NỘI DUNGNỘI DUNG Mục đích và yêu cầu Cơ sở lý thuyết Tiến hành thí nghiệm Xử lý số liệu... MỤC ĐÍCH $ YÊU CẦUĐo độ dẫn điện của các chất điện ly Xác định hệ số phân ly ,độ dẫn điện tới
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA LÝ
ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH CHẤT
ĐIỆN LY
GVHD : Phạm Hoàng Ái Lệ
SV : Dương Thành Hiển MSSV : 14071601
LỚP HP : 210445905
TP.HCM, Ngày 8 tháng 9 năm 2016
Trang 2NỘI DUNG
NỘI
DUNG
Mục đích và yêu cầu
Cơ sở lý thuyết
Tiến hành thí nghiệm
Xử lý số liệu
Trang 3MỤC ĐÍCH $ YÊU CẦU
Đo độ dẫn điện của các chất điện ly
Xác định hệ số phân ly ,độ dẫn điện tới hạn,hằng số
điện ly K
Xử lý kết quả ,vẽ đồ thị, báo cáo kết quả I.MỤC ĐÍCH
Trang 4Dụng cụ Hóa chất
8 cốc 100ml Pipette 10ml KCl 0,01N chuẩn
II.YÊU CẦU
An toàn phòng thí nghiệm
MỤC ĐÍCH $ YÊU CẦU
Trang 5CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Các khái niệm cơ bản
1.1 Độ dẫn điện của dung dịch chất điện ly
Theo thuyết Arrhenius các chất điện ly khi hòa tan vào dung dịch thích hợp sẽ có khả năng phân ly thành các ion
R = Điện trở riêng (ῼ.cm-1)
l chiều dài vật dẫn (cm)
S tiết diện vật dẫn (cm2)
R
Trang 6CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.2 Độ dẫn điện riêng của dung dịch chất điện ly
Là độ dẫn điện của 1 dung dịch có thể tích 1cm 3 được đặt giữa 2 điện cực phẳng song song có diện tích như nhau (cm 2 ) và cách nhau 1cm
(ῼ-1cm-1)
a cm 2
1cm 3
1 cm
Trang 7CƠ SỞ LÝ THUYẾT
• Độ dẫn điện của chất điện ly nhỏ hơn rất nhiều lần so với kim loại
• Độ dẫn điện của chất điện ly lớn hơn rất nhiều lần với chất không dẫn điện
• Độ dẫn điện riêng phụ thuộc vào nồng
độ và nhiệt độ
Trang 8CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.3 Độ dẫn điện đương lượng
Là độ dẫn điện của thể tích tính theo cm 3 chứa đúng 1 đương lượng gam chất điện ly nằm giữa 2 điện cực phẳng song song cách nhau 1cm
Độ dẫn điện đương lượng 𝛌N
3
[cm2 Ω −1 đ lg −1]
a cm 2
1 cm
V cm 3
1đlg
Trang 9CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2 Ứng dụng của phép đo độ dẫn
2.1 Đối với chất điện ly yếu
t = 0 C 0 0
t C α α.C α.C
Cân bằng C(1- α) α.C α.C
¿ 𝝀𝟐 𝑪
( 𝝀∞ − 𝝀 ) 𝝀∞
1
𝜆 =
1
λ∞ +
λ c
K c λ∞2
)
Trang 10
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Từ đồ thị 1/λ = f(c), ngoại suy ra (khi c → 0) → Kλ = f(c), ngoại suy ra (khi c → 0) → Kc
𝟏
𝝀
0
𝛌𝐜
Y=ax + b
Đồ thị 1/λ = f(c), ngoại suy ra (khi c → 0) → Kλ = f(c)
Trang 11
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.2 Đối với chất điện ly mạnh
Áp dụng công thức Kohlrausch:
Đo độ dẫn phụ thuộc nồng độ (c < 0,01 N), từ
đồ thị λ = f(), ngoại suy đến nồng độ c → 0
(vô cùng loãng) sẽ xác định được.
𝛌
√ 𝐂
0
Đồ thị λ = f()
Trang 12
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Đo độ dẫn điện của dung dịch CH3COOH
Pha 4 cốc dung dịch CH3COOH
Tiến hành đo
Lưu ý: sau mỗi lần đo dùng
khăn mềm lau nhẹ
Trang 13TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
2 Đo độ dẫn điện của dung dịch HCl
Pha 4 cốc dung dịch HCl
Tiến hành đo
Lưu ý: sau mỗi lần đo dùng
khăn mềm lau nhẹ
Trang 14TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
lưu ý:
Khi chuyển từ dung dịch này sang dung dịch khác ta cần:
• Ngâm tráng điện cực trong nước cất
• Dùng khăn mềm lau nhẹ lại
• Tráng điện cực bằng chính dung dịch sắp đo
Khi đo xong tráng điện cực lau khô vào vỏ
Trang 15XỬ LÝ SỐ LIỆU
1 Pha chế dung dịch
• Pha Vml dung dịch HCl (CH3COOH) từ dd HCl (CH3COOH) đặc
Vdd =
• Pha dung dịch có nồng độ định sẵn
C1
C2
C1 – C2
C2
0
H2O
Dung dịch đầu
=
Trang 16
XỬ LÝ SỐ LIỆU
2Xử lý kết quả sau khi đo được
(ῼ-1cm-1)
Giá trị đo được
𝜆 𝑁= 𝜒
3
[cm2 Ω −1 đ lg −1]
* Dung dịch CH3COOH
𝐊 = 𝝀𝟐. 𝑪
( 𝝀∞− 𝝀 ) 𝝀∞
𝜆 =
1
λ∞+
λ c
K c λ∞2
C (N) 1/8 1/16 1/32 1/64
C (N) 1/8 1/16 1/32 1/64
Dung dịch điện ly yếu 1-1:
(1)
Trang 17XỬ LÝ SỐ LIỆU
Phương trình (1) có dạng đường thẳng Y=ax + b , vẽ đồ thị 1/λ = f(c), ngoại suy ra (khi c → 0) → Kλ = f(c),
Từ đồ thị :
𝟏
𝝀
Y=ax + b
λ∞ , K
α =
Độ điện ly:
Đồ thị 1/λ = f(c), ngoại suy ra (khi c → 0) → Kλ = f(c)
Trang 18
XỬ LÝ SỐ LIỆU
(ῼ-1cm-1)
Giá trị đo được:
3
[cm2 Ω −1 đ lg −1]
* Dung dịch HCl
C (N) 0,001 0,002 0,003 0,004
C (N) 0,001 0,002 0,003 0,004
𝝀= 𝝀𝟎 − 𝑨 √ 𝑪
Công thức kohlrausch:
Phương trình (2) có dạng đường thẳng Y=ax + b , vẽ đồ thị λ = f()
(2)
Trang 19XỬ LÝ SỐ LIỆU
𝛌
√ 𝐂
0
Y=ax + b
Đồ thị λ = f()
Từ đồ thị :
Trang 20
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình