1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môn đường lối, chính sách của đảng, nhà nước cùng câu hỏi thi tháng 1.2019 (phần 1)

18 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Tính tất yếu và những đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn Câu 2: Giải pháp phát triển KT thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế Câu 4: Trình bày những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN đến năm 2020 Câu 5: Trình bày những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay Câu 6: Nêu những nhiệm vụ và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh CNHHĐH gắn với phát triển tri thức ở VN Câu hỏi thi

Trang 1

Câu 1: Tính tất yếu và những đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn

1 Khái niệm: KTTT (trang 9) và KTTT định hướng XHCN (văn kiện 12 trang

102)

Bản chất của KTTT là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trong mô hình KTTT nó sẽ tạo điều kiện cho tất cả các chủ thể kinh tế cùng tự do tham gia các hoạt động kt và cùng tự do cạnh tranh để nhằm mục tiêu lợi nhuận, mỗi chủ thể kt hoạt động

ko phải chỉ hiệu quả hdong của mình mà sẽ thông qua đó đóng góp chung và sự phát triển KTXH, cho nên KTTT chính là KTHH nhưng mà nhiều thành phần KTTT nó là một mô hình kt mà sự vận động của mô hình kt này gắn với một cơ chế riêng, chỉ có của mô hình,

đó là cơ chế TT Hiện nay cơ chế TT thì luôn luôn luôn có sự quản lý của NN

KTTT định hướng XHCN ở VN là nền KT vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật KTTT, KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo Nền KT vận động theo cơ chế TT, nhưng bên cạnh đó nó còn chịu chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH (luôn vì lợi ích của nhân dân) Bên cạnh đó nền KT này còn chịu sự lãnh đạo của DCSVN Đó là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN, do ĐCSVN lãnh đạo nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Nền….KT-XH

2 Tính tất yếu: (SGK trang 16 - 18)

KTTT ra đời ở TBCN, và TBCN vận dụng hiệu quả nhất Khi chúng ta bước đầu tiếp cận KTTT thì chúng ta nói là sản phẩm của CNTB, nhưng khi đổi mới chúng ta lại nói KTTT là sản phẩm của nhân loại Mục tiêu xây dựng CNXH chúng ta không thay đổi, tuy nhiên để đi đến mục tiêu đã các định thì chúng ta có thay đổi giải pháp Đại hội

VI bỏ mô hình kinh tế tập trung bao cấp chuyển sáng KT nhiều thành phần, đến ĐH VII (1991 về tư tưởng, 1994 về thể chế) chúng ta quyết định chuyển KT nhiều thành phần trở thành KTTT định hướng CNXH ở Việt Nam Những lần thay đổi này là do đường lối lãnh đạo của Đảng, hay nói cách khác là chủ quan (trước 1960 là kt nhiều tphan,

1960-1986 kt tập trung thời chiến, >1960-1986 kt nhiều thành phần)

KTTT ra đời dựa trên tất yếu của phát triển sản xuất hàng hóa (sự ra đời KTTT): Tại sao chuyển đổi mô hình  lý do mô hình kt bao cấp không còn phù hợp,

càng duy trì xh càng bất ổn, chính trị nhiều điểm nóng nên ko thể duy trì được nền kt này Nền kt này chỉ phù hợp với thời chiến, không phù hợp thời bình Khi chúng ta bước vào thời kỳ quá độ, nó có sự đan xen của cơ cấu kt xh cũ và xh mới, mà cơ cấu kt cũ xuất phát từ tư hữu tlsx, kt xh mới là công hữu tlsx Lúc này chúng ta bỏ hết các thành phần kinh tế tư hữu tlsx, chỉ cho phép công hữu tlsx cho nên nó không phù hợp  người dân hoang mang  tham gia lao động không tích cực  năng suất lao động XH thấp Lúc này Đảng và NN cũng không nghe lòng dân, bao cấp hết nhưng không đáp ứng được nhu cầu người dân  khủng hoảng xh, điểm nóng chính trị  chỉ còn một cách đổi mới, thay đổi toàn diện Chúng ta chọn nền KT nhiều thành phần để đổi mới vì nó là quy luật khách quan của thời kỳ quá độ Và từ thực tiễn cho thấy bằng chứng sự đổi mới 1986 là đúng đắn và phù hợp thông qua các kết quả kinh tế  cần phải phát triển kt hơn nữa, nâng cao đời sống ndan hơn nữa  tìm cách phát triển llsx, tìm cách giải phóng sức sx cho nền kt,

Trang 2

nâng cao trình độ phát triển nền kt  ra đời nền KTTT vì KTTT là giai đoạn cao của KT hàng hóa, vì vậy KTTT xuất hiện ở VN là hoàn toàn khách qua Đó là lý do KTTT ra đời dựa trên tất yếu của phát triển sản xuất hàng hóa KTTT là giải pháp để phát triển LLSX

Xuất phát từ yêu cầu cần tiếp tục đổi mới để đạt được mục đích về KTXH (sự gắn kết KTTT và định hướng XHCN): Chấp nhận phát triển KTTT, đa dạng hóa các

thàn phần kinh tế, chấp nhận sự vận động theo cơ chế TT để nền kt phát huy sự tự do sáng tạo của người dân  mang lại lợi ích cho ndan, phát huy tinh thần dân làm chủ  cho nên gắn với định hướng XHCN Là sự tương đồng vừa mục tiêu của KTTT vừa mục đích của CNXH, nên sự gắn kết này ko khiên cưỡng Cho nên ta ptrien kt hiện nay vì lợi ích của ndan, đúng với yêu cầu xdung CNXH, cho nên KTTT của chúng ta vẫn có thể gắn với định hướng của cnxh

VN có những tiền đề chính trị xh để nền KTTT định hướng XHCN phát triển Sự lãnh đạo của DCSVN và sự quản lý của NN XHCN trong phát triển kt là tiền đề

chính trị quan trọng để đảm bảo định hướng XHCN của nền KTTTT Sự đồng thuận của đại đa số nhân dân trong quá trình thực hiện phát triển kinh tế đất nước để xây dựng

CNXH tạo tiền đề vững chắc cho nền KTTT định hướng XHCN: Khi sự thay đổi của

đường lối chính sách của Đảng và nhà nước mang lại những lợi ích cho nhân dân nên dân tin tưởng  khi Đ và NN thay đổi chính sách về kinh tế mà mang lại lớ ích cho ndan thì ndan ủng hộ, lúc này sẽ chứng minh cho sự lựa chọn của Đ ko còn chủ quan Sự bùng nổ

và phát triển của kinh tế tư nhân là minh chứng cho thấy người dân đồng tình ủng hộ (chiến khoảng 50% đóng góp vào gdp kt), bên cạnh đó là sự tham gia mạnh mẽ của thành phần kt đầu tư nước ngoài

Điều kiện quốc tế: Mô hình kinh tế thị trường là mô hình có hiệu quả nhất trong

lịch sử phát triển của kinh tế thế giới Đa số các nước hiện nay trên thế giới đều phát triển theo mô hình kinh tế thị trường

Đối với nước ta, phát triển KTTT còn là yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế QT

vì vậy nước ta muốn chủ động hội nhập và hội nhập hiệu quả thì tất yếu phải vào sân chơi chung của kinh tế thế giới là kinh tế thị trường Với chủ trương “tích cực và chủ động hội nhập kinh tế thế giới” của Đảng, việc chuyển đổi sang nền KTTT của VN là tất yếu Kinh

tế thị trường như là một phương thức sản xuất có tính lịch sử, là thành quả của văn minh nhân loại, nó có thể được sử dụng nhằm phục vụ cho sự phát triển và thịnh vượng chung của mọi quốc gia, dân tộc mà không phải là tài sản riêng của chủ nghĩa tư bản, chỉ phục

vụ cho riêng chủ nghĩa tư bản

3 Đặc trưng của nền KTTT định hướng XHCN ở VN:(Văn kiện 12 tr 102-103)

Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản

lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội hội chủ nghĩa ở nước ta:

Trang 3

1 Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;

2 Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; (chế độ TBCN tư hữu là chủ đạo, kinh tế TB tư nhân là chủ đạo) Về chế độ phân phối trong nền KTTT theo định hướng XHCN là “công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội, điều kiện phát triển Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xh, phúc lợi xh (văn kiện ĐH XI)

3 Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật;

4 Thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực phát triển, là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất; các nguồn lực nhà nước được phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường;

5 Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; sử dụng các công cụ, chính sách và các nguồn lực của Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển;

6 Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế – xã hội

Định nghĩa tổng quát và những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác định có ý nghĩa rất quan trọng tạo sự thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây còn là cơ sở để xác định phương hướng, nhiệm vụ tiếp tục hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời gian tới Làm căn cứ để bác bỏ những quan điểm sai trái nhằm phủ nhận chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng định hướng xã hội chủ nghĩa trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta

4 Liên hệ thực tiễn:

Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa"

là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu), để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa) Nói rõ hơn, đây không phải là nền kinh tế thị trường bất kỳ hoặc dập khuôn theo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa (đã

và đang bị phủ định) Đây phải là hệ thống kinh tế thị trường văn minh, đảm bảo định hướng cao về mặt xã hội, tuân theo nguyên tắc xã hội hoá - xã hội chủ nghĩa

Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại Chúng ta không chấp nhận kinh tế thị trường như là một thứ công nghệ – kỹ thuật thuần tuý, hay như một phương thức đơn thuần, thủ đoạn tạo ra của cải và sự giàu có cho tư bản, mà phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường, chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân, sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội Để đạt điều đó cần có sự can thiệp mạnh của Nhà nước xã hội chủ nghĩa và toàn xã hội

Trang 4

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nguyện vọng tha thiết của một dân tộc yêu tự do, độc lập và luôn mong muốn sống trong hoà bình, hạnh phúc, với các giá trị truyền thống dân chủ, nhân văn và tương thân tương ái Đó hoàn toàn không phải là sự thổi phồng đặc điểm dân tộc hay chủ ý đi theo "con đường riêng", mà là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước

Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là Đảng Cộng sản, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh và theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việc nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan cũng như vai trò lãnh đạo của chủ thể và kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp lý xã hội chủ nghĩa là điều kiện tiên quyết bảo đảm thành công quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Mọi sự vô hiệu hoá vai trò của Nhà nước trong kinh tế thị trường sẽ chỉ dẫn tới sự hỗn loạn và bất ổn định về kinh tế - chính trị - xã hội Thực tế thế giới đã khẳng định điều đó

* Thực tiễn hơn 30 năm đổi mới ở nước ta đã chứng minh đầy sức thuyết phục rằng: con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta phải kinh qua kinh tế thị trường Không phát triển kinh tế thị trường thì không thể đi tới chủ nghĩa xã hội Bởi vì, kinh tế thị trường có những ưu điểm mà kinh tế tự cung, tự cấp không thể có được:

1 Kinh tế thị trường tạo động lực lao động tích cực, tự giác cho từng người lao động thông qua cơ chế cạnh tranh

2 Kinh tế thị trường thúc đẩy chuyên môn hóa ngày càng sâu để phát huy tiềm năng nhiều mặt của con người trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau

3 Kinh tế thị trường phối hợp, điều tiết hành vi của mọi người một cách tự giác thông qua cơ chế trao đổi hàng hóa một cách tự nguyện, thỏa thuận theo quy luật cung -cầu

4 So với cơ chế kế hoạch hóa tập trung của Nhà nước trong thời bao cấp, kinh tế thị trường không tốn chi phí lập và điều hành kế hoạch, mà lại phát huy được sức mạnh của mọi người

* “Tuy nhiên, đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện Một số chỉ tiêu KT-XH chưa đạt kế hoạch, nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được” Do nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan, nền kinh tế thị trường vận động tự phát sẽ tất yếu dẫn đến các tổn hại mà xã hội khó chấp nhận: phân hóa giàu - nghèo, môi trường bị hủy hoại, hoang phí tài nguyên thiên nhiên, làm suy đồi đạo đức Chính vì thế, nhà nước cần thay mặt xã hội điều tiết kinh tế thị trường, hướng nó vào hoạt động trong những khuôn khổ nhất định Nhằm đảm bảo nền KTTT theo đúng định hướng: Tạo ra một xã hội phồn thịnh, giúp cho đất nước đạt được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (Văn kiện XII trang 60 - 63)

Liên hệ quá trình phát triển KTTT ở Việt Nam (văn kiện XII trang 97-112)

Trang 5

Câu 2: Giải pháp phát triển KT thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Sử dụng tài liệu Nghị quyết số 11 Hội nghị Trung ương 5 khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:

Tình hình và nguyên nhân:

1 Qua hơn 30 năm đổi mới, nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, Đảng ta luôn quan tâm tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, rút ra các bài học kinh nghiệm, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển, góp phần quan trọng đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng

xã hội chủ nghĩa; bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái, củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả đối ngoại, hội nhập quốc tế

- Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy

đủ hơn; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hóa tương đối đầy đủ Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được quan tâm đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân không ngừng lớn mạnh; thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực

- Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và thế giới Hầu hết các loại giá hàng hóa, dịch vụ được xác lập theo cơ chế thị trường Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn

- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường Các cơ chế, chính sách đã chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng

xã hội, tạo cơ hội cho người dân tham gia và nhận được thành quả từ quá trình phát triển kinh tế Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước từng bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

2 Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu ổn định, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển

- Hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn chế Việc tiếp cận một số nguồn lực xã hội chưa bình đẳng giữa các

Trang 6

chủ thể kinh tế Cải cách hành chính còn chậm Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực

sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao Quyền tự do kinh doanh chưa được tôn trọng đầy đủ Quyền sở hữu tài sản chưa được bảo đảm thực thi nghiêm minh

- Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả Giá cả một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu chưa được xác lập thật sự theo cơ chế thị trường

- Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều bất cập Bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu - nghèo có xu hướng gia tăng Xóa đói, giảm nghèo còn chưa bền vững

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới về kinh tế Cơ chế kiểm soát quyền lực, phân công, phân cấp còn nhiều bất cập Quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; hiệu lực, hiệu quả chưa cao; kỷ luật, kỷ cương không nghiêm Hội nhập kinh tế quốc tế đạt hiệu quả chưa cao, thiếu chủ động trong phòng ngừa và xử lý tranh chấp thương mại quốc tế

3 Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan, đặc biệt là do: Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đủ rõ Tư duy bao cấp còn ảnh hưởng nặng nề Năng lực xây dựng và thực thi thể chế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việc quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu thiếu quyết liệt, hiệu quả thấp và chưa nghiêm Vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị chậm đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập quốc tế Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên làm giảm hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các chuẩn mực phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế Cơ bản bảo đảm tính đồng

bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ

Mục tiêu đến năm 2030: Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Trang 7

1 Thống nhất nhận thức về phương hướng và mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Đây là giải pháp về mặt tư tưởng, trước đây chúng ta không thống nhất tập trung về nhận thức, dẫn đến Đảng xây dựng CNXH theo lãnh đạo của Đ, NN quản lý xh theo nn và nhân dân tham gia theo cảm nhận riêng của nhân dân, làm cho mô hình chúng ta thiếu sự thống nhất, tập trung các nguồn lực, không đúng định hướng CNXH

 định hướng lại đó là thống nhất Đ, NN và ndan

2 Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền KT nhiều thành phần, phát huy vai trò của kt nhà nc

3 Đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường

4 Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường: Muốn phát triển cung mà ko nắm rõ cầu thì làm sao phát triển, phải chú ý cung, cầu và giá cả Phát triển các loại thị trường (5) hàng hóa dịch vụ, tài chính, bất động sản, sức lao động, và thị trường KHCN vì các thị trường này đều có liên quan với nhau, thị trường này là tiền đề cho thị trường khác Thị trường hàng hóa dịch vụ ngày nay vẫn kém vì thị trường KHCN không phát triển mạnh

5 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu lực quản lý của nhà nước đ/v nền KTTT định hướng XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong phát triển KTXH Đảng muốn lãnh đạo toàn diện, hiệu quả thì cần nâng cao về trình độ lãnh đạo của Đảng Nâng cao năng lực quản lý của NN vì NN đóng vai trò chuyển hóa các đường lối của Đảng, vì vậy cần thực hiện phát huy vai trò cầu nối triển khai đúng đường lối, ghi nhận ý kiến nguyện vọng ndan Phát huy vai trò làm chủ của ndan từ đó mới kiện toàn sự lãnh đạo của Đ, mới là Đ của nhân dân, từ đó mới hoàn thiện sự quản lý của NN Thực tế chỉ có dân làm, chỉ biết cái gì được phép biết, chưa thực sự đúng dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

6 Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế: Vì không một quốc gia nào phát triển kt mà chỉ dựa vào nội lực

7 Một số nhiệm vụ cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

Giai đoạn từ nay đến năm 2020, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng sau:

Hoàn thiện thể chế về huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và thể chế về phân phối kết quả làm ra để giải phóng sức sản xuất, tạo động lực và nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh

Hoàn thiện thể chế về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; có chính sách đột phá tháo gỡ những vướng mắc, tạo thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trên cơ sở đẩy mạnh đồng bộ cải cách hành chính và cải cách tư pháp Xây dựng thể chế làm căn cứ xử

lý dứt điểm, hiệu quả các tồn tại, yếu kém đã tích tụ trong nền kinh tế nhiều năm qua, đặc biệt là việc xử lý các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu

tư công không hiệu quả, thua lỗ kéo dài; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém gắn với

xử lý nợ xấu

Trang 8

Hoàn thiện thể chế về phát triển, ứng dụng khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tranh thủ những cơ hội và thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nền kinh tế và năng lực kiến tạo sự phát triển của Nhà nước, đặc biệt là năng lực, hiệu quả thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng

và tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách của Nhà nước

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực, tinh giản bộ máy, biên chế, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống chính trị

Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế

1 Khái niệm: (SGK trang 27)

Tăng trưởng kinh tế (TTKT) là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập của nền kinh tế biểu hiện dưới dạng giá trị được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng sản lượng trong nước (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc gia (GNI)

Tăng trưởng kinh tế được đo bằng hai chỉ tiêu, một là chỉ tiêu quy mô tăng trưởng (phản ánh sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế nhiều hay ít) và hai là chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng (phản ánh sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế cao hay thấp, nhanh hay chậm) Bản chất của sự tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, chưa phản ánh sự thay đổi về chất

Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự TTKT thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Đề cập đến mô hình tăng trưởng

KT là đề cập đến phương thức tăng trưởng kinh tế thể hiện ở các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng trong từng điều kiện cụ thể nhất định Yếu tố tăng trưởng kinh tế bao gồm yếu tố về kinh tế: vốn; lao động; tài nguyên thiên nhiên; công nghệ kỹ thuật và các yếu tố phi kinh tế: đặc điểm văn hóa xã hội; thể chế chính trị xã hội; đặc điểm dân tộc tôn giáo; sự tham gia của cộng đồng

2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế: (SGK trang 33 - 35)

Xét trên góc độ sử dụng các nguồn lực và hiệu quả sử dụng chúng, mô hình tăng trưởng KT được phân thành hai loại

Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng:

Là sự TTKT dựa trên việc gia tăng số lượng các yếu tố đầu vào như vốn, tài nguyên thiên nhiên, lao động làm chủ yếu mà không kèm theo tiến bộ công nghệ Mô hình tăng trưởng theo chiều rộng thường gắn với những nền kinh tế có công nghệ lạc hậu, lực lượng lao động có trình độ thấp là chủ yếu, khai thác tài nguyên thô và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp

Đặc trưng: (1) sự gia tăng về lượng các yếu tố đầu vào tạo ra trên 50 % thu nhập của nền kinh tế; (2) không thường xuyên sử dụng các nguồn lực có hiệu quả cao; (3) chú trọng phát triển các loại công nghệ và nguồn lự SX truyền thống

Trang 9

Ưu điểm: Giải phóng mọi nguồn lực của đất nước, thu hút được nguồn lực từ nước ngoài, giải phóng sức lao động, phát triển thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu phát triển của các nước đang phát triển

Nhược điểm: các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên là có hạn Vì thế nếu áp dụng mô hình at8ng trưởng này kéo dài sẽ dẫn đến giới hạn làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, gia tăng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, bội chi ngân sách NN

Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu:

Là sự TTKT dựa trên việc vận dụng khoa học – công nghệ để nâng cao hiệu quả

sử dụng các yếu tố đầu vào Mô hình TTKT theo chiều sâu thường gắn với những nền kinh tế có công nghệ hiện đại, lực lượng lao động trình độ cao chiếm tỷ trọng lớn và có năng lực thiết kế, chế tạo những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao

Đặc trưng: (1) Hoàn thiện về các yếu tố SX và nâng aco hiệu quả sử dụng chúng đạt mức chiếm trên 50% tổng thu nhập tăng thêm của nền kinh tế; (2) sử dụng nguồn lực

có hiệu quả; (3) sử dụng các loại công nghệ và nguồn lực tiên tiến

Ưu điểm: Nhân tố lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (total factory producitivity – TFP) dường như là vô hạn nên có khả năng khắc phục tình trạng khan hiếm nguồn lực, tiết kiệm nguồn lực, giảm chi phí, tăng hiệu quả và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường, ít gây bất ổn KT vĩ mô và tăng trưởng kinh tế bền vững dài hạn

Việc phân định mô hình tăng trưởng kinh tế thành hai loại chỉ là tương đối Thực

tế không tồn tại mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu thuần túy

Câu 4: Trình bày những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN đến năm 2020 (Văn kiện 12 tr 83)

Những yêu cầu đổi mới TTKH ở VN: (SGK trang 35 - 40)

Xuất phát từ hạn chế, yếu kém của MHTTKT theo chiều rộng ở VN giai đoạn 1991 – 2010:

Hạn chế của mô hình tăng trưởng KT Việt nam giai đoạn 1991-2010:

+ Yếu kém về hiệu quả kinh tế: Thể hiện các đánh gía về hiệu quả sử dụng các yếu

tố đầu vào của tăng trưởng KT như: hiệu quả sử dụng vốn hay hiệu quả đầu tư, hiệu quả

sử dụng lao động…

+ Năng lực cạnh tranh của nền KT yếu: Thể hiện ở năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước thấp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và trên doanh thu của nhiều doanh nghiệp trong nước đều thấp hợn lãi suất vay ngân hàng Khả năng cạnh tranh HH của VN trong và ngoài nước đều yếu

Hệ quả của mô hình tăng trưởng KT theo chiều rộng ở VN:

+ Nền KT hoạt động kém hiệu quả, thể hiện rõ ở khả năng sử dụng vốn đầu tư, sử dụng lao động giá rẻ, công nghệ thấp và chi phí trung gian cao

Trang 10

+ Mất cân đối vĩ mô trầm trọng: giữa tổng tiết kiệm của nền kinh tế chiếm 30% GDP so với tổng đầu tư khoảng 40% GDP) tạo ra khỏang cách tiết kiệm và đầu tư khoảng 10% GDP Dẫn đến thâm hụt ngân sách là gánh nặng lên nợ của CP

+ Bất ổn xã hội và ô nhiễm môi trường, Thành tựu xóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, số người có mức thu nhập cận trên của chuẩn nghèo khá cao, khả năng tái nghèo lớn…

Xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu:

Do xu thế toàn cầu hướng tới đổi mới mô hình TTKT để giải quyết khủng hoảng tài chính và chống suy thoái kinh tế

Theo các chuyên gia KT cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cấu trúc lại nền kinh tế nhằm vượt qua những mất cân đối nghiêm trọng, phục hồi động lực tăng trưởng, đặc biệt là thúc đẩy các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu và bền vững dựa vào tri thức, công nghệ “Xanh, sạch” …tiết kiệm năng lượng

Xuất phát từ yêu cầu của việc cần chủ động, thích ứng trong hội nhập kinh tế quốc tế:

Cùng với quá trình hội nhập KT quốc tế, các doanh nghiệp VN càng phải chịu sức

ép cạnh tranh tăng lên từ các doanh nghiệp và hàng hoá nước ngoài Hội nhập KT quốc tế không phải chỉ là cơ hội gia tăng xuất khẩu, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài mà còn là thách thức, bởi hiện nay doanh nghiệp nước ngoài lấn át

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp và đến giữa thế kỷ XXI trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN, thì không có con đường nào khác là phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa

mở rộng quy mô và chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững

Những mục tiêu của TTKT giai đoạn 2011 - 2020: (SGK trang 40 – 41 – Văn

kiện 12 tr 272 và 280)

Khắc phục hạn chế của mô hình tăng trưởng cũ, thoát khỏi “Bẫy thu nhập trung bình”, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, hội nhập quốc tế để thành công “Tốc

độ tăng trưởng KT bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/ năm Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD Tỉ trọng cong nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85% Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34% GDP Bội chi ngân sách nhà nước còn khoản 4% GDP Năng xuất các nhân tố tổng hợp (TFB) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 - 35% Năng xuất lao động XH bình quân tăng khoảng 5%/ năm Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 -1,5%/ năm Tỉ lệ đô hiện hoá đến năm 2020 đạt 38 -40% (Văn kiện XII trang 272)

Nội dung đổi mới MHTTKT ở VN:

Chuyển đổi mô hình tăng trưởng là quá trình chuyển “….từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững…”.Nói cách khác, chuyển đổi

mô hình tăng trưởng hiện nay về bản chất là thay đổi động lực của tăng trưởng kinh tế; năng suất lao động, hiệu quả sử dụng các nguồn lực phải được cải thiện để dần thay thế

Ngày đăng: 19/01/2019, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w