển và hoàn thiện những công trình then chốt như: cơ khí chế tạo,sản xuất máy móc, thiết bị thay thế nhập khẩu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựngcông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hổ trợ, công nghiệp quốc phòng
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn như côngnghiệp sản xuất trang thiết bị máy móc làm đất, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩmnông – lâm – thủy sản, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốcbảo vệ động thực vật
+ Phát triển mạnh công nghiệp xây dựng và phát triển hợp lý công nghiệp sử dụngnhiều lao động, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động Phát triển các thiết bị, nâng
đỡ bốc xếp ở các cảng biển, sân bay; ô tô, đầu máy, toa xe, các phương tiện vận tải nặng,các tàu vận chuyển biển và sông, máy móc thi công cầu đường; sản xuất vật liệu xâydựng chất lượng cao Thiết bị điện, thiết bị viễn thông, từng bước nâng cao trình độ thiết
kế quy hoạch chất lượng, xây dựng hiện đại hóa công nghiệp xây dựng đạt trình độ tiêntiến trong khu vực và quốc tế
+ Phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp cócông nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao như: máy điều khiển kỹ thuật số, hệ thống tự độnghóa, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm Thành lập các viện nghiên cứu khoa học côngnghiệp, công nghệ thăm dò khai thác khoán sản, công nghệ nông nghiệp Gắn kết chặcchẽ cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo và đơn vị sản xuất kinh doanh với thịtrường
Thứ ba, phát triển nông – lâm – ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH, HĐH gắnvới giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn
Trang 10Thứ tư, phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễnthông, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
Thứ năm, tập trung xây dựng tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng, kinh tế đáp ứngyêu cầu phát triển của đất nước
Thứ sáu, phát triển kinh tế hàng hóa hài hòa giữa các vùng, đô thị và nông thôn
* Những điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở VN:
1 Ưu tiên phát triển nguồn lực chất lượng cao:
- Cải cách toàn diện GD và ĐT, coi đó là nhiệm vụ cấp bách Phải chuyển trọngtâm của việc GD và ĐT từ trang bị tri thức sang bồi dưỡng, rèn luyện phương pháp tưduy, phương pháp giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, khả năng tự đào tạo thích nghivới sự phát triển
- Xây dựng văn hóa học tập dưới nhiều hình thức và biện pháp, tạo cơ hội vàkhuyết khích mọi người dân tham gia học tập
- Nâng cao chất lượng toàn diện cho người lao động
2 Phát triển khoa học – công nghệ:
Xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và phát triển đường lối, chủ trươngCNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức đạt hiệu quả cao với tốc độ nhanh
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác nguồn tài nguyên quốc gia,nắm bắt tri thức, công nghệ cao cùng với những thành tựu mới nhất về khoa học của thếgiới
Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển 01 nền khoa học và công nghệ tiên tiến
Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng côngtrình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao
Trang 11Phát triển nhanh thị trường khoa học và công nghệ để đảm bảo mọi tri thức, côngnghệ đều được trao đổi, mua bán, chuyển giao thuận lợi trên thị trường, được nuôi dưỡngbằng tinh thần cạnh tranh bình đẳng.
Có cơ chế, chính sách khuyến khích các DN đi thẳng vào các công nghệ tiên tiến,công nghệ chất lượng cao
Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ đặc biệt là cơ chế tài chính phù hợpvới đặc thù sáng tạo và khả năng rũi ro của hoạt động khoa học và công nghệ
3 Tạo lập nguồn vốn đầu tư cho đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tếtri thức:
Vốn được tạo lập từ 02 nguồn là tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và thu hút từ bênngoài
Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Để thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế mỡ cửa nềnkinh tế, sử dụng nhiều hình thức Kiện toàn hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại
Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đa dạnghóa nguồn vốn đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển
4 Mỡ rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:
Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách kinh tế đối ngoại nhất là cơ chế, chínhsách hợp tác về khoa học và công nghệ, hợp tác đầu tư, hợp tác giáo dục và đào tạo… kếthợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vừa giữ vững độc lập và chủ quyền quốcgia dân tộc
5 Bảo đảm sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội, tăng cường vai trò lãnh đạo củaĐảng và nâng cao hiệu lực quản lý NN:
Phải đảm bảo tính nhất quán, tính đồng bộ và ổn định lâu dài của hệ thống luậtpháp, của đường lối, chính sách nói chung và đường lối chính sách kinh tế nói riêng
Phải đảm bảo sự ổn định về kinh tế, trước hết là ổn định thị trường giá cả Phảikiểm soát được lạm phát, môi trường cạnh tranh phải lành mạnh
Phải đảm bảo sự ổn định về xã hội, người dân tin tưởng vào hoạt động đầu tư củamình, trật tự an toàn xã hội phải được giữ vững
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữatăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của NN vớiphát huy đầy đủ quyết tâm làm chủ của nhân dân
Đẩy mạnh chống tiêu cực tham nhũng lãng phí
Câu hỏi (bài 4) trang 128: Phân tích những nhiệm vụ việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam mang tính đậm đà bản sắc dân tộc.
Hồ Chí Minh đã đưa ra một quan niệm văn hóa vừa cụ thể lại vừa khái quát hết sức uyênbác và sâu sắc: vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và
Trang 12phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệthuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng.Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọiphương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằm thíchứng với yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.
Nhiệm vụ việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam mang tính đậm đà bản sắc dân tộc ( 128)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục phát triển quan điểm xâydựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời nhấn mạnh một số nộidung cụ thể sau:
* Cũng cố và tiếp tục xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú và đa dạng:
- Đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống VH” đi vào chiều sâu,thiết thực, hiệu quả
- Xây dựng nếp sống VH trong các gia đình khu dân cư, tạo sức đề kháng đối vớicác sản phẩm độc hại
- Sớm có chiến lược quốc gia về XD gia đình Việt Nam
* Phát triển sự nghiệp VH, nghệ thuật, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản VH truyền thống Cách mạng.
Tiếp tục XD nền VH nghệ thuật VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc giàu chấtnhân dân, dân chủ, cổ vũ khẳng định cái đúng, cái đẹp, lên án cái xấu, cái ác
Khuyết khích tìm tòi, thể nghiệm những phương thức thể hiện và phong cách nghệthuật mới, đáp ứng nhu cầu tinh thần lành mạnh của công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ
Bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn và phát huy các giá trị VH của cácdân tộc thiểu số
* Phát triển hệ thống thông tin đại chúng:
Chú trọng nâng cao tính tư tưởng, phát huy mạnh mẽ chức năng thông tin, giáodục, tổ chức và phân biệt XH của các phương tiện thông tin đại chúng vì lợi ích của nhândân và đất nước
Phát triển, mở rộng việc sử dụng Internet, đồng thời có biện pháp quản lý, hạn chếmặt tiêu cực Internet
*Mở rộng và năng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về VH:
- Đổi mới và tưng cường giới thiệu, truyền bá VH, văn học nghệ thuật, đất nước,con người VN với thế giới
- Xây dựng một số trung tâm VH Việt Nam ở nước ngoài và trung tâm dịch thuật,quảng bá văn hóa Việt Nam
- Tiếp thu những kinh nghiệm tốt về phát triển văn hóa của các nước
Trang 13- Thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về đảm bảo quyền trí tuệ, quyền tác giả các sảnphẩm văn hóa.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương khóa XI (ngày 6-2014) Đề ra nhiệm vụ
9-1/Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện: trọng tâm là bồi dưỡng tinh
thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách Xây dựng và pháthuy lối sống "Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người"; hình thành lối sống có ýthức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ môi trường;kết hợp hài hòa tính tích cực cá nhân và tính tích cực xã hội; đề cao trách nhiệm cá nhânđối với bản thân, gia đình và xã hội Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực,cao thượng; nhân rộng các giá trị cao đẹp, nhân văn
Đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu; chống các quan điểm, hành
vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người Cógiải pháp khắc phục những mặt hạn chế của con người Việt Nam
2- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: góp phần giáo dục, rèn luyện con
người về nhân cách, lối sống Đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, đạo đức côngdân vào các hoạt động giáo dục của xã hội Thực hiện chiến lược phát triển gia đình ViệtNam, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc,văn minh Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa, phong trào "Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
3- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế: Chú trọng chăm lo xây dựng văn
hóa trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quantrọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Thường xuyên quan tâmxây dựng văn hóa trong kinh tế Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhânvới ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự phát triển bềnvững và bảo vệ Tổ quốc
4- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa: Xây dựng cơ chế để giải
quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội.Phát huy các di sản được UNESCO công nhận, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước vàcon người Việt Nam Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Phát triển
sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ vănnghệ sĩ Từng bước xây dựng hệ thống lý luận văn học, nghệ thuật Việt Nam
5- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa: nhằm khai thác và phát huy những tiềm năng và giá trị đặc sắc của văn hóa Việt
Nam; khuyến khích xuất khẩu sản phẩm văn hóa, góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam
ra thế giới Nâng cao ý thức thực thi các quy định pháp luật về quyền tác giả và cácquyền liên quan trong toàn xã hội Củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơquan quản lý và cơ quan thực thi quyền tác giả từ Trung ương đến địa phương
6- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đivào chiều sâu Phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ởnước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa của đất nước Chủ động đón nhận cơ
Trang 14hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn, hoàn thiện bản sắc văn hóa dân tộc;hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa.Xâydựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuật quốcgia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài
Tóm lại xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnhđạo, NN quản lý, đội ngũ trí thức có vai trò quan trọng, là sự nghiệp lâu dài cần được tiếnhành tích cực sáng tạo và kiên trì
Câu hỏi: (Bài 5) ( Trang 144-149)Anh/chị hãy phân tích vai trò của giáo dục, đào tạo khoa học- Công nghệ tác đống đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam? Liên hệ với tỉnh Cà Mau.
Giáo dục chính là hiện tượng xã hội, diễn ra quá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệmgiữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác nhằm kếthừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển nhân loại
Công nghệ là phương tiện và hệ thống phương tiện dùng để thực hiện quá trình sảnxuất nhằm biến đổi đầu vào cho đầu ra là các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mong muốn
* Những tác động của giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ đối với kinh tế xãhội:
Với tư cách là những thành tố cơ bản của nền văn hoá, giáo dục - đào tạo và khoahọc công nghệ có một vị trí đặc biệt trong chiến lược phát triển đất nước Nhận thức toàndiện và sâu sắc về vai trò, nhiệm vụ, nội dung, qui luật vận động của giáo dục - đào tạo
và khoa học công nghệ trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước là vấn đề có ýnghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết, nhằm phát huy vai trò là nền tảng và động lực thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của giáo dục - đào tạo và KHCN ở nước
ta hiện nay Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học vàcông nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước”
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã xác định “ giáo dục và đàotạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phầnquan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011)được thông qua tại Đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định “ khoahọc và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại,bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ pháttriển và sức cạnh trang của nền kinh tế”
Ngày nay, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghề ngày càng có ý nghĩa quyếtđịnh trong việc làm thay đổi nền sản xuất vật chất của xã hội Trong thời đại chuyển dịchmạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kiểu cũ dựa vào bóc lột sức lao động và tàn phámôi trường tự nhiên là chính sang cuộc cách mạng khoa học kiểu mới hướng tới nâng caonăng suất lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống conngười, hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm hàng hoá ngày càng tăng Sựphát triển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản xuất hàng hoá và thị trường, gắnliền với phân công lao động và hợp tác quốc tế, gắn liền với trình độ và năng lực sáng
Trang 15tạo, tiếp nhận và trao đổi công nghệ mới; xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá trong lĩnh vựckinh tế - xã hội làm cho các quốc gia, kể cả các quốc gia phát triển và các quốc gia đangphát triển phải cấu trúc lại nền kinh tế theo hướng mở rộng liên kết để tối ưu hoá sự cạnhtranh và hợp tác toàn cầu “Kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin” đang dần dần hìnhthành trên cơ sở phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất, dịch vụ và quản lý ở tất
cả các quốc gia với mức độ khác nhau, tuỳ thuộc vào sự chuẩn bị của hệ thống giáo dụcquốc dân và phát triển khoa học – công nghệ Tài năng và trí tuệ, năng lực và bản lĩnhtrong lao động sáng tạo của con người không phải xuất hiện một cách ngẫu nhiên, tự phát
mà phải trải qua một quá trình chuẩn bị và đào tạo công phu, bền bỉ, có hệ thống Vì vậy,giáo dục - đào tạo hiện nay được đánh giá không phải là yếu tố phi sản xuất, tách rời sảnxuất mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sản xuất xã hội
Không thể phát triển được lực lượng sản xuất nếu không đầu tư cho giáo dục - đàotạo và khoa học – công nghệ, đầu tư vào nhân tố con người, nhân tố quyết định của lựclượng sản xuất
Vì vậy, đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học – công nghệ là đầu tư cơ bản đểphát triển kinh tế - xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất để hiện đại hóa nền sản xuất
xã hội và hiện đại hóa dân tộc
Cuộc chạy đua phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộcchạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lượng và hiệu quả lao độngtrên cơ sở hiện đại hoá nguồn nhân lực
Giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ không chỉ có ý nghĩa lớn lao tronglĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để xây dựng nền văn hoá tinh thần của chế độ
xã hội chủ nghĩa
Giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ có tác dụng to lớn trong việc truyền
bá hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc, xây dựng lối sống, đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ xã hội
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước không phải chỉ là quá trình đổimới về khoa học công nghệ, hiện đại hoá, thị trường hoá nền sản xuất xã hội mà còn làquá trình chuyển đổi về tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp độ, năngcao năng suất lao động, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, tốc độ của
xã hội công nghiệp và góp phần thúc đẩy mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tếhội nhập kinh tế quốc tế
Tóm lại, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có tác động to lớn tới toàn bộđời sống vật chất và tinh thần của xã hội Phát triển GD và ĐT, KH và CN là cơ sở đểthực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chiến lược con người của Đảng
và NN ta Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN, chế độ xã hội mà nhân dân ta kiêntrì lựa chọn và xây dựng là chế độ XHCN Sự nghiệp giáo dục mà chúng ta xây dựng là
sự nghiệp giáo dục XHCN Sự nghiệp giáo dục này có nhiệm vụ đào tạo ra các thế hệcông dân trung thành với sự nghiệp cách mạng, có đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh
để vượt qua những thách thức của thời đại và dân tộc, đưa đất nước tiến lên đuổi kịp tràolưu phát triển chung của khu vực và quốc tế
Trang 16Nghi Quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII đã nhấn mạnh: “Thực sự coi giáodục- đào tạo là quốc sách hành đầu Nhận thức giáo dục – đào tạo cùng với khoa học vàcông nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế - xã hội và phát triển xã hội, đầu tưcho giáo dục, đào tạo là đầu tư phát triển” Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI củaĐảng tiếp tục khẳng định lại điều này.
GD – ĐT, KH-CN có vai trò to lớn trong quá trình hình thành phát triển và hoànthiện con người.Ngày nay GD-ĐT, KH-CN ngày càng có ý nghĩa quyết định trong việclàm thay đổi nền sản xuất vật chất của XH GD và ĐT, KH và CN không chỉ có ý nghĩalớn trong lĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để xây dựng nền văn hóa tinh thầncủa chế độ XHCN
GD-ĐT và KH-CN có tác dụng vô cùng to lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởngchính trị XHCN, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lốisống, đạo đức và nhân cách mới của toàn xã hội Sự ra đời của KH có nguồn gốc sâu xa
từ sản xuất và liên quan trực tiếp đến phân công lao động xã hội KH ra đời từ thời cổ đạinhờ hoạt động cải tạo thực tiễn của nhân loại Trong mỗi giai đoạn của lịch sử, khoa họctổng kết và phản ánh tri thức đã đạt được. (Trang 149)
Câu hỏi: (Bài 6) : (trang 208-220)Anh/ chị hảy phân tích quan điểm của Đảng ta
về CSXH và những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách ở nước
ta hiện nay?
Chính sách xã hội là một vấn đề hầu như mỗi quốc gia trên thế giới điều quan tâm,
ở Việt Nam chúng ta vào các thời kỳ phong kiến các triều đại cũng điều quan tâm sâu sắc
về XH, các vấn đề về CSXH và luôn chăm lo cho nghững người có công dựng nước vàgiữa nước Khi chúng ta gành được độc lập Đảng, Nhà nước ta càng quan tâm hơn nữa vànhiều hơn nữa về CSXH, giải quyết nhiều vấn đề xã hội cấp bách của ta hiện nay
1/khái niệm :
Chính sách xã hội : là một hệ thống những quan điểm, chủ trương, phương hướng,
biện pháp của nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội khác được thể chế hoá để giảiquyết những vấn đề xã hội mà trước hết là những vấn đề xã hội gay cấn nhằm bảo đảm sự
an toàn và phát triển xã hội, góp phần thực hiện bành đẳng, công bằng, tiến bộ XH vàphát triển toàn diện con người
Đặc điểm của CSXH: Là loại hình chính sách nhằm điều chĩnh chĩnh quan hệ XH,
giải quyết những vấn đề XH đang đặt ra thực hiện mục tiêu đã được xác định trước
Chủ thể của CSXH: là Nhà nước, các tổ chức chính trị XH, các đoàn thể xã hội,
các NGO (những tổ chức phi chính phủ) và cá nhân người làm từ thiện ……
Khách thể của CSXH: Là những người mất điều kiện làm việc, mất điều kiện
sống bình đẳng, người thuộc diện ưu đãi XH và những điều kiện KT-XH tạo nên sự bắtcông, bắt bình đẳng XH cho 1 hoặc 1 nhóm XH nào đó…
Như vậy CSXH là một loại CS nhằm điều chỉnh các mối quan hệ XH, giải quyếtnhững vấn đề XH đang đặt ra thực hiện công bằng, bình đẳng cho mọi người nhất lànhững nhóm yếu thể
Trang 17Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về CSXH
Một là : Quan điểm Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý nhân dân làm chủ :
Theo Điều lệ của Đảng và Hiến pháp năm 2013 DCS Việt Nam là lực lượng lãnhđạo của Nhà nước và xã hội do vậy việc hoạch định và thực hiện hệ thống chính sách
XH phải đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh phản ánh phải thể hiện được quan điểm đườnglối của Đảng và Nhà nước có liên quan đến CSXH và giải quyết các vấn đề xã hội của đấtnước trong từng giai đoạn, thời kỳ… CSXH của dân, do dân, vì dân nhà nước mà Đảng
và nhân dân ta xây dựng là nhà nước pháp quyền, nhà nước của dân, do dân và vì dân.Trong đó việc ban hành và thực hiện các CSXH là một hoạt động và mục tiêu cơ bảnhướng tới Nhà nước Việt Nam
Hai là: Quan điểm giai cấp:
Bắt kỳ một nhà nước nào cũng là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, trong khi
đó chính sách xã hội lại là một công cụ điều chĩnh các mối quan hệ xã hội nnhawmfkhông ngừng thúc đẩy xã hội phát triển và tiến bộ Do vậy quá trình hoạch định và thựchiện chính sách xã hội luôn được thể diện ở tính giai cấp
+Tính liên minh công – nông -trí thức
+Đảm bảo lợi ích của các giai cấp, tằng lớp xã hội
Ba là: Quan điểm về phát triển:
Phát triển là một trong những nguyên tắc quan trọng của phương pháp biện chứngmacxit Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi nhận thức sự phải xem xét nó trong sựvận động, biến đổi, phải phân tích các sự vận động phức tạp của sự vật, tìm ra khuynhhướng phát triển cơ bản của chúng để cải biến sự vật phục vụ cho nhu cầu của conngười… Mỗi sự vật và hiện tượng xã hội đều có quá trình ra đời, biến đổi, phát triển vàmất đi, do đó để nhận thức, phản ánh chính và đưa ra giải pháp thỏa đáng về vấn đề xãhội chúng ta phải có quan điểm phát triển
Bốn là : Quan điểm hệ thống :
Hệ thống là tập hợp những mối tương tác giữa các bộ phận theo thời gian, gồmnhiều yếu tố, nhưng nhiều yếu tố không phải là hệ thống khi chúng chir là một tập hợphỗn loạn, mắt trật tự, hệ thống có 4 điểm cơ bản :
Sự tương tác: có nghĩa là sự tương quan giữa 2 yếu tố không phải chỉ theo đườngmột chiều…
Tính toàn diện: Bản thân hệ thống không phải là con số cộng của các bộ phận màcác bộ phận cùng hoạt động…
Sự tổ chức: Tổ chức là một sự sắp xếp các tương quan, các quan hệ giữa các thànhphần để tạo ra một hình thái mới có những đặc tính riêng mà các thành phần tự nó khôngcó
Sự phức tạp: Một hệ thống bao giờ cũng phức tạp, do nhiều nguyên nhân nội tại,cũng như ngoại tại…
Trang 18Năm là: Quản điểm khoa học: là yêu cầu chung đối với hoạt động xây dựng chínhsách xã hội cho phép loại trừ những mâu thuẩn của chính sách, bảo đảm tính thống nhấtgiữa các chính sách xã hội Tính khoa học còn được biểu hiện ở kế hoạch xây dựng chínhsách xã hội chặt chẽ và có tính khả thi, các hình thức thu thập tin tức, xử lý thông tin, tiếpthu ý kiến của nhân dân, ở việc thông qua, công bố các văn bản chính sách…
Ngoài các quan điểm nêu trên……
Một là coi chính sách xã hội là hệ thống công cụ tác động một cách toàn diện, bao
chùm lên tất cả các mặt của đời sống xã hội Đảng và Nhà nước ta sử dụng công cụ củamình đó là chính sách xã hội để nhằm tác động lên toàn xã hội
Hai là: Coi việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội là nhiệm vụ của Đảng,
Nhà nước, các tổ chức xã hội, các ngành các cấp và của toàn dân Các vấn đề chính sách
xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thờiđộng viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổchức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội
Ba là: Cần phải tiến hành một cách đồng bộ chính sách xã hội, song không dàn trải
mà phải tập trung ưu tiên vào một số vấn đề xã hội có tính chiến lược, cũng như nhữngvấn đề cấp bách nổi trội lên trong những giai đoạn
Bốn là Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động
và hiệu quả kết kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồnlực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội, đi đôivới chính sách điều tiết hợp lý, bảo hộ quyền lợi của người lao động
Năm là Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc uống nước nhớ nguồn, đền ơn
đáp nghĩa, nhân hậu thủy chung Công tác này trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta
từ Trung ương và địa phương đã làm rất tốt đối với người có công qua các thời kỳ
Sáu là : các chính sách xã hội đều phải theo tinh thần xã hội hóa, nhà nước đóngvai trò là nòng cốt, đồng thời động viên mọi người cùng tham gia
Giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền, phát
huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thựchiện các chương trình, chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội Nângcao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong chỉ đạo và thực hiện Báo cáokết quả công tác hằng năm của cấp ủy và chính quyền các cấp ở địa phương phải có nộidung về thực hiện chính sách người có công và an sinh xã hội
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành, đoàn thể và người dân, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về chính sách ưuđãi người có công và chính sách an sinh xã hội tại mỗi địa phương để người dân có thểtruy cập dễ dàng Tiếp tục phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, đẩy mạnh cácphong trào đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ người có công,người nghèo
- Đổi mới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ưu đãi người có công và an sinh xãhội Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm tính hệ thống và