Đặc điểm sinh sản tt - Cá đẻ khoảng 30-90 trứng kích thước trứng 1.9 cm, trứng được cá đực ấp trong miệng khoảng 5-6 tuần trong giai đoạn này hầu như cá đực không ăn gì nhưng tỏ ra rất h
Trang 1CÁ RỒNG - AROWANA
Trang 2A.Cá ngân long- Osteoglossum
Trang 3I Đặc điểm sinh học c ủa cá ngân long
• b Hình thái bên ngoài
Trang 4I Đặc điểm sinh học
- Thân dài dẹp, đuôi nhỏ, đầu to
- Màu sắc: Thân có màu bạc kim loại hơi nhuốm màu xanh lam, màu hồng phấn sáng lấp lánh
- Miệng: rộng có cặp râu dài, hàm dưới dài hơn hàm trên
- Vây: vây hậu môn có 50-55 nhánh, vây bụng dài đến 4-6 cm
- Vẩy: vẩy to như vỏ sò dạng một nữa, đường
bên có 31-35 vẩy
Trang 5b Đặc điểm dinh dưỡng
Trang 6
b Đặc điểm dinh dưỡng
- Cá ăn tạp thiên về động vật giáp xác, nhuyễn thể, cá con… Cá thích ăn mồi tươi sống
- Cá hoạt động rất nhanh khi ăn mồi
Trang 7c Đặc điểm sinh trưởng
- Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh ( sau khi nở 40-60 ngày cá có chiều dài 10 cm)
- Chiều dài tối đa của cá ngoài tự nhiên lớn hơn
90 cm.
• Chèn hình
Trang 8- Rất khó rất khó phân biệt đực cái ngay khi
tới tuổi thàng thục, con đực có vẽ mảnh mai và miệng to hơn con cái
- Cá có tập tính bắt cặp trước khi đẻ, và tập
tính này kéo dài khoảng 2-3 tháng và thường xảy ra vào ban đêm
Trang 9d Đặc điểm sinh sản (tt)
- Cá đẻ khoảng 30-90 trứng kích thước trứng 1.9 cm, trứng được cá đực ấp trong miệng
khoảng 5-6 tuần trong giai đoạn này hầu như
cá đực không ăn gì nhưng tỏ ra rất hung dữ
- Sau khi nở cá tiêu thụ hết noãn hoàn trong vòng vài tuần lúc này cá bột dài khoảng 10
cm
- Sau khi hết noãn hoàn cá bột ăn trùng muổi
đỏ cần sớm tách cá lớn và cá nhỏ ra riêng và lúc này cá thường hay cắn nhau
Trang 10d Đặc điểm sinh sản
HÌNH TRỨNG CÁ RỒNG
Trang 11B Cá Rồng Đen - Hắc Đáy (Osteoglossum Ferreirai)
I Đặc điểm sinh học
1 Phân bố: Nam Mỹ
- Cá rồng đen hay còn gọi là cá hắc long
(Black Arowana) được phát hiện ở sông Brazil năm1996
Rio Cá sống trong môi trường nước ở nhiệt độ từ
24 -280C cá thích sống trong môi trường acid yếu
Trang 12I Đặc điểm sinh học
• a.Hình thái bên ngoài
- Lúc cá còn nhỏ thân cá có màu đen, sọc màu vàng chạy từ sau nắp mang đến tận vây đuôi Khi trưởng thành màu đen cá biến mất
- Vẩy cá có màu bạc, vây cá có màu xanh lam đậm
Trang 13BLACK AROWANA
Cá Còn Nhỏ
Trang 14BLACK AROWANA
Cá Trưởng Thành
Trang 15I Đặc điểm sinh học
b Đặc điểm dinh dưỡng (giống cá ngân long)
c Đặc điểm sinh sản (giống cá ngân long)
Trang 16Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
Trang 17Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
Trang 18Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
cá rồng (tt)
- Râu: dài và thẳng, đều
nhau phù hợp với màu
Trang 19Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
cá rồng (tt)
Trang 20Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
Trang 21Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
cá rồng (tt)
- Vây: lớn và mở căng ra, tia vây phải xuôi thuận không được lệch lạc, nghiên vẹo
- Mắt: đều nhau không được xệ xuống,
chuyển đông tự nhiên, màu sắc rỏ rệt không được trắng đục
- Miệng: phải khép kín không được loài ra chổ nhọn, hàm dưới không có thịt thừa
Trang 22Một số chỉ tiêu đánh giá vẽ đẹp của
cá rồng (tt)
HUYẾT LONG QUÁ BỐI ĐẦU GÙ
Trang 23C Cá rồng Châu Á-Osteoglossum Fornosum
Trang 252 Một số đặc điểm sinh học chính của cá:
a.Hình thái bên ngoài:
- Thân dài dẹp bên, vùng bụng rộng thể hiện
dạng cung tròn Lúc cá nhỏ cá có vùng lưng thẳng, nhưng khi trưởng thành lại có vùng
lưng cong
- Vẩy to, đường bên có 21-24 vẩy
Trang 26a.Hình thái bên ngoài (tt)
- Vây vây ngực dài, vây lưng,vây hậu môn nằm phía sau, vây đuôi có 12 -24 tia, vây hậu môn có 16 – 17 tia, vây ngực có 7 tia , vây
Trang 27b Đặc điểm dinh dưỡng
- Trong tự nhiên cá ăn được động vật có
xương sống, trong bể kính cá ăn đựoc cá con, thịt, tép, gan heo…
- Cá thích ăn mồi sống hơn mồi chết
- Cá đựoc xếp vào hàng cá dữ do đó nên nuôi riêng với các loài cá khác
Trang 28c Đặc điểm sinh trưởng
- Kích cở cá ngoài tự nhiên khoảng 90 cm, nhưng thường thì nhỏ hơn
Trang 29d Đặc điểm sinh sản
- Rất khó phân biệt đực cái, thường thì con cái
có hình rộng hơn con đực
- Cá thuộc nhóm ấp trứng trong miệng
- Mùa vụ sinh sản trong tự nhiên thường vào
Trang 30e Cá rồng vùng Đông Nam Á Phân bố như sau:
- Ở Malaysia có 2 loại: Kim long thanh long
Trang 31e Cá rồng vùng Đông Nam Á Phân bố như sau (tt)
- Ở Indonesia có 3 loại: hồng long, kim long và
thanh long
Trang 32II Kỹ thuật nuôi cá rồng
1.Bể nuôi cá:
- Bể kiếng hoặc bể ximăng
- Chiều dài từ 100 – 150 cm, mực nước 40-60 cm
- Bể nuôi riêng với các loài cá khác, có sục khí
có nắp đậy
Trang 33II Kỹ thuật nuôi cá rồng (tt)
2 Chọn cá nuôi:
- Chọn cá khoẻ mạnh không bị xây sát dị hình
- Kích cở cá đồng đều, trước khi thả cá vào bể nuôi phải tắm cá qua nước muối 2-3g/lit nước
- Mật độ 2-4 con/1bể, bể có chiều dài 60-100
cm (kích cở khoảng 10 – 20 cm)
Trang 34II Kỹ thuật nuôi cá rồng (tt)
3 Chăm sóc:
- Hằng ngày phải theo dõi các yếu tố môi
trường nước, thức ăn phải tươi sạch và đầy đủ
- Thay nước khi thấy cần thiết (20% lượng
nước trong bể)
- Cá này rất nhát vào loại quí hiếm cần được bảo vệ
Trang 35THE END