Nguồn có hiệu điện thế không đổiU=30V.Để các đèn đều sáng bình thường phải mắc trên mạch chính một biến trở R1=2.Hỏi: a.. Giá trị toàn phần của biến trở RMN = R, hiệu điện thế giữa hai
Trang 1UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: Vật lý
Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1: (2 điểm) Lúc 6h một người đi bộ xuất phát từ A trên đường thẳng AB với vận tốc
v1 = 4km/h Lúc 8h một người đi xe đạp cũng xuất phát từ A đuổi theo người đi bộ với
vận tốc v2 = 12km/h Coi chuyển dộng của hai người là đều
a Hỏi mấy giờ người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ ? Vị trí gặp nhau cách A baonhiêu km ?
b Lúc mấy giờ hai người cách nhau 2km ?
Câu 2: (2 điểm) Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 8cm được thả nổi trong nước.
Tìm khối lượng riêng của khối gỗ biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1000kg/m3,chiều cao phần chìm của khối gỗ trong nước là 6 cm
+ Nếu đổ lên trên mặt nước một lớp dầu sao cho khối gỗ ngập hoàn toàn trong haichất lỏng.Tìm chiều cao của dầu cần phải đổ, cho khối lượng riêng của dầu là 600kg/m3
Câu 3: (2 điểm) Một căn phòng được chiếu sáng bằng các bóng đèn 6V-12W, mắc thành
q dãy song song, mỗi dãy gồm p đèn mắc nối tiếp Nguồn có hiệu điện thế không đổiU=30V.Để các đèn đều sáng bình thường phải mắc trên mạch chính một biến trở R1=2.Hỏi:
a Có mấy cách để đèn sáng bình thường? Với mỗi cách mắc, có thể thắp sángđược bao nhiêu bóng? Cách mắc nào cho phép thắp sáng được nhiều bóng nhất
b Hiệu suất của mỗi cách mắc.Chọn cách mắc nào?
Câu 4: (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ
Giá trị toàn phần của biến trở RMN = R, hiệu
điện thế giữa hai đầu A, B là U, điện trở vôn kế
rất lớn, điện trở ampe kế không đáng kể
Ban đầu vị trí con chạy C tại trung điểm của MN
a) Tăng hiệu điện thế hai đầu A, B lên đến giá trị 2U,
phải dịch chuyển con chạy C đến vị trí nào để số chỉ
vôn kế không đổi so với ban đầu?
b) Dịch chuyển con chạy C khỏi vị trí trung điểm của MN
thì số chỉ ampe kế thay đổi như thế nào?
Câu 5: (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ bên
Nguồn điện U có hiệu điện thế không đổi là 21V;
R = 4,5 Ω, R1 = 3Ω, bóng đèn có điện trở không đổi
RĐ = 4,5Ω.Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể
a Khi khóa K đóng, con chạy C của biến trở ở vị tríđiểm N, thì ampe kế chỉ 4A Tìm giá trị của R2
b Xác định giá trị của đoạn biến trở RX (từ M tới C) để
đèn tối nhất khi khóa K mở
c Khi khóa K mở, dịch con chạy C từ M đến N thì độ
sáng của đèn thay đổi thế nào? Giải thích
-Đề thi gồm có 01 trang -.
A
VR
Trang 2UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: Vật lý Ngày thi: 03/12/2015
1 2.0 điểm
Khi xe đạp xuất phát thì người đi bộ đi được quãng đường là:
Để hai người cách nhau 2km thì: x1 x2 2
2 2.0 điểm
* Vì vật nổi cân bằng trên mặt nước
do đó: FA=P <=> 10 DV = 10 D1Vc
=> Do = 1 1 1 32
a
hc a D V
V D
= 750kg/m3
* Khi đổ dầu lên mặt nước:
Gọi h1 là chiều cao của vật trong nướcGọi h2 là chiều cao của vật trong dầu
A
Trang 3=> h2 = D D D D .a
2 1
0 1
U R I
Theo bài ra thì phải có: p q Z, �
Cường độ dòng điện chạy trong mạch khi đèn sáng bình thường là:
0.250.25
Tức là phải dịch chuyển con chạy C đến vị trí mà RCN = ()R
b, Cường độ dòng điện qua ampe kế
IA =
Do 1 + x – x2 = ≤ Dấu “=” xảy ra khi x = , khi đó IA đạt cực tiểu
Vậy khi con chạy C ở vị trí trung điểm của MN thì IA = IAmin Nếu dịch chuyển
0,250,25
0,25
0.250,25
Trang 4C, dù sang bên nào thì IA đều tăng.
0,250,250,25
5
a Khi K đóng và con chạy ở đầu N thì toàn bộ biến trở MN mắc song song
với ampe kế Khi đó mạch điện trở thành: (R2 // Đ) nt R1
Lúc này ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính
.5,4
2
2 1
R R
R R R
đ X
đ X tm
R
R R R
R R R R R
R R R R R
816
)
1 2
X
R U
R
U I
0,25
UPC = I.RPC = (913,5 ).4,5 4,5 (96 )81
816
)5,13(
X X
X X
X
X
R R
R U R
R R
R
R U
Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
816
5,4
X X X
PC đ
R R
U R
U I
c Theo kết quả câu trên, ta thấy: Khi K mở, nếu dịch chuyển con chạy từ M tới vị trí ứng với R X
= 3Ω thì đèn tối dần đi, nếu tiếp tục dịch chuyển con chạy từ vị trí đó tới N thì đèn sẽ sáng dần
Trang 5NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (5 điểm )
Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, quãngđường còn lại đi với vận tốc v2 Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thờigian đầu đi với vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2 Nếu xe đi từ N xuất phátmuộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc Biếtv1= 20 km/h và v2= 60 km/h
a Tính quãng đường MN
b Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa
Bài 2 (5 điểm ) Một bình hình trụ có bán kính đáy R1= 20cm được đặt thẳng đứng chứanước ở nhiệt độ t1= 200c Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2= 10cm ởnhiệt độ t2= 400c vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quảcầu
Cho khối lượng riêng của nước D1= 1000kg/m3 và của nhôm D2= 2700kg/m3,nhiệt dung riêng của nước C1= 4200J/kg.K và của nhôm C2= 880J/kg.K Bỏ qua sự traođổi nhiệt với bình và với môi trường
a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3= 150c vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khốilượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D3= 800kg/m3 và C3= 2800J/kg.K
Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt? Áp lực của quả cầu lên đáy bình?
Bài 3 (5 điểm )
Một bình nhiệt lượng kế ban đầu chứa nước ở nhiệt độ t0 = 200 C Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100oC Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t1 = 400 C Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.độ Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
và bình nhiệt lượng kế Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài
a) Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu nếu ta thả tiếp quả cầu thứ hai, thứ ba?
b) Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là
R1 =8, ampe kế có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữa 2 đầu AB là 12V
a Khi K mở ampe kế chỉ 0,6A, tính điện trở R2?
b Khi K đóng ampe kế chỉ 0,75A, tính điện trở R3?
c Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3cho nhau rồi đóng khóa K, hãy cho biết ampe kế chỉ bao nhiêu?
ĐÁP ÁN ĐỀ HSG HUYỆN
a) Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là S
A
Trang 6Thời gian đi từ M đến N của xe M là t1
2 1
2 1 2
1 1
2
)(
2
v v S v
S v
S
(a) Gọi thời gian đi từ N đến M của xe N là t2 Ta có:
)2
(2
2
2 1 2 2
2 1
t v
t v
t
S ( b)
Theo bài ra ta có : t1 t2 0,5(h) hay
Thay giá trị của vM ; vN vào ta có S = 60 km
Thay S vào (a) và (b) ta tính được t1=2h; t2=1,5 h
b) Gọi t là thời gian mà hai xe đi được từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:
Hai xe gặp nhau khi : SM + SN = S = 60 và chỉ xảy ra khi 0,75t1,5h
Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4):
Vậy điện trở R2 có giá trị là:
)(2412
18
1111111
3 2
3 3 2 3 , 2
c Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3 cho nhau rồi đóng khóa K:
Trang 732 0,375( )
12
A R
U
a Gọi khối lượng của nước là m, khối lượng và nhiệt dung riêng của quả cầu là
m1 và c1 Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là tcb và số quả cầu thả vào nước là N
Ta có: Nhiệt lượng tỏa ra từ các quả cầu là: Qtỏa = Nm1c1(100 – tcb)
* Nhiệt lượng thu vào của nước là: Qthu = 4200m(tcb – 20)
* Điều kiện cân bằng: Qtỏa = Qthu � Nm1c1(100 – tcb) = 4200m(tcb – 20) (1)
* Khi thả quả cầu thứ nhất: N = 1; tcb = 400 C, ta có:
Vây khi thả thêm quả cầu thứ hai thì nhiệt độ cân bằng của nước là 520 C
* Khi thả thêm quả cầu thứ ba: N = 3, từ phương trình (*) ta được:
300 – 3tcb = 3tcb – 60 � tcb = 600 C Vây khi thả thêm quả cầu thứ ba thì nhiệt độ cân bằng của nước là 600 C
b * Khi tcb = 90 0 C, từ phương trình (*) ta được:
100N – 90N = 270 – 60 � N = 21 Vậy cần thả 21 quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng là 900 C
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN VÒNG I
Trang 8NĂM HỌC: 2012 – 2013 Môn thi: VẬT LÝ 9
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao
đề)
Câu 1
Hai bạn An và Quý cùng xuất phát để chuyển động từ A đến B An chuyển động
với vận tốc 30 km/h trên nửa đoạn đầu và với vận tốc 20 km/h trên nửa đoạn đường còn
lại Quý chuyển động với vận tốc 30km/h trong nửa thời gian đầu và với vận tốc 20km/h
trong nửa thời gian còn lại
a/ Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước
b/ Cho biết thời gian chuyện động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút.Tính chiều
dài quảng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi ban
c/ Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động hai bạn ứng với câub, ( trục hoành biểu diễn thời gian
,trục tung biểu diễn quảng đường.)
Câu 2:
Một bình nhôm khối lượng m0=260g, nhiệt độ ban đầu là t0=200C ,được bọc kín
bằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ở
nhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C Cho nhiệt dung riêng
của nhôm là C0=880J/kg.độ.của nước là C1=4200J/kg.độ
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ:
Đèn Đ1 loại 3V- 1,5W, đèn Đ2 loại 6V- 3W
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN= 9V
Am pe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể
a/ Điều chỉnh cho R1=1,2 và R2= 2.Tìm số chỉ của
am pe kế , các đèn sáng thế nào ?
b/ Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình
thường Tìm R1 và R2 khi đó
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ
Đặt vào mạch hiệu điện thế U = 2V, các điện trở R0 = 0,5;
R1= 1; R2 = 2; R3 = 6; R4= 0,5 ; R5 là một biến
trở có giá trị lớn nhất là 2,5 Bỏ qua điện trở của am pe
kế và dây nối.Thay đổi giá trị R5 Xác định giá trị R5 để :
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 1 trang)
Trang 9Câu Nội dung Điểm Câu 1
0,25
Trang 104 1 6
4 5/3
50 60 100
c/ Theo câu b/ thì AB=100km ,thời gian để đi hết quảng đường AB của bạn
An là 41
6(giờ ) của Quý là 4 giờ
Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 50km trong thời gian là
1
30 3 3 giờ và với vận tốc 20km/h trên quãng đường 50km còn lại thì
đến B
Quảng đường Quý đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60 km trong thời gian là
2 giờ quảng đường còn lại là 100-60=40 km Quý đi với vân tốc 20km/h
trong thời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽ được đồ thị chuyển động hai ban
Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg
Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0.5
Trang 11d d
u
p ; Rd2= 22 2
2
6123
d d
Ud2=UMN - U1=9- I.R1=9-1,5.1,2 =9-1,8= 7,2 V >Uđm2 suy ra lúc này bóng đèn
b, Điều chỉnh R1 và R2 sao cho cả hai bóng sáng bình thường khi đó
Hiệu điện thế hai đầu bống đèn Đ2 là Ud2=6V cường độ dòng điện là
Id2= 2
2
30,56
d d
d d
P
A
U suy ra
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là I2=Id1= 0,5A
Vậy hiệu điện thế hai đầu R2 là : U2= Ud2-Ud1= 6-3=3V
Vậy phải điều chỉnh điện trở R2 có giá trị là: R2= 2
2
30,5
U
I 6
- Hiệu điện thế hai đầu R1là U1= UMN- Ud2=9-6=3V
Cường độ dòng điện qua R1 là I1= Id2+I2=0,5+ 0,5= 1A
Do đó phải điều chỉnh điện trở R1có giá trị là :
R1= 1
1
331
Trang 12_ + U
D
C
B A
a, Kí hiệu điện trở đoạn AC là x suy ra x= 0,5 +R5
Điện trở tương đương toàn mạch là : Rtm =R0 + 1 2 3
Với x biến đổi từ 0,5 đến 3
Vì vậy IA lớn nhât khi x nhỏ nhất vậy x=0,5 => R5=0
Thay vào ta tính được IA lớn nhất bằng IA max= 0,357A
0,5 0,5 0,5
Trang 13Thí sinh có thể giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa câu đó
UBND HUYỆN THANH SƠN
(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề )
Câu 1 (4 điểm): Hai vật chuyển động đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng đi lại
gần nhau thì cứ sau 1 phút khoảng cách giữa chúng giảm đi 330m Nếu chúng đi cùng
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 14chiều (cùng xuất phát và vẫn đi với vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữachúng lại tăng thêm 25m Tính vận tốc của mỗi vật.
Câu 2 (3 điểm):Trong 3 bình cách nhiệt giống nhau đều chứa lượng dầu như nhau và có
cùng nhiệt độ ban đầu Đốt nóng một thỏi kim loại rồi thả vào bình thứ nhất Sau khi bìnhthứ nhất thiết lập cân bằng nhiệt ta nhấc khối kim loại cho sang bình thứ hai Sau khi bìnhthứ hai thiết lập cân bằng nhiệt ta nhấc khối kim loại cho sang bình thứ ba Hỏi nhiệt độcủa dầu trong bình thứ ba tăng bao nhiêu nếu dầu trong bình thứ hai tăng 50C và trongbình thứ nhất tăng 200C?
a) Khi mắc vôn kế có điện trở Rv song song với
R1, vôn kế chỉ U1 = 60V Hãy xác định cường độ dòng
điện qua các điện trở R1 và R2
b) Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R2,
vôn kế chỉ bao nhiêu?
Câu 5 (5 điểm)
Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế giữa
hai điểm A và B là 20V luôn không đổi
2 Thay điện trở R2 và R4 lần lượt bằng điện trở Rx và
Ry, khi khoá K đóng và mở ampe kế đều chỉ 1A Tính
giá trị của điện trở Rx và Ry trong trường hợp này
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
-Hết -Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9-THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: Vật lí
(Học sinh làm bài theo cách khác tổ chấm thống nhất cho điểm tương ứng với đáp án)
Trang 15xuất phát và vẫn đi với vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lạităng thêm 25m Tính vận tốc của mỗi vật.
Gọi vận tốc của hai vật là v1 và v2 (giả sử v1 < v2)
Khi 2 vật đi ngược chiều:
Quãng đường vật 1 và vật 2 đi được trong 1 phút lần lượt là:
Khi 2 vật đi cùng chiều:
Quãng đường vật 1 và vật 2 đi được trong 10 giây lần lượt là:
' 1
' 2
0,50
Mà khoảng cách giữa chúng tăng 25m, tức là:
' 2
S - ' 1
Gọi nhiệt độ ban đầu của dầu trong 3 bình là t0 ; nhiệt dung của bình dầu là q1 và của
Sau khi thả khối kim loại vào bình 1 thì nhiệt độ của bình dầu 1 khi cân bằng nhiệt
Trang 16Chia vế với vế của (1) và (2) ta được:
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J 0,25 + Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ
0,25 b) Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K 0,25Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2; J1 = J2
Từ đó: � I1 + I2 + J1 + J2 = 1200 0,50Xét SJI có tổng 2 góc : I + J = 1200 � IS J = 600
Trang 17a) Khi mắc vôn kế có điện trở Rv song song với
R1, vôn kế chỉ U1 = 60V Hãy xác định cường độ dòng
điện qua các điện trở R1 và R2
b) Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R2, vôn
A R
R R R R
R R
U
V V
Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế giữa
hai điểm A và B là 20V luôn không đổi
Trang 182) Thay điện trở R2 và R4 lần lượt bằng điện trở
Rx và Ry, khi khoá K đóng và mở ampe kế đều chỉ 1A
Tính giá trị của điện trở Rx và Ry trong trường hợp này
Cường độ dòng điện qua R24 :
I24 = 24
24
10 2,5 4
2) Khi K mở ta có cấu trúc mạch sau : R5 nt [(R1 nt R3) // (Rx nt Ry)]
Cường độ dòng điện qua cả mạch:
Trang 19Giải phương trình bậc hai ta được hai nghiệm
Rx1 = 12,33 , Rx2 = 9 theo điều kiện (4) ta loại Rx1 nhận Rx2 = 9 0,25
Suy ra Ry = 12 – Rx = 12 – 9 = 3V
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO HUYỆN MỸ XUYÊN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2014 – 2015
Môn thi : VẬT LÍ – KHỐI THCS
Trang 20Thời gian làm bài 150 phút ( không kể phát đề)
Câu 1 (5,0 điểm)
Một xe ôtô đi từ A đến B với vận tốc 12,5 m/s Cùng lúc đó cũng có một chiếc xe khác chuyển động từ B đến A Biết sau 1,5h kể từ khi xuất phát thì hai xe gặp nhau tại G và khoảng cách từ A đến B là 105 Km Tính:
a) Vận tốc của xe chuyển động từ B về A.
b) Vị trí hai xe gặp nhau.
Câu 2 (4,0 điểm)
Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2,5 kg nước ở 20oC Muốn đun sôi lượng nước đó trong 25 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu ? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm
là c1 = 880 J/kg.K và 30% nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh.
Cho mạch điện như hình vẽ với UAB không đổi, R là
một điện trở Biết vôn kế V1 chỉ 2V, vôn kế V2 chỉ 5V.
Khi chỉ mắc vôn kế V1 giữa A và C thì vôn kế này chỉ
6V
a) Xác định UAB
b) Khi chỉ mắc vôn kế V2 giữa A và C thì vôn kế
này chỉ bao nhiêu ?
Khi lúc Mặt Trời vừa chiếu sáng hợp với
bề mặt Trái Đất một góc 30o, nếu muốn hướng
tia nắng theo phương thẳng đứng xuống một
đáy giếng sâu, người ta phải đặt một gương
phắng nghiêng một góc bao nhiêu độ so với
phương nằm ngang ?
Câu 5 (2,0 điểm)
Nếu ta có 12 hòn bi giống nhau và không thấm nước Vậy làm thế nào để
xác định được khối lượng riêng của hòn bi từ các dụng cụ có sẵn trong phòng thí
Trang 21a) Vận tốc của xe chuyển động từ B về A:
Gọi SAG, SBG, vAG và vBG lần lượt là quãng đường và vận tốc
của hai xe chuyển động từ A đến G và từ B đến G trong thời gian
1 giờ.
G là vị trí hai xe gặp nhau Ta có hình vẽ sau:
Ta có quãng đường đi được của mỗi xe là:
0,25 đ 1,00 đ
0,50 đ 0,50 đ
(Trong đó: H = 100% - 30% = 70%; P là công suất của ấm điện và
thời gian t = 25 phút = 1500 giấy)
Q P
H t
0,50 đ 0,50 đ 0,50 đ
0,50 đ 0,50 đ 1,50 đ
Câu 3 (5,0 điểm)
a) Gọi R1 và R2 lần lượt là điện trở của các vôn kế V1 và V2
* Khi 2 vôn kế mắc nối tiếp vào A và C:
R
Trang 220,50 đ
0,50 đ 0,50 đ
0,5 đ 0,75 đ
0,50 đ 0,75 đ
Trang 23IS + à: GIS = MIR
Một cái cân (Rôbecvan); Một bình chia độ (bỏ được các hòn bi
vào); Cốc đựng nước và khăn lau(để làm sạch các dụng cụ và bi).
b) Cách tiến hành:
-Trước tiên dùng cân để đo khối lượng của hòn bi:
+ Cho tất cả các hòn bi lên cân ta đo được tổng khối lượng M
+ Khối lượng mỗi hòn bi là : m =M/12
-Tiếp theo dùng bình chia độ để đo thể tích của hòn bi:
+ Cho một ít nước vào bình chia độ ta đo được thể tích V1
+ Sau đó bỏ tất cả các hòn bi vào bình chia độ ta đo được thể
Nếu học sinh trình bày theo cách khác nhưng vẫn hợp lý thì cho
điểm tối đa theo biểu điểm trên (học sinh có thể chia số bi thành 3
nhóm bằng nhau và tiến hành 3 lần thí nghiệm tương tự để lấy kết quả
trung bình nhằm hạn chế sai số).
0,50 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,50 đ
Trang 24PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN MỸ XUYÊN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2016 - 2017
Môn thi : VẬT LÍ - KHỐI THCS Thời gian làm bài 150 phút ( không kể phát đề)
Câu 1 (5,0 điểm)
Một học sinh đi từ nhà đến trường, sau khi đi được 1
4 quãng đường thì chợt nhớmình quên một quyển sách nên vội trở về và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút.Coichuyển động của em học sinh là thẳng đều
a) Tính vận tốc chuyển động của em học sinh, biết quãng đường từ nhà tới trường
là s = 6km Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà
b) Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về và đi lần hai, em học sinhnày phải đi với vận tốc bao nhiêu?
Câu 2 (4,0 điểm)
Có hai bình nhiệt, bình thứ nhất chứa m1 = 3kg nước ở t1 = 800C, bình thứ hai chứam2 = 5kg nước ở t2 = 200C Người ta rót một lượng nước có khối lượng m từ bình 1 vàobình 2 Khi bình 2 đã cân bằng nhiệt là t, thì người ta lại rót một lượng nước có khốilượng đúng bằng m từ bình 2 sang bình 1, nhiệt độ ở bình 1 sau khi cân bằng là t’ =77,920C
Xác định lượng nước m đã rót ở mỗi lần và nhiệt độ cân bằng ở bình 2
Câu 3 (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ với UAB = 6 V không đổi; R1
= 8; R2 = R3 = 4; R4 = 6 Bỏ qua điện trở của ampe
kế, của khóa K và của dây dẫn
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và
tính số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng
và K mở
b) Thay khóa K bởi điện trở R5 Tính giá trị của R5 để
cường độ dòng điện qua điện trở R2 bằng không
Câu 4 (4,0 điểm)
Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau một gócbằng 1200 Chiếu một tia sang tới gương G1 sao cho tia sang này có thể lần lượt phản xạ
cả trên gương G1 và gương G2
a) Vẽ tiếp đường truyền của tia sáng sao khi phản xạ trên hai gương
b) Xác định độ lớn góc hợp bởi tia tới gương G1 và tia phản xạ trên gương G2
Câu 5 (2,0 điểm)
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế Dụng cụgồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, mộtđiện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn Ro, haicông tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có điện trởkhông đáng kể./
Trang 25HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
a) Gọi t1 là thời gian bị trễ t1 = 15 phút = 0,25 h
+ Nguyên nhân bị trễ giờ là do đi thêm quãng đường:
312
b) Gọi v2 là vận tốc học sinh cần phải đi để đến trường đúng giờ.
Quãng đường thực tế học sinh phải đi là:
4 quãng đường đầu đi với vận tốc v1 nên thực tế thời gian
đi của học sinh khi này là:
0,50 đ 0,50 đ
0,50 đ
0,50 đ 1,00 đ
Câu 2 (4,0 điểm)
Giả sử khi rót nước m từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ cân bằng của
bình 2 là t Phương trình cân bằng nhiệt:
mc(t1 - t) = m2c(t – t2) �m(t1 – t) = m2(t – t2) (1)
Tương tự lần rót tiếp theo nhiệt độ cân bằng ở bình 1 là t’ = 77,920C và
lượng nước trong bình 1 lúc này chỉ còn (m1 - m) nên ta có phương
3 80 77,92
20 21, 2485
Trang 264
1,50,3754
DC
DC AB
b) Thay khóa K bởi R5.
Mạch trở thành mạch cầu như hình vẽ Để I R2 0 thì mạch cầu phải
0,50 đ 0,50 đ 0,50 đ 0,75 đ
0,50 đ 1,00 đ
a) Đường truyền của tia sang sau khi phản xạ trên hai gương
được thể hiện như hình vẽ:
b) Kéo dài tia SI và tia phản xạ RP gặp nhau tại M, gọi là góc
1,00 đ
Trang 27tạo bởi hai tia này Tại I ta có:
0,25đ 0,25đ 0,50 đ 0,50 đ
1,0 đ
+ Đầu tiên ta mắc mạch điện theo sơ đồ sau:
+ Điều chỉnh biến trở sao cho
điện trở của biến trở tham gia
2
A A
R U
0,25 đ 0,50 đ
Trang 28a/ Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước
b/ Cho biết thời gian chuyện động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút Tính chiềudài quảng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi ban
c/ Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động hai bạn ứng với câub, ( trục hoành biểu diễn thời gian,trục tung biểu diễn quảng đường.)
Câu 2:
Một bình nhôm khối lượng m0=260g,nhiệt độ ban đầu là t0=200C ,được bọc kínbằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ởnhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C Cho nhiệt dung riêngcủa nhôm là C0=880J/kg.độ của nước là C1=4200J/kg.độ
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ :
b/ Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường Tìm R1 và R2 khi đó
Câu 4 Cho mạch điện như hình vẽ
Đặt vào mạch hiệu điện thế U = 2V, các điện trở R0 =
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 1
trang)
Trang 29Câu Nội dung Điểm Câu 1
3 đ a Thời gian của An đi hết quãng đường AB là :
0,25
Trang 304 1 6
4 5/3
50 60 100
c/ Theo câu b/ thì AB=100km ,thời gian để đi hết quảng đường AB của bạn
An là 41
6(giờ ) của Quý là 4 giờ
Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 50km trong thời gian là
50 5 2
1
30 3 3 giờ và với vận tốc 20km/h trên quãng đường 50km còn lại thì
đến B
Quảng đường Quý đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60 km trong thời gian là
2 giờ quảng đường còn lại là 100-60=40 km Quý đi với vân tốc 20km/h
trong thời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽ được đồ thị chuyển động hai ban
Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg
Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0.5
Trang 31d d
u
p ; Rd2= 22 2
2
6123
d d
Ud2=UMN - U1=9- I.R1=9-1,5.1,2 =9-1,8= 7,2 V >Uđm2 suy ra lúc này bóng đèn
2 6
d d d
b, Điều chỉnh R1 và R2 sao cho cả hai bóng sáng bình thường khi đó
Hiệu điện thế hai đầu bống đèn Đ2 là Ud2=6V cường độ dòng điện là
Id2= 2
2
3 0,5 6
d d
d d
P
A
U suy ra Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là I2=Id1= 0,5A
Vậy hiệu điện thế hai đầu R2 là : U2= Ud2-Ud1= 6-3=3V
Vậy phải điều chỉnh điện trở R2 có giá trị là: R2= 2
2
3 0,5
U
- Hiệu điện thế hai đầu R1là U1= UMN- Ud2=9-6=3V
Cường độ dòng điện qua R1 là I1= Id2+I2=0,5+ 0,5= 1A
Do đó phải điều chỉnh điện trở R1có giá trị là :
R1= 1
1
3 3 1