1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY BÌNH ĐIỀN

30 645 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 7,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò sinh lý các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu NPK Lân: Có trong thành phần của protit, cấu tạo nên nhân tế bào cần thiết cho sự sống của cây.. Đặc điểm, tính chất, nhiệm vụ của từng

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

GVHD: Th.S Phạm Thành Tâm

Sinh Viên: Du Đức Hoàng Long

Trang 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

1.1.1 Sự hình thành và phát triển

Là một doanh nghiệp nhà nước, nhà sản xuất chiếm thị phần hàng đầu Việt Nam về phân hỗn hợp NPK

Thành lập năm 1973 với tên gọi là Công ty Phân bón Thành Tài (Thataco)

Năm 1976 được đổi tên thành Xí nghiệp Phân bón Bình Điền II

6/5/2003 đổi tên thành Công ty Phân bón Bình Điền trực thuộc Công ty Hóa chất Việt Nam

Năm 2011 Công ty được cổ phần hóa và có tên là Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm và vị trí của nhà máy

Nằm ở Khu Công nghiệp Long Định, ấp 4 xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An

Có vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm

Trang 4

1.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ

Trang 5

1.1.4 Các sản phẩm của nhà máy

Trang 6

1.1.5 An toàn lao động – PCCC

Trang 7

1.1.6 Vệ sinh công nghiệp – Xử lý chất thải

Xử lí bụi bằng hệ thống cyclon

Phân tan chảy và đất được gom lại và đem đi xử lý

Thường xuyên vệ sinh thiết bị

Các thiết bị được làm sạch trước khi đi vào bảo trì

Sử dụng hơi, nước hoặc hơi nước để vệ sinh thiết bị chuyên biệt

Nguyên liệu thừa được thu gom lại và xử lý sau đó tái sử dụng

Xử lý than qua sử dụng

Thu hồi phân rơi vãi

Trang 8

1.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN BÓN

1.2.1 Khái niệm về phân bón

Là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng, chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển tốt Các chất dinh dưỡng chính: Đạm (N), Lân (P) và Kali (K) Ngoài các chất trên còn có các nhóm nguyên tố trung, vi lượng

Trang 9

1.2.2 Loại dinh dưỡng cần cho cây trồng

Thành phần của thực vật gồm: O, C, H, N, P, S, Ca, Mg, K, Fe, Mn, I,

Các nguyên tố như K, N, P có giá trị lớn nhất đối với sự phát triển của thực vật

1.2.3 Vai trò sinh lý các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu NPK

Đạm (N):

 Urea: 46% nitơ (N)

 Amoni Sunphat (SA): 20 - 21% N

Bóm đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, tăng năng suất sản lượng

Trang 10

1.2.3 Vai trò sinh lý các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu NPK

Lân:

Có trong thành phần của protit, cấu tạo nên nhân tế

bào cần thiết cho sự sống của cây

Ảnh hưởng tới sự vận chuyển đường - bột tích lũy về

hạt và các bộ phận thu hoạch khác

Ảnh hưởng đến tính lưu động của chất nguyên sinh,

làm cho cây chống được lạnh, chống được nóng

Trang 11

1.2.5 Ảnh hưởng của các nguyên tố trung lượng đối với cây trồng

Trang 12

1.3 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK

1.3.1 Đặc điểm, tính chất, nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu

a) Phân đạm

 Các loại phân đạm dễ hút ẩm Trong môi trường ẩm, phân đạm hút ẩm và bị chảy rữa, các hạt dính lại với nhau

 Khi trời khô, lượng ẩm bay hơi, các phân tử kết tinh lại tạo thành kết khối

b) Phân lân

Thành phần cần quan tâm trong phân lân là lượng P2O5 hữu hiệu Đó là lượng P2O5 có trong phân, tan được trong nước và axit nitric mà cây trồng có thể hấp thu

Trang 13

1.3.1 Đặc điểm, tính chất, nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu

c) Phân kali:

Là các muối màu trắng hoặc đỏ, dễ tan trong nước,

dễ hút ẩm và chảy rữa Cần bảo quản nơi khô ráo và

Kali Sunfat: K2SO4

Những nguyên liệu cung cấp lân chủ yếu là:

Super lân kép: Ca(H2PO4)2.H2O.

DAP: (NH4)2HPO4.

Trang 14

1.3.2 Ý nghĩa của ký hiệu NPK trong sản xuất phân bón

Phân bón NPK là một loại phân hỗn hợp gồm 3 thành phần dinh dưỡng chủ yếu là đạm (N), lân (P2O5), kali (K) phối liệu theo tỉ lệ để đạt được hàm lượng dinh dưỡng mong muốn

1.3.3 Ưu điểm của phân NPK so với các loại phân đơn khác

Thuận lợi cho người nông dân khi bón

Khắc phục được một số nhược điểm của các loại phân đơn

Chống được tổn thất khi bón do các điều kiện thiên nhiên

 Giảm thất thoát phân bón do bay hơi, rữa trôi so với phân đơn chất

Trang 15

1.3.4 Điều kiện vận chuyển nguyên liệu

Trang 16

2.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP – CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK

2.1.1 Các phương pháp sản xuất

Phương pháp ướt ( một hạt):

Các nguyên liệu chứa N, P, K và chất phụ gia được nghiền mịn rồi phối trộn theo tỷ lệ

Sản phẩm được tạo hạt rồi sấy khô, sàng phân loại để chọn những hạt có kích cỡ đạt yêu cầu, làm nguội và đưa lên bunke đóng bao thành phẩm

Phương pháp trộn hạt (phân bón 3 màu):

Trộn cơ học các hạt nguyên liệu có thành phần khác nhau để tạo thành sản phẩm có hàm lượng N, P, K như mong muốn

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK

Trang 17

2.1.2 Quy trình sản xuất NPK một hạt theo phương pháp tạo hạt bằng hơi nước thùng quay

Trang 18

2.1.3 Quy trình sản xuất NPK một hạt theo phương pháp tạo hạt bằng Urea hóa lỏng

Hình 2.1.3- Quy trình sản xuất NPK một hạt theo phương pháp tạo hạt bằng Urea hóa lỏng của hệ 2

Trang 19

2.1.4 Quy trình sản xuất NPK theo PP trộn

Hình 2 4- Quy trình sản xuất phân NPK theo phương pháp trộn cơ học

Trang 21

2.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH SẢN XUẤT NPK

2.2.1 Thiết bị tạo hạt hơi nước thùng quay

Trang 22

2.2.2 Thiết bị sấy thùng quay

Trang 23

2.2.3 Sàng phân loại

Trang 24

2.2.5 Hệ thống cyclon

Trang 25

2.2.6 Thiết bị làm nguội

Trang 26

2.3 TỒN TRỮ - BẢO QUẢN – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

 Kiểm tra tình trạng sản xuất

 Kiểm tra nguyên liệu vật liệu đầu vào và bán thành phẩm

 Kiểm tra số lượng và việc thực hiện trên sản phẩm

 Kiểm tra tại nơi sản xuất

 Kiểm tra thành phần và đóng gói

 Kiểm tra bên ngoài, độ sáng, màu sắc, kích thước sản phẩm

 Kiểm tra bao bì đóng gói, nhãn mác, mã vạch và kí hiệu sản phẩm

Trang 27

2.3.4 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm

Bảng 2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của sản phẩm

Chỉ tiêu kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra Mục đích đánh giá

Hàm lượng N, P2O5, K2O >90% Chất lượng dinh dưỡng đa lượng

Tổng ba yếu tố N, P2O5, K2O > 93% Tổng lượng dinh dưỡng đa lượng

Độ ẩm (sản phẩm không có Urea) <1% Khả năng vón cục

Độ ẩm (sản phẩm có chứa Urea) <0.8% Khả năng vón cục

Khối lượng

50kg + 0.2 25kg + 0.2

Trọng lượng bao thành phẩm

Trang 28

2.4 BẢO TRÌ THIẾT BỊ

 TB nghiền và băng tải định lượng: định lượng, khả năng hoạt động

 Băng chuyền: tốc độ chạy và khả năng hoạt động

 Máy trộn: khả năng trộn, cánh đảo

 Thiết bị hút bụi: áp suất, rò rỉ

 Thiết bị tạo hạt: cánh đảo, thông số kỹ thuật

 Thiết bị hóa lỏng Urea: sự rò rỉ, nhiệt độ hóa lỏng Urea, van điều khiển lượng Urea lỏng vào thiết bị tạo hạt

 Thiết bị sấy: nhiệt độ sấy

 Thiết bị làm nguội: lượng không khí vào, lượng nước làm nguội vào

 Thiết bị phủ áo: khả năng phủ áo

Trang 29

3.1 KẾT LUẬN

Hiện nay với phương pháp tạo một hạt, nhà máy đã và đang sử dụng ba dây chuyền tạo hạt và hai dây chuyền trộn hạt

Dây chuyền tạo hạt thùng quay đang thể hiện được chất lượng tốt hơn so với dây chuyền tạo hạt bằng đĩa quay

Áp dụng chế phẩm Agrotain, avail để giảm thất thoát đạm, lân sau khi bón trên đồng ruộng

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 30

Xin cảm ơn sự theo dõi của quý thầy cô

Chúc thầy cô một ngày làm việc tốt lành!!!

Ngày đăng: 14/03/2018, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w